Điểm cực cận và điểm cực viễn

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 150 - 153)

-Hs : tự thu thập thông tin trong SGK Trả lời các câu hỏi

-Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà mắt có thể nhìn thấy rõ mà không cần điều tiết.

-GV: yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Bộ phận nào của mắt là quan trọng nhất?

+ Thể thuỷ tinh có vai trò gì ? Tiêu cự của thể thuỷ tinh có đặc điểm gì?

+Muốn nhìn thấy rõ 1 vật ta phải làm gì?

+Aûnh của vật mà mắt nhín thấy hiện ở đâu?

-GV: yêu cầu Hs thực hiện C1 thảo luận nhóm

 đại diện nhóm báo cáo.

- GV: yêu cầu Hs đọc phần thông tin trong sách

& trả lời các câu hỏi sau:

+ Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật?

+ Trong quá trình này , có sự thay đổi gì ở thể thuyû tinh ?

-Gv yêu cầu Hs thực hiện C2

-Gv: yêu cầu Hs tự thu thập thông tin & trả lời các câu hỏi :

+ Điểm cực viển là gì ? + Khoảng cực viễn là gì ?

+ Điểm cực cận là gì ? +Khoảng cực cận là gì ?

-Khoảng cực viễn là khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.

2- Điểm cực cận :

- Hs : tự thu thập thông tin & trả lời các câu hỏi -Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà mắt có thể nhìn thấy rõ vật

- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận .

-Hs thưc hiện C4 : cá nhân xác định điểm cực cận và khoảng cực cận .

*Hoạt động 5 : Vận dụng – củng cố – Hướng dẫn về nhà

VI- Vận dụng

C5: Hs đọc kỹ đề  tóm tắt đề  tìm cách giải Tóm tắt:

d= 20 m = ? cm h= 8m = ? cm d/ = 2 cm

--- h/ = ?

-Hs: tự giải cá nhân

-1 Hs lên bảng chữa bài & cả lớp nhận xét , bổ sung

-Gv hướng dẫn cho Hs xác định điểm cực cận và khoảng cực cận của mình.

- Gv yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài  tóm tắt đềphân tích đề để tìm cách giải.

-Yeâu caàu veõ hình - Nêu cách vẽ

- Chứng minh ( tương tự như bài 47/ C6) -Chứng minh 2 tam giác ABO và A/B/O đồng dạng  AAB/B/ AAO/O(1)

=> A/B/ = AB.A/O:AO

= h. d/ : d = 800.2: 2000 = 0,8 cm

Hướng dẫn về nhà: C6, BT bài 48/SBT

Chuẩn bị : ôn lại cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK và cách dựng ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKHT.

BÀI GHI I/CẤU TẠO CỦA MẮT:

1- Cấu tạo

 Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.

 Thể thuỷ tinh là 1 TKHT có thể thay đổi tiêu cự.

 Màng lưới là 1 màng ở đáy mắt , nảh của vật sẽ hiện lên rõ nét.

2- So sánh mắt và máy ảnh

C1:+ Gioáng nhau :

 Thể thuỷ tinh và vật kính đều là TKHT.

 Phim và mạng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh . + Khác nhau:

 Vật kính có f không đổi

 Thể thuỷ tinh có f thay đổi được.

II SỰ ĐIỀU TIẾT

C2: C2 + Vật ở gần tiêu cự thuỷ tinh thể ( Mắt)giảm + Vật ở xa tiêu cự thuỷ tinh thể( Mắt ) tăng

Hai tam giác A’B’O & ABO ; Hai tam giác A’B’F’ & OIF’ đồng dạng với nhau

Khi h & d’không đổi ta có :

+Vật ở gần mắt : Tiêu cự của thể thuỷ tinh ( Mắt giảm ) +Vật ở xa mắt : Tiêu cự thể thuỷ tinh ( mắt ) tăng III/ ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN

1-Điểm cực viễn: Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà mắt có thể nhìn thấy rõ mà không cần điều tieát.

-Khoảng cực viễn là khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.

2- Điểm cực cận : -Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà mắt có thể nhìn thấy rõ vật - Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận .

C3 C4

VI/ VẬN DỤNG:

C5 Tóm tắt:

d= 20 m = ? cm h= 8m = ? cm d/ = 2 cm

--- h/ = ?

Hướng dẫn về nhà: C6,

Chuẩn bị : ôn lại cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK và cách dựng ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKHT.

Hướng dẫn về nhà:

- Đọc phần “ có thể em chưa biết”

- Làm BT /SBT RUÙT KINH NGHIEÄM

Tuaàn 28 - Tieát 55

Bài giải

Chứng minh 2 tam giác ABO và A/B/O đồng dạng  )

1 (

/ / /

AO O A AB

B

A  => A/B/ = AB.A/O:AO = h. d/ : d = 800.2: 2000 = 0,8 cm

' ' ' '

' '

A B OA OA

hayA B AB

ABOAOA

MẮT CẬN THỊ VÀ MẮT LÃO

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ MUẽC TIEÂU:

1. Kiến thức :

 Nêu được đặc điểm chính của mắt cận thị là không thấy đưôc các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là đeo TKPK.

 Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn thấy được các vật ở gần mắt và cách khắc phục là đeo TKHT.

 Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.

 Biết cách thử mắt bằng bảng thử mắt.

2. Kyõ naêng :

Biết vận dụng các kiến thức Quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt . 3. Thái độ:

Cẩn thận , học nghiêm túc , tích cực tìm hiểu bài.

II/ CHUAÅN BÒ:

-Học sinh : . 1 kính cận và 1 lính lão.

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động học của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ & Tạo tình huống học tập:

- Hs: trả lời các câu hỏi của GV

-Hs1 trả lời các HS khác lắng nghe và bổ sung.

-Hs2:…

+TKHT: ảnh ảo nằm ngoài tiêu cự, lớn hơn vật.

+TKPK: ảnh ảo nằm trong tiêu cự , nhỏ hơn vật.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của mắt cận thị và cách khắc phục:

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 150 - 153)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(214 trang)
w