Viết bài tập làm văn số 5

Một phần của tài liệu Giáo án 08-09 (Trang 199 - 203)

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH KIỂM TRA: NGỮ VĂN 8

TiÕt 87-88 Viết bài tập làm văn số 5

-Củng cố nhận thức về văn bản th.minh, vận dụng thực hành sáng tạo 1 vb th.minh cụ thể đảm bảo các y.cầu: đúng thể loại, bố cục rõ ràng, mạch lạc, có các yếu tố m.tả, t.sự, b.cảm, bình luận nhng vẫn phải đúng mđ th.minh.

-Rèn kĩ năng trình bày văn bản thuyết minh theo bố cục 3 phần.

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng:

C-Tiến trình tổ chức dạy - học:

1-ổn định tổ chức:

2-KiÓm tra:

3-Bài mới:

I.Đề bài:

Thuyết minh về cách làm một món ăn.

II.Đáp án:

1.Mở bài: 1,5 điểm.

-Giới thiệu nguyên vật liệu.

2.Thân bài: 6 điểm.

Nêu cách làm theo thứ tự từng bớc.

Nêu điều kiện, cách thức làm ra sản phẩm.

3.Kết bài: 1,5 điểm.

Yêu cầu thành phẩm.

4.Trình bày: 1 điểm

Rõ ràng, sạch sẽ, không mắc quá 3 lỗi chính tả.

IV-Củng cố:

-Gv thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh.

D-Hớng dẫn học bài:

-¤n tËp v¨n thuyÕt minh.

- soạn bài: câu trần thuật

Tuần: 25 Ngày soạn : 22/2/2009

Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

A.Mục tiêu cần đạt :

* Giuùp hs:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác.

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huoáng giao tieáp.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trần thuật.

- Giáo dục ý thức sử dụng trong nói, viết.

B.Chuaồn bũ :

1.GV Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Chiếu dời đô; phần Tiếng Việt qua bài Câu phủ định ; TLV qua bài Chương trình địa phương.

2.HS : Học bài, soạn bài.

C.Tiến trình lên lớp :

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán? cho vd minh họa.

3, Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

a, Đặc điểm hình thức:

- Gọi hs đọc vd

(?) Trong các đoạn trích trên, những câu nào không có đặc điểm hình thức của những câu đã học ( nghi vấn, cầu khiến, cảm thán )?

- Chỉ có câu : ôi Tào khê ! là câu cảm thán.

- Những câu còn lại là câu trần thuật.

b, Chức năng

(?)Những câu này dùng để làm gì ?

a, câu 1,2 là các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc ta, câu 3 là caâu yeâu caàu

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể, câu 2 thông báo.

c, dùng để miêu tả hình thức ông Cai Tứ

d, câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

(?) Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu trong những vd treân?

- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

(?) Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều nhất vì sao

? ( HSTLN)

- Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất vì: Nó có thể thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và trao đổi tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hằng ngày cuừng nhử trong vb.

- Ngoài chức năng thông tin – thông báo, câu trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị, bộ lộ tình cảm, cảm xúc... nghĩa là câu trần thuật có thể thực hiện hầu hết cácchức năng của 4 kiểu câu đã học.

I. Đặc điểm hình thức và chức naêng

a, Đặc điểm hình thức

–Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết câu trần thuật thường keỏt thuực baống daỏu chaỏm , nhửng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

b, Chức năng

- Thường dùng để thông báo, nhận định, kể, miêu tả. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Ghi nhớ : sgk /46

Hoạt động 3: HD luyện tập II, Luyện tập Bài tập 1: Xác định các kiểu câu

a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật. cấu dùng để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

b, Câu 1 là câu trần thuật dùng để kể. Câu 2 là câu cảm thán (được đáng dấu bằng từ quá) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xuùc.

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn (giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử klương tiêu nại nhược hà?), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật. Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.

Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng a, Caâu caàu khieán ; b, Caâu nghi vaán

c, Câu trần thuật

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ( có chức năng giống nhau ) Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu a

Bài tập 4 : Tất cả các câu trong phần này đều là câu trần thuật, trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến.

Còn câu b dùng để kể.

Bài tập 6 : GV hướng dẫn cho hs viết.

4.Cũng cố

GV đưa bt cũng cố

Đặt câu trần thuật.

- HS đọc ghi nhớ SGK/46 - GV khắc sâu nội dung b i hà ọc.

5: Dặn dò

- Học thuộc lòng ghi nhớ.

- Hoàn thành hết bài tập còn lại.

- Soạn bài “ Câu trần thuật”

Tuần: 25 Ngày soạn :22/2/2009

Một phần của tài liệu Giáo án 08-09 (Trang 199 - 203)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(248 trang)
w