Hớng dẫn nhớ - viết chính tả

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 52 - 55)

a- Trao đổi về nội dung đoạn thơ.

- Gọi 1 HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.

+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ớc nh÷ng g×?

+ GV tóm tắt: Các bạn nhỏ đều mong ớc thế giới trở nên tốt đẹp hơn.

b- Hớng dẫn viết chính tả

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ.

3’

35’

- HS thực hiện theo yêu cầu.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp nhẩm theo.

- 3 HS đọc thành tiếng.

+ mong ớc mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành ngời lớn, làm việc có ích, để làm cho thế giới không còn những mùa đông giá rét, để không còn chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnh phúc.

- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,...

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô. Giữa 2 khổ thơ

c- HS nhớ - viết chính tả

d- soát lỗi , chấm bài, nhận xét 3-Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

a- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- Kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc bài thơ.

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS đọc lại câu đúng.

- Mời HS giải nghĩa từng câu, GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu.

C- Củng cố dặn dò

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên.

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS và dặn HS chuẩn bị bài sau.

2'

để cách 1 dòng.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS làm trên bảng phụ. HS dới lớp viết vào vở nháp.

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.

lối sang - nhỏ xíu - sức nóng - sức sống - thắp sáng.

- 2 HS đọc lại bài thơ.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp chữa bằng chì vào SGK.

a) Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.

b) Xấu ngời, đẹp nết.

c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.

d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao.

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

- Nói nghĩa của từng câu theo ý hiểu .

luyện từ và câu

Tiết 21: luyện tập về động từ

I- Mục tiêu

- Hiểu đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ..

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ - Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ..

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- Nhận xét chung và cho điểm HS.

B. Bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập Bài 1

- Gọi HS đọc yêu và nội dung

- Yêu cầu HS gạch chân dới các động từ đ- ợc bổ sung ý nghĩa trong từng câu.

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho đồng từ

đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút ? Nó gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi .

- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

- Nhận xét, tuyên dơng HS hiểu bài, đặt câu hay, đúng.

3’

30’

- 2 HS trả lời và nêu ví dụ.

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung .

- 2 HS làm bản lớp. HS dới . HS dới lớp gạch bằng chì vào SGK.

+ Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp

đến.

+ Rặng đào đã trút hết lá .

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ đến . Nó cho biết sự việc sẽ gần tíi lóc diÔn ra .

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ trút. Nó gợi cho em đến những sự việc đợc hoàn thành rồi .

- Lắng nghe .

- Tự do phát biểu:

+ Vậy là bố em sắp đi công tác về . + Sắp tới là sinh nhật của em.

+ Em đã làm xong bài tập Toán.

+ Mẹ em đang nấu cơm.

+ Bé Bi đang ngủ ngon lành . - Lắng nghe .

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài. GV đi giúp đỡ các nhóm yếu.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- Kết luận lời giải đúng .

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.

- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS.

Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu, HS dới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp.

- Nhận xét, chữa bài cho bạn.

- Chữa bài.

a) Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm nh mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trớc gió và nắng.

b) Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vờn na mỗi chiều.

Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na.

Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót. Mùa na sắp tàn.

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui . - Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn.

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng . - Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành.

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 52 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w