Tiến trình tổ chức dạy - học

Một phần của tài liệu Giáo án 08-09 (Trang 189 - 194)

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH KIỂM TRA: NGỮ VĂN 8

C- Tiến trình tổ chức dạy - học

1- Ổn định tổ chức:

2-KiÓm tra:

3-Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu b ià

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: ¤n tËp lÝ thuyÕt -Văn bản th.minh có v.trò và t.dụng ntn trg ®.sèng ?

-Văn bản th.minh có những t.chất gì

khác với vb t.sự, m.tả, b.cảm, nghị luËn?

I-¤n tËp lÝ thuyÕt:

1-Vai trò và tác dụng của vb thuyết minh trong đời sống: Đem đến những tri thức xác thực về bản chất của sự vật và hiện tợng trong tự nhiên và xã hội.

2-Tinh chất của vb thuyết minh: Xác thực, khoa học, rõ ràng và cũng cần hấp dẫn.

-VB thuyết minh khác với các loại vb khác:

+Văn bản tự sự: Kể lại s việc, câu chuyện đã xảy

-Gv: Nh vËy, vb th. minh mang ND khoa học để đạt đc mđ hiểu là chủ yếu chứ không phải cảm nh t.sự, m.tả, b.cảm. Văn nghị luận cũng nhằm mđ hiểu là chủ yếu nhng là hiểu luận điểm chứ không phải là hiểu b.chất của s.vật và h.tợng nh v¨n th.minh.

-Muốn làm tốt bài văn th.minh phải làm nổi bật điều gì ?

-Những ph.pháp th.minh nào thờng

®c chó ý v.dông ?

-Em hãy nêu dàn ý chung của vb th.minh ?

Hoạt động 3. HD luyện tập

-Lập ý và dàn ý đề bài: G.thiệu một

đồ dùng trg học tập hoặc trg sinh hoạt ?

-Lập ý và dàn ý đề bài: G.thiệu danh lam thắng cảnh-di tích LS ở q.hg ?

*Lập ý: G.thiệu tên danh lam, g.thiệu k.quát v.trí và ý nghĩa đối

ra.

+Văn bản m.tả: Tả lại cảnh vật, con ngời,...

+Văn bản b.cảm: Bộc lộ t.cảm, c.xúc của ngời viết.

+Văn bản nghị luận:Trình bày luận điểm bằng lập luËn.

+Văn bản thuyết minh: G.thiệu s.vật, h.tợng tự nhiên, xã hội.

3-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh: phải làm nổi bật đc b.chất, đ.trng của s.vật, h.tợng.

4-Những phơng pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, g.thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, p.tích, phân loại,...

5-Dàn ý vb thuyết minh:

*MB: G.thiệu k.quát về đ.tợng.

*TB: Lần lợt g.thiệu từng mặt, từng phần, từng v.đề, đ.điểm của đ.tợng.

Nếu là th.minh 1 ph.pháp thì cần theo 3 bớc:

chuẩn bị, q.trình tiến hành, kết quả thành phẩm.

*KB: ý nghĩa của đ.tợng hoặc bài học thực tế.

II-Luyện tập:

1-Bài 1 (35 ):

a-G.thiệu một đồ dùng trg học tập hoặc trg sinh hoạt.

*LËp ý:

-Tên đồ dùng, hình dáng, kích thớc, màu sắc, c.tạo, công dụng của đồ dùng, những điều cần lu ý khi sử dụng đồ dùng.

*Dàn ý chung:

-MB: G.thiệu k.quát tên đồ dùng và công dụng của nã.

-TB: Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, c.tạo các bộ phận, cách sử dụng.

-KB: Những điều cần lu ý khi lựa chọn để mua, khi s.dụng, khi sự cố cần sửa chữa.

b-G.thiệu danh lam thắng cảnh-di tích LS ở q.hg:

*Dàn ý chung:

-MB: G.thiệu v.trí và ý nghĩa v.hoá, LS, xã hội của danh lam đối với q.hg, đ.nc.

-TB: +G.thiệu v.trí địa lí, q.trình hình thành, phát triển, định hình, tu tạo trg q.trình LS cho đến ngày nay.

+Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từng phần.

+Sơ lợc thần tích.

+Hiện vật trng bày, thờ cúng.

+Phong tôc, lÔ héi.

