ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 134 - 145)

Hoạt động học của Học sinh

Trợ giúp của Giáo viên * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Hs trả lời các câu hỏi của GV

_Hs trong lớp lắng nghe và nhận xét & bổ sung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK

I /Đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK.

-HS quan sát hình 45.1  tìm những dụng cụ cần thiết nhận dụng cụ tại GV

- Bố trí TN theo sự hướng dẫn của GV

-Quan sát hiện tượng  ảnh của vật tạo bởi TKPK khi thay đổi vị trí của vật.

-Đ ặt màn dịch dần xa TK  quan sát ảnh  không hứng được trên màn C1

-C1:Đặt màn hứng ở gần ,ở xa kính không hứng được ảnh .

- Thảo luận nhóm để trả lời C2 ( từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV)

-C2: Nhìn qua TK thấy ảnh nhỏ hơn vật ,cùng chiều với vật.Aûnh đó là ảnh ảo .

* Hoạt động 3:Dựng ảnh của 1 vật sáng AB tạo bởi TKPK. /

II Cách dựng ảnh:

-Hs thảo luận nhóm để trả lời C3

-Hs: cách dựng ảnh của 1 điểm sáng: Ta vẽ 2 tia tới đặt biệt giao điểm của 2 tia ló tương ứng là ảnh của điểm sáng

-C3: +Dựng ảnh B/ của B qua TKPK là giao điểm của 2 tia ló kéo dài

+Từ B/ ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục chính và cắt trục chính tại A/ ,A/ là ảnh của A tạo bởi TKPK

+Nối A/ với B/ ta được ảnh ảo của vật AB -C4

Tóm tắt đề: f = 12 cm , OA = 24 cm a) Dựng ảnh

b)Chứng minh: d/ < f -Vài Hs trình bày cách dựng .

- Dựng tia tới BI// Trục chính tia ló có đường kéo dài ủi qua tieõu ủieồm

-Dựng tia tới đi qua quang tâm tiếp tục truyền thẳng

-GV : yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi của GV +Hs 1: Hãy nêu tính chất các đặc điểm tia sáng qua TKPK? Biểu diễn trên hình vẽ các tia sáng đó?

+Hs 2:Nêu đặc điểm và cách nhận biết TKPK và chữa BT 44-45. 3/SBT

*Đặt vấn đề:Yêu cầu Hs quan sát TKPK dự đoán TKHT và TKPK có gì khác nhau không? Aûnh của vật tạo bởi TKPK có đặc điểm như thế nào , chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay.

-Gv yêu cầu Hs quan sát H 45.1 nhận biết các dụng cụ cần thiết nhận dụng cụ.

-Hướng dẫn HS bố trí TN như H-45.1

-Yêu cẩu HS dịch chuyển màn ra xa TK

quan sát ảnh của vật ? có & không?

-Tiếp tục  thay đổi vị trí của vật trên trục chính  quan sát ảnh có thể hiện trên màn không? Aûnh đó là ảnh ảo hay ảnh thật?  C1

-Gv yêu cầu thực hiện C2 thảo luận nhóm.

-Gv yêu cầu Hs trả lời C3.Gợi ý:

+Muốn dựng ảnh của 1 điểm sáng ta lảm như thế nào?

+Muốn dựng ảnh của 1 vật ta làm như thế nào ?

-GV : yêu cầu HS trả lời C3  (1 Hs lên bảng trình bày ,Hs khác làm vào vở)

-Gv yêu cầu thực hiện C4.

+Tóm tắt đề:

F o F

-Giao điểm của 2 tia ló là ảnh B/ của B tạo bởi TKPK.

-Tìm ảnh A/ của A (từ B/ kẻ đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A/ )

- Aûnh A/B/ là ảnh ảo của vật AB tạo bởi TKPK.

-Dịch AB ra xa hay vào gần thì hướng tia BI không đổi hướng ,hướng của tia ló IK kéo dài đi qua tiêu điểm F.

-Giao điểm của 2 tia ló là B/ .Aûnh củaB/ nằm trong khoảng tiêu cự.

*Hoạt động 4: So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi TKPK và TKHT.

III/Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính -Hs : đọc C5 & tóm tắt đề

Vật AB đặt trước TK có f= 12 cm, d= 8 cm

-Vẽ hình & nhận xét độ lớn của ảnh so với vật trong 2 trường hợp :

+TKHT ? +TKPK ?

-Hs thảo luận theo nhóm

-Hs vẽ vào vở , 2Hs lên bảng vẽ ( cùng một tỉ lệ thống nhaát)

-Các nhóm nhận xét kết quả .

