ÔN TẬP PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 91 - 96)

BÀI:ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

B- ÔN TẬP PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC

-Hs : +Nam châm nào cũng có 2 cực từ ,một cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực kia gọi là cực Nam

.Khi 2 nam châm đặt gần nhau,các cực từ

Từ công thức của định luật Oâm => tìm R,U=?

*Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp thì CĐDĐ ở mạch chính và ở mỗi điện trở như thế nào?

-HĐT giữa hai đầu đoạn mạch chính và cá mạch rẽ như thế nào?

- Điện trở tương đương của đoạn mạch như thế nào đối với các điện trở thành phần?

- Viết các công thức tính I,U,R?

* Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì CĐDĐ ở mạch chính và mạch rẽ như thế nào?

- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch mắc song song như thế nào với hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ?

-Gv: điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào với chiều dài,tiết diện, vật liệu làm dây dẫn?

- Gv yêu cầu 1 Hs viết công thức tính R=?

Suy ra các đại lượng liên quan S,l, ?

-Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau :

+ Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch tính bằng gì? Viết công thức?

+Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng?

+ Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch bằng gì? Viết công thức?

-Gv :yêu cầu học sinh nêu nội dung định luật Jun –Len –Xơ và viết công thức ? giải thích ý nghĩa và đơn vị tính của các đại lượng trong công thức?

-Gv :yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu đặc tính của nam châm?Tương tác của các nam chaâm?

+ Từ trường là gì? Làm thế nào để nhận biết được từ trường?

cùng tên thì đẩy nhau, các cực từ khác tên thì huùt nhau.

+Khoâng gian xung quanh nam chaâm toàn tại một từ trường

-cách nhận biết: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.

+ Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ .Các đường sức từ có chiều nhất định .Ở bên ngoài thanh nam châm là những đường cong đi ra từ cực Bắc và đi vào ở cực Nam.

+ Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm.

+ Qui tắc năm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải ,rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì các ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

+ Sắt và thép khi đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ . Sau khi bị nhiễm từ ,sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu hơn.

+ Namchâm điện gồm: 1 lõi sắt non hoặc thép ,đặt trong 1 ống dây có võ bọc cách điện , khi có dòng điện chạy qua thì lõi sắt hay thép trở thành nam châm điện.khi không cho dòng điện chạy qua thí lõi sắt hoặc thép mất từ tính.

+Nam châm điện được ứng dụng để chế tạo loa điện ,rơ le điện từ,chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

+ Từ trường tác dụng lực lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường .Gọi là lực điện từ.

+ Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trài sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn

tay ,chiều từ cổ tay đền ngóng tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

+ Động cơ điện 1 chiều có cấu tạo :gồm 2 bộ phận chính lá nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

+Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng.Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây

+Từ phổ là gì?Chiều của đường sức từ ở bên ngoài nam châm thẳng có đặc điểm gì?

+ Từ phổ ở bên ngoài của ống dây có dòng điện chạy qua có đặc điểm gì?

+Nêu qui tắc nắm bàn tay phải ?

+So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép?

+Cấu tạo của nam châm điện là gì?

+Nêu những ứng dụng của nam châmtrong thực tế?

+Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện như thế nào?

+Nêu qui tắc bàn tay trái?

+ Động cơ điện 1 chiều có cấu tạo và hoạt động như thế nào?

+Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì? Khi nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?

dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

*******************************888

Tuaàn 18 - Tieát 36 Ngày soạn:

Ngày dạy:

LỚP DẠY:

I/ MUẽC TIEÂU:

- Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của Hs trong chương 1: điện học và một số kiến thức của chương 2:

điện từ học

- Qua kết quả học tập của Hs Giáo viên sẽ điều chỉnh phương pháp dạy học và tổ chức hoạtđộng học của Hs cho phù hợp

- Thái độ : Hs làm bài nghiêm túc, tính toán chính xác,cẩn thận.

II/ CHUAÅN BÒ:

- Gv chuẩn bị đề thi ( Hiểu: 4 đ, biết 3đ, vận dụng 3đ) - Hs : ôn tập chướng1 và chương2

III/ TỔ CHỨC KIỂM TRA: Theo sự sắp xếp và bố trí của nhà trường ĐỀ THI:

Thời gian 45phút không kể chép đề I. Trăc nghiệm

1 . Cho mạch điện có cấu trúc sau ( R1 nt R2 ) // R3 . Trong đó R1 = 5 ; R 2 =5 R3 = 10 U AB = 15V . điện trở tương đương của đoạn mạch AB nhận giá trị nào trong các giá trị sau :

A. RAB = 5  B. RAB = 10 C. RAB = 15  D. Một kết quả khác

2. Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 10 ; R 2 = 20 mắc song song , cường độ dòng điện qua R2 là 2A . Cường độ dòng điện qua mạch chính là :

A. I = 4 B. I = 6A C. I = 8A D. I = 10A 3-Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện sẽ:

A- Không thay đổi . B- Tăng lên 1,5 lần.

