Thiết bị trắc đạc

Một phần của tài liệu SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG (Trang 66 - 69)

Phần 3 Đo đạc, Định vị cầu

3.2. Thiết bị trắc đạc

3.2.1 Đặc tính kỹ thuật của một số máy đo đạc thường dùng 3.2.1.1. Máy cao đạc

Tuỳ theo độ chính xác các máy cao đạc các máy cao đạc được phân thành 3 nhóm:

nhóm máy có độ chính xác cao, nhóm máy chính xác, nhóm máy kỹ thuật. Các máy cao đạc do Liên Xô cũ sản xuất được ký hiệu tên với chữ H đứng đầu con số đứng tiếp theo là sai số trùng phương cho phép khi đo 2 lượt trên 1 Km dài. Ví dụ các máy có tên H-50; H3; H-10.

Các máy cao đạc thường dùng ở Việt Nam do nhiều nước sản xuất được ghi tóm tắt trong bảng 3.2.1

3.2.1.2. Máy kinh vĩ

Các máy kinh vĩ được phân loại theo nhiều cách khác nhau

Theo chức năng của máy người ta phân loại các máy thành: máy kinh vĩ, trắc đạc mặt đất máy kinh vĩ thiên văn máy, kinh vĩ trắc đạc hầm lò vv….

Theo độ chính xác của máy có thể phân ra các loại máy kinh vĩ chính xác cao (có sai số trung phương 1 lần đo nhỏ hơn 1.5''), máy kinh vĩ chính xác (có sai số từ 1.5'' đến 10''), máy kinh vĩ kỹ thuật (có sai số lớn hơn 10'').

Theo nguyên tắc vật lý của sự hoạt động của máy có thể phân loại máy kinh vĩ cơ học, máy kinh vĩ quang học, máy kinh vĩ điện tử.

Trong bảng 3.2.2 tóm tắt đặc điểm một số máy kinh vĩ thường dùng ở nước ta 3.2.1.3. Máy đo dài kiểu từ điện

Các máy đo dài kiểu tử điện đang ngày càng được dùng rộng rãi có hai dạng cơ bản của nó là máy đo dài ánh sáng và máy đo dài vô tuyến phổ cập nhất là máy đo dài ánh sáng Sau đây giới thiệu loại máy EOK-2000 của Cộng hoà Dân chủ Đức đang được dùng ở nước ta máy này được dùng để đo tam giác và đường truyền cấp 4

Bảng 3.2.1: Tóm tắt kỹ năng kỹ thuật một số máy cao đạc thường Tên

máy Đặc tính của máy Các máy có

độ chính xác tương đương Ni-004 Độ chính xác cao . Đo thuỷ chuẩn hạng 1 sai số trung phương

không quá +-0.5mm trên 1km Hb-1;N3;Ni-

3;H Hz Độ chính xác cao . Đo thuỷ chuẩn hạng 2 sai số trung phương

không quá +-1mm trên 1km Ha-1

Ni-007 Độ chính xác cao . điều chỉnh tia ngắm tự động Đo thuỷ chuẩn

hạng 2 sai số trung phương +-1mm trên 1km Ni-3;Hz Ni-030 máy chính xác cao . điều chỉnh tia ngắm tự động Đo thuỷ chuẩn

hạng 3 sai số trung phương +-4mm trên 1km Hb-1 H3 Ni-025 máy chính xác cao . điều chỉnh tia ngắm tự động Đo thuỷ chuẩn

kỹ thuật sai số trung phương 4 mm trên 1km Ni-1;Ni- B3;Ni-B5 HC-4 Độ chính xác cao . điều chỉnh tia ngắm tự động Đo thuỷ chuẩn kỹ

thuật sai số trung phương +-8mm trên 1km

HT Dùng để đo thuỷ chuẩn kỹ thuật sai số trung phương +-15mm trên

1km HTC;TH6

72

HC Dùng để đo thuỷ chuẩn kỹ thuật sai số trung phương +-30mm trên

1km BH;Hu3

Bảng 3.2.2: Tóm tắt kỹ năng kỹ thuật một số máy kinh vĩ thường dùng

Loại Tên máy

Sai sè trung phương 1 lần

đo góc bằng không lớn hơn

Máy dùng để

®o

Các loại máy có

độ chính xác tương đương Kinh vĩ chính

xác cao OT-02 ±1''5 Tam giác và

®­êng truyÒn

hạng II T1,OT,OT-02,T5

Kinh vĩ chính xác

THEO-010A

THEO-101 ±3''0 Tam giác và

®­êng truyÒn hạng III,IV

OTC,TB- 1,T2,TEB1

THEO-020 ±7''0 Giải tích và

®­êng truyÒn cÊp 1,2

OT¦,TE- C1(Liên xô)