+Aûnh ảo của TKHT bao giờ cũng lớn hơn vật.

+ Aûnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ hơn vật.

* Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố- hướng dẫn về nhà.

IV/ Vận dụng:

- Hs làm theo cá nhân  vài Hs trình bày cách nhận bieát.

C6: Aûnh ảo của TKHT và TKPK +Giống nhau: cùng chiều với vật

+Khác nhau :ảnh ảo của TKHT lớn hơn vật ,ảnh ảo của TKPK nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự.

+Cách nhận biết nhanh chóng:

. Sờ tay thấy giữa dày hơn rìa là TKHT, thấy rìa dày hơn giữa là TKPK

. Đưa vật gần TK mà ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật là TKPK, nếu ảnh cùng chiều và lớn hơn vật là TKHT.

-Hs: Thực hiên C7 (TKHT và TKPK ) khi h= 6mm

+Yêu cầu vài Hs trình bày cách vẽ +Nêu cách dựng

-Dịch AB ra xa hoặc vào gần thì tia tới // với trục chính có tia lóù có thay đổi hướng không?

-Aûnh B/ của B nằm trong khoảng naò?

-Gv : yêu cầu Hs đọc đề và ghi tóm tắt

-Thảo luận nhóm đề ra cách vẽ Hs tự vẽ ảnh của 1 vật đặt trong khoảng tiêu cự đối với cả TKHT và TKPK.

-Gv yêu cầu Hs nêu nhận xét đặt điểm của ảnh ảo tạo bởi 2 loại TK.

-Gv yêu cầu Hs thực hiện C6 -Gv hướng dẫn cách giải bài C7

-Xét 2cặp OB/F/ đồng dạng với BB/I - Xét cặp OAB đồng dạng với OA/B/ -Viết các hệ thức đồng dạng , từ đó tính h/ = 3h= 1,8cm, OA/ =24cm

(Nếu không đủ thời gian thì hướng dẫn về nhà thực hiện trường hợp TKPK)

*Hướng dẫn về nhà : học và làm Bt C8,và 44-45.1 & 44-45 .2/SBT

BÀI GHI

I/ Đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK C1

C2: muốn quan sát được ảnh của 1 vật tạo bởi tKPK ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló .Aûnh của 1 vật tạo bởi tKPK là ảnh ảo , cùng chiều với vật.

II/ Cách dựng ảnh

C3: muốn dựng ảnh của 1 vật AB qua TKPK khi AB vuông góc với trục chính ,ta làm như sau:

- Dựng ảnh B/ của điểm B qua TK,ảnh này là giao điểm của các tia ló kéo dài

- Từ B/ kẻ đường vuông góc với trục chính ,cắt trục chính tại A/,A/ là ảnh của điểm A - A/B/ là ảnh của vật AB tạo bởi TKPK

C4:Vẽ ảnh của vật AB ( theo cách dựng ở C3 )

- Tia BI // trục chính không đổi .Do đó tia ló IK cũng không đổi .

- Tia tới BO qua quang tâm luôn cắt tia IK kéo dài tại B/ nằm trong đoạn FI. Nên A/B/ luôn nằm trong khoảng tiêu cự

III/ Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các loại TK C5: f=12 cm, d = 8cm d< f

-Dựng ảnh của vật AB tạo bởi 2 loại TK  nhận xét độ lớn ảnh tạo bởi TKHT và TKPK C6:ảnh ảo tạo bởi TKHT và TKPK

+ Giống nhau: cùng chiều với vật

+ Khác nhau : ảnh ảo của TKHT lớn hơn vật , ảnh ảo của TKPK nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự.

+Cách nhận biết nhanh chóng:

. Sờ tay thấy phần giữa dày hơn rìa là TKHT, thấy phần rìa dày hơn giữa là TKPK

. Đưa vật gần TK mà ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật là TKPK, nếu ảnh cùng chiều và lớn hơn vật là TKHT.

C7: Hs vẽ hình và tìm d/ & A/B/ (theo hướng dẫn của GV)

 Hướng dẫn về nhà: Học bài 46/SGK

 Làm BT C7 còn lại, C8 & Bài 44-45/SBT

 Chuẩn bị bài Thực hành bài 46 (Bản báo cáo & trả lời các câu hỏi a,b,c,d …làm trươc ở nhà

THỰC HÀNH : ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ Tuaàn 25- Tieát 50

Ngày soạn : Ngày dạy : I/MUẽC TIEÂU:

1)Kiến thức:

-Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT.

- Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên.

2)Kó naêng:

-Rèn được kĩ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu cự bằng kiến thức thu thập được.

-Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhóm.

-Hợp tác tiến hành thí nghiệm.

3)Thái độ:

Nghiêm túc & hợp tác để nghiên cứu hiện tượng.

II/CHUAÅN BÒ:

Đối với mỗi nhóm HS:

-1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo.

-1 vật sáng có chữ õ F khoét trên màn chắn sáng,1 đèn hoặc ngọn nến.

-1 màn hứng nhỏ (màu trắng).

-1 giá quang học,có thước đo.

Đối với HS:

-Chuẩn bị báo cáo thí nghiệm,chuẩn bị sẵn phần trả lời câu hỏi /SGK III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của Giáo viên

* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

-Hs ;trả lời các câu hỏi của Gv

Ic:kích thước của ảnh  d =2f ảnh thật , ngược chiều với vật

h = h/ => d=d/ = 2f d+d/= 4f => f= d 4d/

-Hs báo cáo các bước tiến hành TN + Đo chiều cao của vật h= ?

+ Dịch chuyển màn và vật ra xa TK  khoảng cách bằng nhau dừng khi thu được ảnh rõ nét + Kieồm tra : d=d/ , h = h/

* Hoạt động 2: Tiến hành TN

-Hs tìm hiểu các dụng cụ cần có trong bộ TN

nhóm trưởng nhận dụng cụ  lắp các thiết bị vào giá quang học.

-Tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV + Đo chiều cao của vật

+Điều chỉnh để vật và màn cách TK những khoảng bằng nhau và cho ảnh cao bằng vật +Đo các khoảng cách d và d/ ,h và h/

* Hoạt động 3 : Hoàn thành báo cáo thực hành.

-Hs tự hoàn thành báo cáo của mình - Hs nộp báo cáo TH theo nhóm

-Gv : kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

+ Yêu cầu vài Hs trả lời các câu hỏi lý thuyết ở phần 1 của bài báo cáo  để hoàn chỉnh câu trả lời cần có.

+Kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu đã thông báo ở tiết trước .

-Gv yêu cầu Hs tự tìm hiểu các dụng cụ cần có trong bài TH

- Gv yêu cầu nhóm trưởng nhận dụng cụ

-Gv hướng dẫn Hs cách lắp các TK và vật váo giá quang học, cách đặt màn , đặt nguồn sáng

- Đặt TK ở giữa giá quang học  đặt màn và vật ở khá gần TK và cách đềuTK

- Xê dịch đồng thờ vật và màn những khoảng lớn bằng nhau (5cm)  đảm bảo d = d/

-Khi ảnh hiện rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng nhau cho tới khi được ảnh rõ nét và cao bằng vật .

- Kiểm tra chiều cao của vật và ảnh

-Gv yêu cầu HS hoàn thành bài thực hành và nộp báo cáo .

-Gv nhận xét tiết học về thái độ, tác phong làm việc ,hoạt động nhóm.

-Thu báo cáo

*Dặn dò : chuẩn bị bài 47/SGK BÀI GHI

I/ TRẢ LỜI CÂU HỎI :

1-Dựng ảnh của một vật đặt cách TKHT một khoảng bằng 2f ( d = 2f ) A I

F’ B’

B F O

A’

- HS nhóm thảo luận tìm hiểu cách chứng minh : 2- d = 2f : CM d = d’

ABO A’B’C’=> AAB'B' BBO'O hay hh' dd' (1)

OIF’ B’A’F’=> BOI'A' BOF'F''hay Từ (1) và (2) ta có :

f d

f d

d

  '

' => d.d’ – d.f = d’.f => d’(d – f ) = d.f có d =2f nên ta có :

d’(2f –f ) = d.f => d’ = d

3- vì d = d’ do đó từ (1) ta có : '

' d d h

h=1 => h = h’

Vậy ảnh có kích thước bằng vật 1- Ta có d = d’ = 2f => d +d’ = 4f

=> f =d 4d' Neâu d+d’ = L thì f = L4

-1 HS trả lời các bạn khác bổ xung hoàn chỉnh

+ Đo chiều cao của vật .

+ Dịch chuyển vật và nàm ảnh ra xa dần , sao cho luôn có (d=d’)=> rõ nét . + Kểm tra lại điều kiện d =d’ ; h =h’

+ Dùng công thức f =d 4d' tìm

Tuaàn 26- Tieát 51 Ngày soạn :

Ngày dạy :

SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH I/ MUẽC TIEÂU:

1- Kiến thức:

- Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối.

- Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh.

- Dựng được ảnh của vật được tạo ra trong máy ảnh.

2- Kỹ năng : Biết tìm hiểu kỹ thuật đã được ứng dụng trong kỹ thuật, cuộc sống . 3- Thái độ: Say mê, hứng thú khi hiểu được tác dụng của ứng dụng.

II/CHUAÅN BÒ:

-Mô hình máy ảnh

-Một máy ảnh bình thường.

III/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ &tạo tình

huống học tập

-Hs trả lời các câu hỏi của Gv

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh.

- Hs quan sát mô hình của 1 máy ảnh

-Máy ảnh có 2 bộ phận quan trọng là vật kính và buồng tối.

-Gv : yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Hs 1: Vật đặt ở vị trí nào thí TKHT tạo được ảnh hứng trờn màn ,ứ độ lớn của vật khụng đổi, độ lớn của ảnh phụ thuộc vào yếu tố nào?

* Đặt vấn đề: Muốn ghi lại hình ảnh của một vật hoặc một buổi sinh hoạt ta có thể dùng dụng cụ gì?

-Gv yêu cầu Hs quan sát mô hình của 1 máy ảnh ( theo nhóm )  tìm hiểu các bộ phận chính của máy ảnh

+ Vật kính là loại TK gì? Vì sao em biết?

+ Tại sao phải có buồng tối?( Buồng tối là gì?)

+vật kính là TKHT để tạo ra ảnh thật hứng trên màn ảnh.

+ buồng tối để không cho ánh sáng bên ngoài lọt vào , chỉ có ánh sáng của vật sáng truyền vào tác động lên phim

-Hs chỉ ra vật kính và buồng tối trên hình 47.3.

-Vị trí ảnh phải nằm trên phim.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh của 1 vật trên phim.

-Hs quan sát ảnh của 1 vật ( 1bạn Hs trong nhóm) qua máy ảnh đặt mắt ở sau tấm kính mờ nêu nhận xét

-Hs thực hiện C1

C1:Aûnh trên phim là ảnh thật , ngược chịều với vật và nhỏ hơn vật.

C2:vật thật cho ảnh thật , ngược chiều là TKHT

Vẽ ảnh của 1 vật đặt trước máy ảnh -Hs thực hiện C3 theo hướng dẫn của Gv - Vẽ tia qua quang tâm , tia ló truyền

thẳngxác định vị trí của ảnh B/ của B hiện treân phim.

-Vẽ tia tới // trục chính , tia ló đi qua ảnh B/, cắt trục chính tại F/ là tiêu điểm của vật kính.

- Hs nêu nhận xét: ảnh trên phim là ảnh thật,nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

* Hoạt động 4: Vận dụng –củng cố- hướng dẫn về nhà:

-Hs làm C6 (cá nhân) -

-Trên hình 47.3 chỉ ra đâu là vật kính ,buồng tối và vị trí đặt phim?

-Gv yêu cầu Hs đặt mắt ở sau tấm kính mờ để quan sát 1 vật (1 bạn trong nhóm) nêu nhận xét về ảnh đó?

-Yêu cầu thực hiện C1

- Yêu cầu thực hiện C2 : theo nhóm .Có thể sờ bằng tay.

. Khi vật thật cho ảnh thật ngược chiều thì TK loại gì?

-Gv : yêu cầu Hs thực hiện C3chú ý : ảnh phải ở trên phim có sẵn trước PQ

-Hướng dẫn vẽ 2 tia tới đặc biệt xác định ảnh của B trên phim PQ và tiêu điểm của vật kính.

- Hướng dẫn Hs thực hiện C4 - Chứng minh 2 tam giác ABO và A/B/O đồng dạng

 40

1 200

/ 5

/ /

AO O A AB

B A

- Rút ra nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh?

Theo kết quả C4  vận dụng làm C6 AO cm

O A B AB

AO A O A AB

B

A 3,2

200 . 6 . / 160

/ /

/ /

 Hướng dẫn vềá nhà: làm BT bài 47/SBT Học ghi nhớ

GHI BÀI

I/ Cấu tạo của máy ảnh :

-Máy ảnh gồm 2 bộ phận quan trọng là vật kính và buồng tối.

-Ngoài ra cần phải có phim để chụp ảnh.

II/ Aûnh của một vật trên phim 1- Trả lời các câu hỏi

C1: ảnh của vật trên phim là ảnh thật ,ngược chiều và nhỏ hơn vật.

C2:Vật thật cho ảnh thật ngược chiều với vật là TKHT 2- Vẽ ảnh của 1 vật đặt trước máy ảnh

C3: vẽ ảnhcủa vật AB

-Từ B kẻ tia tới qua quang tâm O truyền thẳng ,tua ló cắt phim PQ tại B/ là ảnh của B.

