BÀI:LỰC ĐIỆN TỪ

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 80 - 83)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

*Hoạt động1: (10phút)

-Thí nghiệm tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện.

-HS thí nghiệm nhóm.

-HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận, cử đại diện nhóm phát biểu.

*Hoạt động2: (8phút) -Tìm hiểu chiều của lực điện từ.

-HS làm lại thí nghiệm hình 27.1, lần thứ nhất đổi chiều dòng điện, lần thứ hai đổi chiều đường sức từ. Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.

-Đại điện nhóm HS phát biểu kết luận.

HS trả lời cá nhân.

*Hoạt động3: (7phút) -Tìm hiểu quy tắc bàn tay trái.

-HS làm việc cả lớp, theo dõi bạn đọc trong SGK.

-

*Hoạt động4: (8phút) - Vận dụng , củng cố

- GV hướng dẫn HS mắc mạch điện theo hình 27.1. Chú ý treo dây AB nằm sâu trong lòng nam châm chữ U, không chạm vào nam châm.

-Cho HS rút ra kết luận.

* GV đặt vấn đề : Vậy làm thế nào để tìm chiều lực từ khi biết chiều dòng điện và chiều đưởng sức từ?

- Từ TN , theo các em chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Cần làm TN như thế nào?

- Gv hướng dẫn thảo luận để tìm cách làm TN kieồm tra

- Yêu cầu Hs làm TN1 & TN 2 - Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo.

- Vậy làm thế nào để xác định chiều của lực điện từ khi biết chiều dòng điện và chiều của đường sức từ?

-GV thông báo : Lực sinh ra trong thí nghiệm gọi là lực điện từ.

- GV đặt vấn đề : Nếu ta đổi chiều dòng điện hoặc đổi chiều đường sức từ thì chiều của lực từ có thay đổi không?

- Cho HS làm thí nghiệm. GV theo dõi các nhóm để giúp đỡ nhóm nào làm thí nghiệm còn lúng tuùng.

- Chỉ định một vài nhóm phát biểu kết luận.

-Đặt câu hỏi : Trong các thí nghiệm trên, dây dẫn có đặt song song với đường sức từ không?

- Cho 1 HS đọc quy tắc bàn tay trái trong SGK.

- Treo hình 27.2 lên bảng để HS quan sát và thực hành quy tắc.

- Cho HS đối chiếu quy tắc với kết quả thí nghiệm đã làm ở hình 27.1 xem có đúng không.

- Yêu cầu Hs đọc mục thông báo ở SGK

- Gv treo hình 27.2 yêu cầu Hs kết hợp hình vẽ để hiểu rõ qui tắc bàn tay trái.

- Gv rèn cho Hs biết vận dụng qui tắc bàn tay trái theo các bước sau:

+Đặt bàn tay trái sao cho các dường sức từ vuông góc và có chiều hướng vào lòng bàn tay trái

+ Quay bàn tay trái xung quanh một đường sức từ ở giữa lòng bàn tay để ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện

+ Choãi ngón tay cái vuông góc với ngón tay ngón tay giữa. Lúc đó , ngón tay cái chỉ chiều của

.

lực điện từ.

- Yêu cầu Hs vận dụng qui tắc bàn tay trái để kiểm tra chiều chuyển động của dây dẫn AB ở hình 27.1

- Gv yêu cầu Hs trả lời:

- Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Nêu qui tắc bàn tay trái ? - Yêu cầu Hs làm C2,C3,C4.

- 3- Dặn dò : (2 phút)

- Học kỹ phần ghi nhớ trang 75 SGK.

- Làm bài tập từ 27.1 đến 27.5 trang 33, 34 SBT.

- Đọc mục Có thể em chưa biết trang 75 SGK.

- Tìm hiểu bài 28 trang 76 SGK. Quan sát cấu tạo và hoạt động của quạt điện, máy sấy tóc…….

IV-PHẦN GHI BẢNG:

I/ Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện : 1) Thớ nghieọm : C1

2) Kết luận .

II/ Chiều của lực điện từ. Quy tắc bàn tay trái : 1) Chiều của lực điện từ phụ thuộc yếu tố nào?

a) Thớ nghieọm : b) Kết luận : 2) Quy tắc bàn tay trái : III/ Vận dụng : C2, C3, C4.

V-PHAÀN RUÙT KINH NGHIEÄM:

...

...

...

...

******************************

Ngày soạn:

Ngày dạy : LỚP DẠY:

[TUAÀN15+ TIEÁT30}

I-MUẽC TIEÂU : 1) Kiến thức :

- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều.

- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.

- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động . 2) Kó naêng :

- Vận dụng qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ , biểu diễn lực điện từ.

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều.

3) Thái độ : Ham hiểu biết, yêu thích môn học.

II- CHUAÅN BÒ :

1) Đối với mỗi nhóm học sinh:

- 1 mô hình động cơ điện một chiều, có thể hoạt động được với nguồn điện 6V.

- 1 nguoàn ủieọn 6V.

2) Cả lớp : Hình vẽ 28.2 phóng to.

III-

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS : 1) Kiểm tra bài cũ : (7 phút)

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 80 - 83)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(214 trang)
w