C- Giảm đi 3 lần. D - Không thể xác định chính xác được.

4- Một bóng đèn ghi (9V- 6 W) khi mắc vào U=6V thì :

A- Đèn sáng bình thường B-Đèn không sáng.

C- Đèn sáng yếu hơn bình thường. D-Đèn sáng mạnh hơn bình thường rồi sẽ hỏng

5- Cho hai điện trở R1= 20 , R2= 10 mắc nối tiếp vào U= 15V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

A . 1,2 A B . 1,4A C . 2A D . 0,5 A 6.Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh :

KIỂM TRA HỌC KỲ I

A- Cường độ dòng điện trong mạch B- Nhiệt độ của điện trở trong mạch.

C-Hiệu điện thế trong mạch. D- Chiều dài của biến trở.

7. Khi 2 dây đồng có cùng tiết diện . một dây dài 8m có điện trở R1 và dây kia dài 32 m có điện trở R2 Tỷ số điện trở tương ứng của hai dây là kết quả nào trong các kết quả sau

A. 1

2

1 4 R

R  B. 1

2

R 4

R  C. 1

2

1 2 R

R  D. 1

2

R 2 R

8. Với cùng một dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn thì nóng lên đến nhiệt độ cao còn dây dẫn nối với bóng đèn hầu như không nóng lên vì :

A. Vì định luật Jun- Len Xơ chỉ áp dụng được cho bóng đèn B. Vì điện trở của dây rất lớn

C. Vì điện trở của dây rất nhỏ D. Vì dây dẫn quá dài

9 Công suất của dòng điện là

A. Đại lượng đặc trưng cho tốc đụù sinh cụng của dũng điện B. Đại lưong đặc trưng cho công của dòng điện

C. Đại lượng đặc trưng cho sự chuyển hoá năng lượng của dòng điện D. Đại lượng đặc trưng cho đ m nh hay y u c a dịng đi n ộ ạnh hay yếu của dịng điện ếu của dịng điện ủa dịng điện ện

10. Đăùt vào hai đầu đoạn mạch cú U = 36 V , cường độ dũng iờn qua là 4A . Người ta giảm cường độ xuống cũn 1,5 A bằng cách nối tiếp thêm vào mạch một điện trở Rx . Giá trị Rx

A. Rx = 9  B. Rx = 24  C. Rx = 15  D. Một giá trị khác 11. Trên một bóng đèn có ghi ( 220V – 75W ) Thông tin nào dưới ây là đúng :

A. Hiệu điện thế định mức là 220V B. Công suất định mức của đèn là 75W

C. Khi bóng đèn sử dụng ở U = 220V thì cứ trong 1 giây dòng điện sinh ra công là 75J D. Công su t tiêu th c a đèn là 75Wất tiêu thụ của đèn là 75W ụ của đèn là 75W ủa dòng điện

12 . Hai bóng đèn : Đ1 (12V -0,6 A ) ; Đ2 (12V -0,3 A ) .Để bóng đèn trên sáng bình thường cần phải làm như thế nào ? A. Mắc hai bóng nối tiếp và đặt vào U < 12 V

B. Mắc hai bóng song song và đặt vào U = 12 V C..Mắc hai bóng nối tiếp và đặt vào U = 24 V D. Mắc hai bóng song song và đặt vào U = 24 V

.13 . Đặt một hiẹu địen thế U = 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 ; R2 ghép song song . Dòng điện qua mạch chính có giá trị là 1,25A . Các điện trở R1 R2 nhận giá trị nào trong các giá trị sau , biết rằng R1 = 2 R2

A. R1 = 72  ; R2 = 36  B. R1 = 36  ; R2 = 72 

C. R1 = 18  ; R2 = 9  D. R1 = 24  ; R2 = 12 

14 . Nam châm thử là :

A. Một kim bằng sắt dùng để nhận biết từ trường B. Một kim nam châm dùng để nhận biết vật nhiễm đi nện C. Một kim nam châm dùng để nhận biết điện trường D. Một kim nam châm dùng để nhận biết từ trường 15. Quy tắc bàn tay trái dùng để:

A. Xác định chiều của lực từ C. Xác định chiều của đường sức từ B. Xác định chiều của dòng điện D. Xác đ nh c ba y u t trênịnh cả ba yếu tố trên ả ba yếu tố trên ếu của dịng điện ống nhau

16 Thực hành thí nghiệm như hình vẽ ta thấy cuộn dây và nam châm hút nhau . Chọn câu đúng trong các câu sau

17. Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua trong các hình vẽ sau. Chọn hình đúng I I

B

B

F

B

B

F

F

F

I I

(A ) (B) (C) (D) 18. Căn cứ vào thí nghịệm Ơxtet , Hãy kỉểm tra các phát biểu sau phát biểunào đúng :

A.Dòng điện gây ra từ trường B.Các vật nhiễm điện có thể tạo ra từ trường C.Các hạt mang điện có thể tạo ra từ trường D.Các dây dẫn có thể tạo ra từ trường 19 Trong các hình vẽ sau , hình nào chỉ đúng phương pháp cất giữ nam châm

+ _

A F Baéc G Nam B. F Nam G Baéc

C. Cả F& G đều là cực Bắc D. Cả F &ứ G đều là cực Nam

E F G H

A B

C D

20. Đặt hai dây dẫn song song gần một kim nam châm đã định hướng bắc nam ( Như hình vẽ ) . Cho dòng điện chạy qua dây dẫn có chiều và độ lớn như nhau sẽ xảy ra trường hợp nào ?:

A. Kim nam châm quay theo chiều kim đồng hồ B. Kim nam chaõm khoõng leọch

C. Km nam châm quay ngược một góc1800 D. Kim nam châm lệch một góc 900

21/ Một bàn là được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức , trong 10 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 540KJ . công suất điện của bàn là nhận giá trị nào trong các giá trị sau ?

A P = 900J B. P = 900W C P = 900KW D P = 900N

22./ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn là 12V thì cường độ dòng điện

qua nó là 0,9 A .Hỏi nếu giảm

hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

dẫn đi 3V thì cường độ dòng điện qua

dây nhận giá trị nào trong các giá trị

sau ?

A I = 0,3 A B 2,7A C I= 0,72 A D Một kết quả khác

23/ Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài . Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,5 mm2 và có điện trở 8,5  . Hỏi dây thứ hai có điện trở bằng = 127,5 thì tiết diện của dây nhận giá trị nào trong các giá trị sau

A. S2 = 7,5 mm2 B S2 = 5mm2 C S2 = 15mm2 D . Một giá trị khác

24/ Khi m c m t bóng đèn vào hi u đi n th 12V thì dòng đi n qua đèn có c ng đ là 600mA. Công su t tiêu th c a bóng đèn này là :ộ ện ện ếu của dòng điện ện ường độ là 600mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là : ộ ất tiêu thụ của đèn là 75W ụ của đèn là 75W ủa dòng điện

A. P = 7, 2W B. P = 2,7W C. P = 2700W D. P = 7200W

II Tù luËn

1. Để đo công suất tiêu thụ của một bóng đèn ta dùng những dụng cụ đo nào ? Trình bày cách đo đó .Vẽ sơ đồ mạch ủieọn ? ( 1 ủieồm )

2. Hai dây dẫn đồng chất tiết diện đều , dây thứ nhất có chiều dài và đường kính tiết diện đều gấp hai lần dây thứ hai . a. So sánh điện trở của hai dây ? Biết dây thứ nhất có điện trở là 30  , tính điện trở dây thứ hai (1 điểm ) b. Mắc song song hai dây dẫn trên vào nguồn có U = 30 V

- Tính điện trở tương đương của mạch điện ( 0,5 điểm )

- So sánh nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây điện trở trong cùng một thời gian (0,5 điểm ) c. Muốn cho cường độ dòng điện trong mạch tăng lên 3

4 lần thì phải mắc thêm một R 3 như thế nào ? có giá trị bằng bao nhieõu ? (1 ủieồm )

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Thống kê chất lượng

LỚP GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM

9A 9B 9D

[TUAÀN17+ TIEÁT33}

Ngày soạn:

Ngày dạy : LỚP DẠY:

I/ MUẽC TIEÂU:

1- Kiến thức:

-Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Mô tả được cách làm sản xuất dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm điện.

- Sử dụng được đứng hai thuật ngữ mới là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứmg điện từ.

2- Kỹ năng : quan sát và mô ảt chính xác hiện tượng xảy ra.

2- Thái độ : Học tập nghiêm túc,trung thực trong khi quan sát và nêu kết quả.

II/ CHUAÅN BÒ:

+Đối với mỗi nhóm:

-1 cuộn dây có gắn bóng đèn led - 1 thanh nam chaâm

- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5 V +Đối với Gv

- 1đinamô xe đạp có lắp bóng đèn III

-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :

1- Đặt vấn đề : GV nêu tình huống để dẫn vào bài mới (5 phút) Giáo viên đặt các câu hỏi sau :

1) Thiết bị nào cung cấp dòng điện? (HS trả lời cá nhân) 2) Kể tên vài nguồn điện mà em biết. (HS trả lời cá nhân)

3) Vậy em nào biết có nguồn điện nào không phải là pin hay accu không? (HS trả lời cá nhân) Cho HS xem dinamô xe đạp , đặt vấn đề : Cấu tạo của dinamô như thế nào và hoạt động ra sao mà có thể cung cấp dòng điện? Bài học hôm nay sẽ cho ta trả lời được câu hỏi này.

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 91 - 96)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(214 trang)
w