-Từ B kẻ tia tới // trục chính , tia ló đi qua B/ cắt trục chính tại tiêu điểm F/.

-Từ B/ kẻ đường thẳng vuông góc với trục chính , cắt trục chính tại A/ là ảnh của A C4: Chứng minh 2 tam giác ABO và A/B/O đồng dạng 

40 1 200

/ 5

/ /

AO O A AB

B A

3-Kết luận: ảnh trên phim là ảnh thật,nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

III/ Vận dụng :

C6: Theo kết quả C4  vận dụng làm C6 AO cm

O A B AB

AO A O A AB

B

A 3,2

200 . 6 . / 160

/ / / /

*Hướng dẫn về nhà: làm BT 47/SBT & Học ghi nhớ

Tuaàn 26- Tieát 52 Ngày soạn :

Ngày dạy : I/ MUẽC TIEÂU:

1-Kiến thức :Hs được củng cố về lý thuyết ,nắm vững một số hiện tượng về quang học ,đường truyền của ánh sáng ,hiện tượng khúc xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ, sự tạo ảnh của một vật bởi TKHT và TKPK ,sự tạo ảnh trên phim của máy ảnh.

2- Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức từ lý thuyết để giải 1 số bài tập liên quan.

-Nắm vững các đường truyền đặc biệt của các tia tới TKHT và TKPK ,các tia ló tương ứng.

3-Thái độ : học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong học tập.

II/ CHUAÅN BÒ:

-Hs : ôn tập các kiến thức đã học trong chương & các bài tập đã làm.

- Gv : Chuẩn bị các kiến thức trọng tâm & bài tập liên q uan.

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên PHAÀN I: Lyù thuyeát:

A-HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG:

-Hs trả lời các câu hỏi của Gv I/Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

-Hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

II/Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước

I/ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :

-Yêu cầu hs nêu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

-Vẽ hình minh hoạ,chỉ ra tia tới và tia khúc xạ, góc tới và góc khúc xạ?

- Khi truyền từ nước sang không khí thì góc tới

ÔN TẬP

sang khoâng khí :

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Khi truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

III/ Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới -Khi góc tới tăng ( hoặc giảm ) thì góc khúc xạ cũng tăng ( hoặc giảm ) theo.

- Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00 . Tia sáng không bị gãy khúc.

B- THẤU KÍNH HỘI TỤ & ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI TKHT:

I/ Đặc điểm của TKHT +Hs trả lời các câu hỏi của GV

-TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

-Chùm tia tới // trục chính , cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm.

II/ Trục chính , quang tâm, tiêu cự, tiêu ủieồm cuỷa TKHT

-Hs ve õhình , trả lời các câu hỏi của GV III/ Đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKHT

-Hs :

+ Tia tới qua quang tâm, cho tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới.

+ Tia tới // trục chính , tia ló hội tụ tại tiêu ủieồm F/

+ Tia tới qua tiêu điểm F ,cho tia ló // trục chính.

-Hs vẽ hình minh hoạ

IV/Đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT:

- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật , ngược chiều với vật.

-Vật đặt ở rất xa TK thì ảnh thật có vị trí cách TK 1 khoảng bằng tiêu cự.

- Vật đặt trong khoảng tiêu cự , cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.

V/Cách dựng ảnh của vật qua TKHT:

+ Dựng ảnh của 1 điểm sáng S tạo bởi TKHT -Từ S dựng 2 tia đặc biệt đến TK, sau đó vẽ 2 tia ló, giao điểm của 2 tia ló là ảnh của điểm S.(Nếu 2 tia ló cặt nhau thật sự thì thì đó là ảnh thật, nếu 2 tia ló không cắt nhau mà đường kéo dài của chúng cắt nhau, thì ảnh đó là ảnh ảo.)

thế nào với góc khúc xạ? Và ngược lại từ không khí sang nước?

-Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ như thế nào?

-Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ như thế nào?

-Khi tia tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ bằng bao nhieâu?

-Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+TKHT có những đặc điểm gì?

+ Chiếu chùm tia tới // trục chính , tia ló sau TK có đặc điểm gì?

-Ký hiệu của TKHT là gì? Vẽ hình , chỉ ra trục chính, quang tâm, tiêu điểm , tiêu cự.

-Trình bày đường truyền của các tia sáng đặc bieọt qua TKHT.

-Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ.

-Nêu đặc điểm ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT?

-Trình bày cách xác định ảnh của 1 điểm sáng S qua TKHT .(Hs trình bày cá nhân)

Một phần của tài liệu Tron bo bai soan ly 9 (Trang 134 - 145)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(214 trang)
w