PahlTa-010 Redta002(Đức) kinh vĩ lỹ thuật

T15 ±5''0 §­êng truyÒn

kinh vĩ TT4,OTM30,TT5

THEO-030 ±30''0 §­êng truyÒn

kinh vĩ

THEO-120(Đức) TE-E4, TOM,TE-E5 Bảng 3.2.3: Đặc tính kỹ thuật máy EOK-2000

Đặc tính kỹ thuật máy EOK-2000 Khoảng cách có thể đo được m

-khi dùng 1 lăng kính phản chiếu -khi dùng 3 lăng kính phản chiếu -khi dùng 9 lăng kính phản chiếu

Sai số trung phương khi đo dài bằng một đợt,mm Thời gian đo khoảng cách ,phút

Độ nghiêng của độ thu phát độ

Độ nghiêng của độ phản chiếu độ

Điện áp nguồn,V Công suất yêu cầu ,W

Công suất yêu cầu khi đèn chiếu hoạt động,W

Đường kính ống ngắm,mm khoảng cách ngắm nhỏ nhất,m Nhiệt độ làm việc của máy

0.3-800 0.3-1500 0.3-2500

10

±401-2 o

±40o 12 10 20 35 -300.3 o +45o

Máy EOK-2000 đã không được sản xuất từ năm 1979 và được thay bằng việc sản xuất loại máy toàn đạc điện tử EOT-2000 hiện đại hơn.

3.2.1.4. Máy toàn đạc điện tử

Kết hợp sự phát triển kỹ thuật của máy toàn đạc kiểu cơ quang học, máy kinh vĩ hiện số và máy đo dài điện tử ngày nay đã sản xuất và sử dụng máy toàn đạc điện tử các máy này được phân làm 2 nhóm tuỳ theo mức độ tự động hoá đo góc. Nhóm thứ nhất là loại máy ghép gồm kinh vĩ quang học và máy đo dài điện tử đặt chung vào 1 vỏ máy. Khi đó đo góc theo cách thông thường và dọc trên vành độ chia của kinh vĩ còn đo dài thì tự động hiện số lên bảng

73

của máy đo dài điện tử kết quả đo dài được hiệu chỉnh tự động theo diều kiện địa hình. Trong loại máy này có máy EOT-2000 của Cộng hoà Dân chủ Đức và máy TA5 của Liên xô cũ.

Nhóm thứ hai có trình độ hiện đại hơn ghép từ máy kinh vĩ hiện số đo dài điện tử. Tất cả các số liệu đo : Góc đứng , góc nằm cự li nghiêng, cự ly nằm ngang, độ chênh cao, cao độ, các toạ độ đều được hiện sốvà được tự động diều chỉnh tự động ghi kết quả lên băng đục lỗ, băng từ.vv. Điển hình là mẵu máyREKOTA của Đức

Bảng 3.2.4. Đặc tính máy toàn đạc điện từ ETO-2000

Đặc tính máy toàn đạc điện từ ETO-2000 -khoảng cách đo m

+Khi dùng bộ phận phản chiếu có 1 lăng kính +Khi dùng bộ phận phản chiếu có 3 lăng kính +Khi dùng bộ phận phản chiếu có 7lăng kính

-Sai số trung phương đo dài 1 đợt,mm -Thời gian đo khoảng cách , giây

-Điên áp nguồn V -Công suất yêu cầu,W -Nhiệt độ làm việc, độ

0.2-400 0.2-800 0.2-1700

10 10 11-14 23-25 -25o-+45o Bảng 3.2.5. Đặc tính máy toàn đạc điện tử REKOTA -khoảng cách đo m

+Khi dùng bộ phận phản chiếu có 1 lăng kính +Khi dùng bộ phận phản chiếu có 3 lăng kính +Khi dùng bộ phận phản chiếu có 7lăng kính +Khi dùng bộ phận phản chiếu có 3x7lăng kính -Sai số trung phương đo dài 1 đợt,mm

+đo góc khoảng cách mm +góc nằm ngang,giây +góc đứng,giây

-Thời gian đo khoảng cách , giây -Điên áp nguồn V

-Công suất yêu cầu,W -Nhiệt độ làm việc, độ

0.3-1000 0.3-1500 0.3-2000 0.3-3000 5+2.16-6D

0.5(1.6) 0.5(1.6) tõ 4 dÕn 12 9

12+-1-2 -25o - +45oC

74

Một phần của tài liệu SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG (Trang 66 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(611 trang)