BÀI 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DÂY
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: KIỂM TRA 15 ‘
1 . Cho mạch điện có cấu trúc sau ( R1 nt R2 ) // R3 . Trong đó R1 = 5 ; R 2 =5 R3 = 10 U AB = 15V . điện trở tương đương của đoạn mạch AB nhận giá trị nào trong các giá trị sau :
A. RAB = 5 B. RAB = 10
C. RAB = 15 D. Một kết quả khác
2. Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 5 ; R 2 = 10 mắc song song , cường độ dòng điện qua R2 là 2A . Cường độ dòng điện qua mạch chính nhận giá trị nào trong các giá trị sau :
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
Giáo án Vật Lý 9 - 29 Giáo viên : NguyƠn Xu©n TuÊn - 29 - - 29 -
A. I = 4A B. I = 6A
C. I = 8A D. I = 10A
3-Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện sẽ:
A. Không thay đổi . B. Tăng lên 3 lần.
C. Giảm đi 3 lần. D . Không thể xác định chính xác được.
4- Một bóng đèn ghi (6V- 3W) khi mắc vào U=3,6V thì :
A. Đèn sáng bình thường B. Đèn không sáng.
C. Đèn sáng yếu hơn bình thường. D. Đèn sáng mạnh hơn bình thường rồi sẽ hỏng
5- Cho hai điện trở R1= 10 , R2= 14 mắc nối tiếp vào U= 12V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
A. 1,2 A B . 1,4A C . 2A D . 0,5 A 6.Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh :
A. Cường độ dòng điện trong mạch B. Nhiệt độ của điện trở trong mạch.
C . Hiệu điện thế trong mạch. D. Chiều dài của biến trở.
7. Khi 2 dây đồng có cùng tiết diện . một dây dài 8m có điện trở R1 và dây kia dài 32 m có điện trở R2 Tỷ số điện trở tương ứng của hai dây là kết quả nào trong các kết quả sau
A. 1
2
1 4 R
R B. 1
2
R 4
R C. 1
2
1 2 R
R D. 1
2
R 2 R
8. Cho một mạch gồm 3 điện trở cú giỏ trị bằứng nhau = R mắc nối tiếp thỡ cường độ dũng điện qua mạch là 2 A . Nếu bỏ bớt 1 điện trở thì cưòng dộ dòng điện là ( U không đổi ):
A. I =1A B . I =1,5 A C . I = 3 A D . I =2 3 A 9. Trên bóng đèn có ghi ( 6V – 0,5A ) Điện trở định mức của đèn là
A. 5 B. 5
6 C. 12 D. 6
BÀI MỚI :
Hoạt động của trò Trợ giúp của gv
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 15 phút ) -Tập trung nghe nội dung yêu cầu của GV
Làm bài trên giấy GV phát đề bài cho HS
Hoạt động 2 Bài 1 (10 phút ) a) Tìm hiểu đê bài để từ đó xác định được các bước
giải
b) Tính điện trở của dây dẫn
c) Tính cường độ dòng điện chạy qua Cho bieát
=1,10 .10-6 mΩ) l = 30m
S=0,3mm2 =0,3.10-6m2 U=220V
I=? Baì giải
*Đề nghị hs nêu rõ từ dữ kiện đề bài đã cho , để tìm được cường độ dòng điện chạy qua mạch điện trước hết phải tính đại lượng nào ?
*Aùp dụng định luật hay công thức nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho và từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ?
+Bài toán đã cho biết đại lượng nào ? + Đại lượng nào cần tìm ( tính )
+ Vậy muốn tính cường độ dòng điện thì ta áp dụng công thức nào ? U
I R
Giáo án Vật Lý 9 - 30 Giáo viên : NguyƠn Xu©n TuÊn - 30 - - 30 -
Điện trở của dây nicrôm là
6
6
1,10.10 . 30 110 0,3.10
R l R
S
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 220 2
110
I U A
R
+vậy muốn tính R thì ta áp dụng công thức nào ?
l R S
- Sau khi đã phân tích yêu cầu hs làm việc cá nhân giải theo tiến trình Tính R tính I
Hoạt động 3 : Giải bài tập 2 (10 phút ) Bài 2
Cho bieát R1= 7,5 I= 0,6A U=12V Rb= 30
=0,40 .10-6 mΩ) S=1mm2
=1.10 -6 m 2 a) R2=?
b) l=?
Baì giải
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch 12 20 0,6 R U
I Vì R1nối tiếp với R2 nên
R= R1+ R2=> R2= R -R1=20 - 7,5 =12,5 Ω) b)chiều dài của hợp kim nikelin
6 6
. 30.1.10 0, 40.10 75
l R S
R l m
S
* Đề nghị hs đọc kỉ đề bài và nêu cách giả câu a của bài tập .
* Đề nghị một hay hai hs nêu cách giải câu a sau đó cho cả lớp thảo luận . Khuyến khích hs tìm ra cách giải khác .Nếu cách giải của hs là đúng đề nghị từng hs tự giải ,GV theo dõi hs yếu kém và hướng dẫn .hs giải xong sớm mời lên bảng trình bày
* Nếu không có hs nào nêu được cách giải thì gợi yự nhử sau :
-Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào ?
