QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 122 - 134)

2- Kỹ năng : Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng .Biết đo góc tói và góc khúc xạ để rút ra qui luật.

3- Thái độ : nghiêm túc ,sáng tạo.

II/CHUAÅN BÒ:

-Đối với học sinh:

. 1 miếng thuỷ tinh trong suốt hình bán nguyệt.

. 1 miếng go ãphẳng hoặc 1 miếng xốp . 3 ủinh ghim

. Thước đo góc.

III/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động học của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Hs :trả lời các câu hỏi của GV

* Hoạt động 2: Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới:

I/ Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới:

1-Thớ nghieọm

-Hs nghiên cứu SGK & tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV

-Hs tiến hành TN -Hs : trả lời C1:

-Hs:Aùnh sáng từ A truyền tới I bị I chắn rồi truyền tới Á bị đinh gim A che khuất.

- Khi mắt nhìn thấy đinh gim A chứng tỏ : ánh sáng từ A phát ra ,truyền đến khe hở I vào miếng thuỷ tinh rồi đến mắt

-Hs khi chỉ nhìn thấy Á có nghĩa là Á đã che khuất I và A,do đó ánh sáng từ A phát ra không đến mằt được .

Vậy đường nối các vị trí A,I,Á là đường truyền của tia sáng từ đinh ghim A tới mắt.

-Hs : tiến hành làm C2

-Hs dựa vào bảng kết quả TN suy nghĩ và rút ra kết luận

2:kết luận: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuyû tinh:

+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+Khi góc tới tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm)

-Hs đọc tài liệu /SGK

-Khi ánh sáng truyền từ không khì sang nước đều

-Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

+Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ nước sang không khí và đi từ không khí sang nước?

* Đặt vấn đề: Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ có thay đổi không? Trình bày 1 phương án để kiểm tra hiện tượng đó?

-GV: Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm

+ Yêu cầu HS đặt khe hở 1 của miếng thuỷ tinh đúng tâm của tấm tròn chia độ

+ Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần có của đinh ghim Á

-GV yêu cầu Hs trả lời C1.

- GV : có thể gợi ý cho Hs với các câu hỏi sau:

+Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A qua mieáng thuyû tinh?

+ khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim Á, chứng tỏ ủieàu gỡ?

-Gv yêu cầu HS trả lời C2

-GV: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh ,góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào ?

-Gv yêu cầu Hs đọc phần mở rộng/SGK

tuân theo qui luật này:

.Góc tới giảm thì góc khúc xạ giảm . Góc khúc xạ < góc tới

.Góc tới =0 góc khúc xạ=0

* Hoạt động 3: vận dụng- hướng dẫn về nhà - Từng Hs trả lời câu hỏi của GV

- Hs làm C3 cá nhân

-Hs vẽ hình vào vở & 1 Hs lên bảng vẽ -Hs trả lời câu hỏi của Gv

+ Aùnh sáng không truyền từ A B  mắt đón tia khúc xạ . Vì vậy chỉ nhìn thấy ảnh của A đó làB.

+Xác định điểm tới nối B với M cắt mặt phân cách tại I IM là tia khúc xạ.

+ Nối A với I ta được tia tới  đường truyền ánh sáng là AIM.

-Nếu ánh sáng đi từ môi trường không khí sang nước có tuân theo qui luật này không?

-Gv yêu cầu HS làm C3 (cá nhân)

-Gv : +Mắởt cú nhỡn thấy vật A khụng? Vỡ sao?

+Mắt nhìn thấy B chứng tỏ điều gì? ( B là gì cuûa A?)

+ Aùnh sáng có truyền từ A M không ? vì sao?

+Xác định điểm tới bằng cách nào? Tia nào là tia tới ? Tia khúc xạ?

+ Đường truyền của ánh sáng từ? Đến ?

* Hướng dẫn về nhà: Hs làm C4 và BT bài 41/SBT

BÀI GHI I/Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới:

1- Thớ nghieọm C1

C2: Tia sáng đi từ không khí vào thuỷ tinh ,bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và thuỷ tinh, AI: tia tới ,I’A : tia khúc xạ, Góc NIA: góc tới, góc N’IA’:góc khúc xạ

2- Kết luận : Khi truyền từ không khí sang thuỷ tinh:

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

- Góc tới tăng (giảm ) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm) 3- Mở rộng:/SGK

IIVận dụng:

C3: (veõ hình 41.2) -Nối B với M cắt PQ tại I

-Nối I với A ta có đường truyền của tia sáng từ A đến mắt.

* Hướng dẫn về nhà:

Làm C4,BT bài 41/SBT

Tuaàn 23- Tieát 46

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ MUẽC TIEÂU:

1- Kiến thức :

-Nhận dạng được thấu kính hội tụ.

-Mô tả đưôc sự khúc xạ của các tia sáng đặt biệt ( tia tới đi ngang qua quang tâm, tia đi qua tiêu điểm ,tia // với trục chính ) qua thấu kính hội tụ .

THẤU KÍNH HỘI TỤ

-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng gặp trong thực tế.

2-Kỹ năng : Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ .

3- Thái độ : nhanh nhẹn, nghiêm túc.

II/ CHUAÅN BÒ :

 Mỗi nhóm HS:

- 1 Thấu kính hội tụ có f = 10-12 cm - 1 giá quang học.

- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng . - 1 nguồn sáng laser gồm 3 tia sáng //.

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Hs trả lời các câu hỏi của GV

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặt điểm của thấu kính hội tụ I/ Đặc điểm của TK hội tụ

1- Thớ nghieọm:

-Hs đọc SGK & tiến hành làm TN theo sự hướng dẫn cuûa GV

-Hs quan sát TN trả lời C1

-C1: chùm tia khúc xạ ra khỏi TK là chùm tia hội tụ . -HS : chỉ ra tia tới và tia ló trên hình 42.2C2

* Hoạt động 3: Nhận biết hình dạng của TK hội tụ:

2- Hình dạng của TK hôị tụ

-Hs: quan sát phần giữa và phần rìa của TKHT C3 C3: TKHT làm bằng vật liệu trong suốt (thuỷ tinh hoặc nhựa), phần rìa mỏng hơnphần giữa

* Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm trục chính , quang tâm, tiêu điểm , tiêu cự của TK hội tụ.

-Gv yêu câu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?

+So sánh góc tới và góc khúc xạkhi ánh sáng từ môi trường không khí sang môi trường nước và ngược lại?

+ Chữa bài tập 40-41.1

+ Giải thích vì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật ?

* Đặt vấn đề : như SGV/218

-Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu trog SGK -Gv: hướng dẫn HS bố trí TN  tiến hành TN (sau khi Gv kiểm tra mạch điện , bố trí dụng cụ đã hợp lý chưa ) -Gv :yêu cầu quan sát để trả lời C1 - Gv thông báo thế nào thì được gọi là tia tới , tia ló  thực hiện C2

-Gv: yêu cầu HS quan sát TKHT: phần giữa và phần rìa

.TKHT được làm bằng gì?

II/Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TK hội tuù.

1- Truùc chớnh:

-Hs quan sát TN của GV làm  chỉ ra tia qua TK cho tia ló truyền thẳng không bị đổi hướng

-Hs đọc phận thông báo về trục chính trong SGK 2- Quang taâm

- Hs quan sát TN của GV làmvà đọc phần thông báo/

SGK về khái niệm quang tâm 3- Tieõu ủieồm

-HS quan sát TN  điểm hội tụ của các tia ló nằm trên truùc chớnh

-Hs thảo luận nhóm để trả lời C5

-Hs tiếp tục quan sát Tn của GV : khi chiếu chùm tia tới vào mặt bên kia của TK thì chùm tia ló vẫn hội tụ tại 1 ủieồm

- Hs : rút ra kết luận: mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F/ ,cách đều quang tâm.

4- Tiêu cự

-Hs: đọc thông báo /SGK và quan sát TN củaGV -Tia tới đi qua tiêu điểm F thì tia ló //với trục chính.

*Hoạt động 5: vận dụng – Củng cố- Hướng dẫn về nhà -Hs trả lời các câu hỏi củaGv - Cá nhân suy nghĩ và trả lời C7,C8

-Gv thông báo cách nhận biết và ký hieọu cuỷa TKHT (nhử hỡnh 42.3)

-Gv yeâu caàu Hs veõ hình 42.3 /SGK 114 -Gv: làm TN bằng bộ đèn Laser HS quan sát tia nào qua TK truyền thẳng không bị đổi hướng?

-Gv thông báo về khái niệm trục chính -Gv: làm TN Hs quan sát: chiếu tia sáng tới bất kỳ đến thấu kính hội tụ, đều đi thẳng,không đổi hướng .Điểm đó gọi là quang tâm.

-Gv: làm Tn chiếu 3 tia sáng tới // trục chính điểm hội tụ nằm ở đâu?--> C5 -Gv: thông báo khái niệm tiêu điểm -Gv làm TN khi chiếu chùm sáng tới vào mặt bên kia của TK thì chùm tia ló có đặc điểm gì?-->C6

-GV: mỗi TK hội tụ có mấy tiêu điểm?

-Gv thông báo khái niệm tiêu cự -Gv: làmTN chiếu tia tới đi qua tiêu điểm của TK thì thấy tia ló như thế nào với trục chính?

-Gv hướng dẫn vẽ hình

-Gv yêu câù Hs trả lời các câu hỏi của Gv

+Nêu cách nhận biết TK hội tụ.

+Cho biết đặc điểm đường truyền của một số tia sáng qua TK hội tụ.

-Gv yêu cầâu Hs làm C7,C8

* Hướng dẫn về nhà:

Học bài 42 và làm lai BT C4, C7 BÀI GHI

I/ Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1-Thớ nghieọm

C1: Chùm tia khúc xạ ra khỏi TK là chùm tia hội tụ.

 Tia sáng đi tới TK gọi là tia tới, tia khúc xạ ra khỏi TK gọi là tia ló.

C2: veõ hình 42.2

2- Hình dạng của thấu kính hội tụ

+ Thấu kính hội tụ làm bằng vật liệu trong suốt (thuỷ tinh hoặc nhựa) + Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

+ Qui ước vẽ thấu kính và ký hiệu (hình 42.3)

II/Trục chính, quang tâm, tiêu điểm , tiêu cự,của thấu kính hội tụ:

1-Trục chính: tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính hội tụ có tia truyền thẳng không đổi hướng trùng với 1 đường thẳng gọi là trục chính.

2- Quang tâm: trục chính cắt TK hội tụ tại O, điểm O là quang tâm.

Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hướng.

3- Tiêu điểm :Tia ló // trục chính và cắt trục chính tại F/ , F đối xứng với F/ qua O F và F/ gọi là 2 tiêu điểm của TK .

4- Tiêu cự : Là khoảng cách từ tiêu điểm tối quang tâm OF =OF/ =f . III/Vận dụng:

C7,C8

* Về nhà : làm bài tập 42/SBT

Tuaàn 24- Tieát 47 Ngày soạn:

+Ngày dạy :

I/MUẽC TIEÂU:

1) Kiến thức:

-Nờu được trong trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được đăùc điểm của các ảnh này.

- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua TKHT.

2) Kó naêng:

-Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKHT băng thực nghiệm.

F o F

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng.

3) Thái độ: Phát huy được sự say mê khoa học.

II/CHUAÅN BÒ:

1) Đối với mỗi nhóm học sinh:

. 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12 cm.

. 1 giá quang học.

. 1 cây nến cao khoảng 5 cm . . 1 màn để hứng ảnh.

. 1 bao dieâm.

2) Đối với giáo viên : . 1 đĩa CD có bài TKHT.

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ỉ HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ& đặt vấn đề.

- Hs trả lời các câu hỏi của GV

-Hs thực hiện như hình 43.1 nhận xét

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT

I/Đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT

1-Thớ nghieọm

-HS bố trí TN theo sự hướng dẫn của GV +Đặt vật ngoài tiêu cự

. Vật đặt xa TKHT : Hs quay TK về phía cửa sổ lớp để hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn hình thực hiện C1

-C1: Aûnh thật ngược chiều với vật

+ Đặt vật gần vào TK tiến hành TN C2 -C2:Dịch vật lại gần TK ta thu được ảnh thật cùng chiều với vật.

+Đặt vật trong khoảng tiêu cự dịch chuyển màn để quan sát ảnh thảo luận để trả lời C3 -C3:Đặt vật trong khoảng tiêu cự ,màn sát TK.

Tưỉ từ dịch chuyển màn ra xa TK ,khụng hứng được ảnh ở trên màn . Đặt mắt ở trên đường truyền của tia ló ,ta quan sát thấy ảnh cùng chiều ,lớn hơn vật .Đó là ảnh ảo và không

- Gv : yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Hãy nêu các đặc điểm các tia sáng qua TKHT?

+Hãy nêu cách nhận biết TKHT?

+ Biểu diễn đường truyền của 3 tia sáng đi qua TKHT ?

*Đặt vấn đề: như SGK

-Quan sỏt cỏc donứg chữ qua TKHT là hỡnh ảnh của dòng chữ tạo bởi TKHT. Aûnh đó như thế nào với vật?

-Vậy khi nào thì ảnh của vật ngược chiều với vật?

-Gv hướng dẫn Hs bố trí TN như Hình 43.2/SGK

+ Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự quan sát , thảo luận nhóm để trả lời C1.

+ Dịch chuyển vật gần lại TK  quan sát , thảo luận nhóm & trả lời C2.

+ Đặt vật trong tiêu cự  quan sát ảnh ( dịch chuyển màn từ từ )  đặt mắt ở trên đường truyền của tia ló quan sát ảnh rút ra nhận xét.

hứng được trên màn.

2- Ghi các nhận xét vào bảng 1/117 -Hs thảo luận và ghi các kết quả thu được vào bảng 1/SGK11

II/ Cách dựng ảnh

1-Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT

-Hs trả lời các câu hỏi +S/ là ảnh của điểm sáng S

+ Chỉ cần vẽ 2 trong 3 tia sáng đặc biệt + Nêu cách dựng ảnh là giao điểm của các tia ló

- Hs thực hiện C4 cá nhân vào vở .

* Hoạt động 3: Dựng ảnh của 1 vật sáng AB tạo bởi TKHT

B I

A F O F’ A’

B’

-Hs nhận xét d > 2f ( d = 3 f)

- Tia tới đi qua quang tâm sẽ cho tia ló đi thaúng.

-Tia tới // trục chính sẽ cho tia ló đi qua tiêu ủieồm F

-Tia tơí đi qua tiêu điểm F/ sẽ cho tia ló // với truùc chớnh.

-Chỉ cần vẽ 2 trong 3 tia ,ta sẽ tìm được giao điểm ,chính là ảnh B/ của B

-Hs thực hiện C5 ( 1 HS lên bảng vẽ) & Các bạn nhận xét kết quả của bạn

- Hs nêu nhận xét: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự sẽ cho ảnh thật , ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

-Nhận xét : khi vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo ,lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

* Hoạt động 4:Củng cố – vận dụng

-Ghi các kết quả vào bảng 1/SGK

-Gv: yêu cầu Hs nghiên cứu SGK rồi trả lời ảnh tạo bởi TK như thế nào?

-Gv: hướng dẫn chỉ cần vẽ 2 trong 3tia sáng đặc biệt Giao điểm của 2 tia ló ( đồng qui ) là S/ , S/ gọi là ảnh của S.

-Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+ Chùm tia tới xuất phát từ S qua TK cho chùm tia ló đồng qui ở S/. S/ là gì của S?

+Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phát từ S để xác ủũnh S/ ?

-Gv thông báo khái niệm ảnh của điểm sáng.

-Yêu cầu thực hiện C4 (cá nhân) -Gv hướng dẫn thực hiện C5

* f =12cm ; d=36cm vậy so sánh d?f -Hướng dẫn vẽ:

+ Tia tới xuất phát từ B qua quang tâm cho tia ló như thế nào?

+ Tia tới xuất phát từ B song song với trục chính sẽ cho tia ló như thế nào?

+ Tia tới xuất phát từ B qua tiêu điểm F/ thì tia ló sẽ như thế nào ?

- Caàn veõ bao nhieâu tia treân?

- Yêu cầu HS thực hiện -Tìm ảnh của A như thế nào?

( nếu Hs không trả lời được Gv hướng dẫn từ B/ hạ vuông góc với trục chính của TK , cắt trục chính tại điểm A/ .A/ là ảnh của điểm A. A/B/ là ảnh của vật AB tạo bởi TKHT

-Quan sát hình vẽ nêu nhận xét về ảnh của vật khi đặt ngoài khoảng tiêu cự

* f =12 cm ; d= 8 cm thì d? f

-Hướng dẫn Hs vẽ tương tự nêu nhận xét về đặc điểm ảnh của vật khi đặt trong khoảng tiêu c

-Từng Hs trả lời các câu hỏi của Gv

- Vài Hs đọc ghi nhớ/ SGK - Hs làm C6,C7

-Gv: yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Nêu dặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT?

+Nêu cách dựng ảnh của 1 vật qua TKHT?

+ Yêu cầu vài Hs đọc ghi nhớ /SGK

- Hướng dẫn Hs làm C6 ( f=12cm; d = 36cm, h=1cm) + Xét 2 tam giác vuông ABO và A/B/O

+ Xét 2 tam giác vuông A/BO và OIF/ + Chứng minh 2 tam giác đồng dạng ( g-g) + Lập tỉ số , suy ra kết quả

*H ướng dẫn về nhà : làm BT 43.4 43.6/SBT

GHI BÀI I/

Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

1- Thớ nghieọm

a-Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự C1:Aûnh thật ,ngưôc chiều với vật

C2: Dịch vật vào gần TK hơn vẫn thu được ảnh ở trên màn . Đó là ảnh thật,ngược chiều với vật.

b- Đặt vật trong khoảng tiêu cự

C3: Aûnh cùng chiều với vật và lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo không hứng được trên màn.

2- Ghi các nhận xét vào bảng 1/SGK 117 II/ Cách dựng ảnh

1- Dựng ảnh của 1 điểm sáng S tạo bởi TKHT C4:Dùng 2 trong 3tia đã học để vẽ

S I

S’

2-Dựng ảnh của 1 vật sáng AB tạo bởi TKHT

C5:Dựng 2 trong 3 tia , giao điểm của 2 tia ló là ảnh B/ của điểm B. Từ B/ hạ vuông gọc với trục chính , cắt trục chính tại A/ . A/ là ảnh của vật AB tạo bởi TKHT.

- Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự thì cho ảnh thật , ngược chiều và nhỏ hơn vât.

- Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự thì cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.

III/ Vận dụng:

C6: Hướng dẫn về nhà thực hiện

*Về nhà làm BT 43.3 43.6/SBT

F o F

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 122 - 134)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(214 trang)
w