-KB: Thái độ t.cảm đối với danh lam.

víi q.hg, cÊu tróc, q.tr×nh h×nh thành, xây dựng, tu bổ. đ.điểm nổi bËt, thÇn tÝch, phong tôc, lÔ héi.

4. Củng cố:

Cách l m và ăn thuyết minh 5. Dặn dò:

Chuẩn bị b i vià ết số 5

Tua n 24 à Ngày soạn : 15/2/2009

Tieát 85 NGAÉM TRAÊNG

A.

Mục tiêu ca n đạtà : * Giuùp hs:

+ B i ngà ắm trăng:

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của BH, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm ho n tìm đến giao hoà với va ng trăngà à ngoài trời. Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.

+ B i à đi đường

- Hiểu được ý nghĩa tưởng tượng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đười đời , đường cách mạng

- Cảm nhận được sức truye n cảm nghệ thuật của bài thơ : rất bình dị , tự nhiênà mà chặt chẽ , mang ý nghĩa sâu sắc

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích thơ tứ tuyệt.

- Giáo dục lòng kính yêu Bác ở khía cạnh vượt lên trên gian khổ, gắn bó ho hà ợp với thiên nhiên.

B.Chuaồn bũ :

1.GV. Dự kiến khả năng tích hợp: Qua các bài trăng của Bác, với pha n TV qua bàià Câu cảm thán, Câu tra n thuật, với pha n TLV qua bài văn Biểu cảm. à à

- Tập thơ Nhật kí trong tù; một số bài phân tích, bình giảng bài thơ Ngắm trăng.

2.HS: Đọc, tìm hiểu và soạn bài.

C.Tiến trình lên lớp : 1, O n định tổ chứcÅ

2, Kiểm tra bài cũ :- Đọc thuộc lòng Tức cảnh Pác Bó ?

- Em hiểu thế nào là thú lâm tuye n? Thú lâm tuye n của HCM có hoàn toànà à giống với thú lâm tuye n của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyếnà khoâng? Vì sao?

3, Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu b ià

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Đọc- tiếp xúc văn bản (?) Hãy nêu vài nét ve hoàn cảnh sángà tác bài thơ ?

- GV cùng hs đọc (yêu ca u đọc phảià chính xác cả pha n phiên âm chữ Hánà và bài thơ dịch. Khi đọc bản phân âm chữ Hán, lưu ý giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở câu 2 và nhịp, chữ đăng đối với 2 câu sau)

- Giải thích từ khó

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ? (TNTT)

(?) Bố cục b i thà ơ.

Hoạt động 3: Phân tích Gọi hs đọc câu thơ thứ nhất

(?) Sự thật nào được nói tới trong câu thơ đó ?

- Trong nhà tù Tưởng Giới thạch thiếu thốn đủ điều, huống gì là những thứ đem lại vui thú cho con người như rượu và hoa.

(?) Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có yù nghóa gì ?

- Hai la n không là khẳng định không hề à có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người

(?) Cuộc ngắm trăng của người xưa thường gắn lie n với rượu và hoa, khià trong tù không rựợu cũng không hoa thì cuộc ngắm trăng ở đây sẽ như thế nào ? (thiếu nhie u thứ, khó thực hiện)à (?) Nếu thực hiện được cuộc ngắm trăng ấy, con người phải tự có thêm

1. Giới thiệu vài nét ve tác giả, tácà phaồm: (Sgk)

- Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch , Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1945

2. Đọc, giải nghĩa từ

3. Thể thơ

2, Boỏ cuùc : 2 pha n à II, Phaân tích

B i Ngà ắm trăng

Ngục trung vô tửu diệu vô hoa

- Hai la n không là khẳng định không hề à có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người.

- Nie m say mê lớn với trăng , tình yêuà mãnh liệt với thiên nhiên . Nghĩa là có yếu tố tinh tha n có thể vượt lên trênà cảnh ngộ ngặt nghèo.

ủie u gỡ ? à

- Nie m say mê lớn với trăng, tình yêuà mãnh liệt ới thiên nhiên. Nghĩa là có yếu tố tinh tha n có thể vượt lên trênà cảnh ngộ ngặt nghèo.

(?) Đặt cả bài thơ Ngắm trăng câu thơ mở đa u có ý nghĩa gì ? à

- Nói cái không có để chuẩn bị nói nhie u hơn ve những cái sẵn có trongà à cuộc ngắm trăng của tác giả ở những caâu tieáp theo

- Gọi hs đọc 3 câu tiếp theo

(?) Đọc câu thơ dịch : Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ, cho biết: Câu thơ này nguyên dạng ntn ở bản phiên âm và dòch nghóa ?

(?)Theo em có gì khác ve kiểu câuà trong 3 lời thơ này ?

- Câu thơ dịch thuộc kiểu câu tra nà thuật. Câu thơ phiên âm và dịch nghĩa thuộc kiểu câu nghi vấn.

(?) Vậy câu nghi vấn dùng để hỏi hay dùng để bộc lộ cảm xúc của người vieát ?

- Vừa dùng để hỏi , vừa dùng để bộc lộ cảm xúc

(?) Nếu câu thơ đó là bộc lộ cảm xúc của người viết , thì cảm xúc đó là gì?

- Trạng thái xao xuyến của tâm ho nà không ca m lòng được trước vẻ đẹpà khó hững hờ của tạo hoá ve đêm à (?) Trạng thái tình cảm khó hững hờ trước cảnh đẹp đêm nay đã biến thành hành vi nào của con người ?

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ (?) Hãy nhắc lại câu thơ này ở bản phieân aâm ?

Nhân hứng song tie n khán minh nguyệt à (?) Nếu chỉ là hành động ngắm trăng , thì đó cũng là việc thường tình . Nhưng cái khác trong hành động ngắm trăng ở đây là gì ?

- Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù

(?) Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu thiên nhiên của Bác ?

Bác chủ động đến với thiên nhiên , quên đi thân phận tù đày. Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình.

Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?

- Trạng thái xao xuyến của tâm ho nà không ca m lòng được trước vẻ đẹpà khó hững hờ của tạo hoá ve đêm.à

Nhân hướng song tie n khán minh nguyệtà - Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù

=> Bác chủ động đến với thiên nhiên , quên đi thân phận tù đày. Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình.

Nguyệt tòng song khích khán thi gia

(?) Từ câu thơ dịch : Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ , theo bản phiên âm thì ntn?

(?) Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng và tác dụng của nó ?

(?) Trăng ngắm nhà thơ , đó là việc khác thường , nhưng khác thường hơn nữa là trăng chủ động theo khe cửa tòng song khích để đến với người tù . Đie uà này cho thấy đặc điểm nào trong quan hệ giữa Bác với thiên nhiên ?

- Qh ga n giũ , thân tình luôn có nhauà trong mọi cảnh ngộ

(?) Khi ngắm trăng và được ngắm trăng người tù bổng thấy mình trở thành thi gia ? Vì sao theá?

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình , tâm ho n được tự dồ rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên - Tâm ho n tự do rung cảm trước vẻ đẹpà thì đó là tâm ho n của thi gia à

(?) Trong bài thơ Tin thắng trận sau này Bác có câu : Trăng vào cửa sổ đòi thơ, so với câu trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ở bài Ngắm trăng em thấy có những điểm nào giống nhau trong hình ảnh trăng và người ? ( HSTLN)

- Trăng đe u đến tìm bạn với người.à Người đe u thành nhà thơà

(?) Trong 2 câu thơ diễn tả hoạt động ngắm của người và trăng, Bác đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng của nghệ thuật đó ?

Hoạt động 4: HD tổng kết

(?) Cuộc ngắm trăng diễn ra trong đie uà kiện không bình thường, nhưng lại thuộc ve một nhu ca u rất bình thường củầ à tâm ho n Bác.Theo em, đó là nhu ca uà à nào? Nhu ca u ấy phản ánh vẻ đẹp nàồ trong tâm ho n và cách sống của Bác? (à HSTLN) Được giao hoà với thiên nhiên, Khát khao cái đẹp, sống cho cái đẹp.

(?) Ở bài Ngắm trăng, ho n thơ của Bácà được diễn đạt trong một hình thức thơ với những dấu hiệu nổi bật nào ?

- Thể thơ TNTT, sử dụng phép đối, phép nhân hoá linh hoạt

- Sử dụng phép nhân hoá, gợi tả cảnh trăng có linh ho n, trở nên sinhà động ga n gũi, thân thiết với người.à III, Tổng kết

Ghi nhớ (SGK/38)

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình, tâm ho n được tự dồ rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên.

- Tâm ho n tự do rung cảm trước vẻ đẹp à thì đó là tâm ho n của thi gia.à

Một phần của tài liệu Giáo án 08-09 (Trang 189 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(248 trang)
w