- Để bóng đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở và bóng đèn là bao nhieâu ?
- Khi đó áp dụng định luật nào để tìm được điện trở tương đương của đoạn mạch và điện trở của R2 của biến trở sau khi đã điều chỉnh
* Có thể gợi ý giải câu a như sau :
-Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhieâu ?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu của biến trở là bao nhieâu ?
*Theo dõi hs giải câu b đặc biệt là lưu ý những sai sót của hs trong khi tính toán bằng số 10 luỹ thừa
Hoạt động 4 ( phút ) Giải bài tập 3 (15 phút ) a) Từng hs tự lực giải câu a
Nếu khó khăn thì làm theo gợi ý như trong SGK b)Từng hs tự lực giải câu b
Nếu khó khăn thì làm theo gợi ý như trong SGK Cho bieát
R1=600 R2=900 UMN=220V
=1,7 .10-8 mΩ) S=0,2mm2
*Đề nghị hs không xem gợi ý cách giải câu a trong SGK , cố giắng tự lực suy nghĩ tìm ra cách giải . Đề nghị một số hs nêu cách giải đã tìm được và cho cả lớp trao đổi và thảo luận về cách giải đó . Nếu các cách giải này là đúng đề nghị hs tự lực giải .
*Nếu không có hs nào nêu được cách giải , đề nghị từng hs giải theo gợi ý trong SGK . Theo dõi hd giải phát hiện hs giải sai sót của mình và tự sửa chữa .
Giáo án Vật Lý 9 - 31 Giáo viên : NguyƠn Xu©n TuÊn - 31 - - 31 -
=0,2.10 -6 m2 l =20 m
a)RMN =? b)U1=?
U2= ? Baì giải
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch AB(R1//R2)
12 1 2
1 1 1
R R R => 12 1 2
1 2
R R R
R R
12
600.900 600 900 360
R
Điện trở của dây đồng
2 8
6
1, 7.10 . 2.10 17 0, 2.10
d
R l
S
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN RMN =R12+ Rd= 360+17=377 Ω)
b)Hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
220 0,58 377
MN MN
MN
I U A
R
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch AB UAB= IMN .R12 =0,58. 360= 208V
Vì R1mắc song song với R2 nên U1= U2= UAB=208 V
* Sau khi phần lớn hs giải xong , nên cho cả lớp thảo luận những sai sót phổ biến trong việc giải phần này
* Gợi ý cho hs yếu kém . caâu a.
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN -RMN =R12+ Rd
+Vì R1song song với R2 nên
12 1 2
1 1 1
R R R => 12 1 2
1 2
R R R
R R
Với dữ kiện của bài ta tính điện trở Rd như thế nào ? d
R l
S
- yêu cầu hs làm theo hướng phân tích đi lên Caâub:
+ Vậy muốn tính muốn tính hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn cần tình gì trước ( cường độ dòng điện mạch chính ) công thức nào
MN MN
MN
I U
R ?
- Muốn tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch mắc song song ta làm như thế nào ? (UAB= IMN .R12 )
yêu cầu hs xem lại đơn vị của các đại lượng đã thoỏng nhaỏt chửa ?
Bài 1 Cho bieát
=1,10 .10-6 m l = 30m
S=0,3mm2 =0,3.10-6m2 U=220V
I=? Baì giải
Điện trở của dây nicrôm là
6
6
1,10.10 . 30 110 0,3.10
R l S R
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 220 2
110
I U A
R Bài 2
Cho bieát
6 6
. 30.1.10 0, 40.10 75
l R S
R l m
S
bài 3
Cho bieát R1=600 R2=900 UMN=220V
=1,7 .10-8 m ; S=0,2mm2 =0,2.10 -6 m2 l =20 m
a)RMN =?
b)U1=? Baì giải U2= ?
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch AB(R1//
R2)
12 1 2
1 1 1
R R R => 12 1 2
1 2
R R R
R R
Giáo án Vật Lý 9 - 32 Giáo viên : NguyƠn Xu©n TuÊn - 32 - - 32 -
R1= 7,5 I= 0,6A U=12V
Rb= 30 ; =0,40 .10-6 m ; S=1mm2 =1.10 -6 m 2 a) R2=? b) l=?
Giải.
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch 12 20
0,6 R U
I
Vì R1nối tiếp với R2 nên
R= R1+ R2=> R2= R -R1=20 - 7,5 =12,5 b)chiều dài của hợp kim nikelin
12
600.900 600 900 360
R
Điện trở của dây đồng
2 8
6
1, 7.10 . 2.10 17 0, 2.10
d
R l
S
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN RMN =R12+ Rd= 360+17=377
b)Hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
220 0,58 377
MN MN
MN
I U A
R
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch AB UAB= IMN .R12 =0,58. 360= 208V
Vì R1mắc song song với R2 nên U1= U2= UAB=208 V
VI.Ruựt Kinh Nghieọm
...
Tuaàn: 06- Tieát : 12 Ngày soạn: