Phần 3 Đo đạc, Định vị cầu
5.1.6 Hút nước khỏi hố móng
Khi thi công các hố móng ở nơi có tụ nước, nếu việc bơm hút nước trong đó không làm ảnh hưởng đến tính chất của nền đất và khu vực lân cận, thì quá trình đào đất và xây móng thực hiện trong điều kiện bơm hút cạn hết nước hố móng. Nước được dẫn đến tập trung trong các hố tụ có dung tích đảm bảo cho máy bơm hoạt động liên tục ít nhất 10 phút. Trong những trường hợp ngược lại, nên dùng các biện pháp làm hạ mức nước ngầm, sấy khô nền trước khi đào, hoặc biện pháp đào trong điều kiện ngập nước.
Khối lượng nước có thể có trong hố móng gồm nước do mưa và nước do thấm.
Lượng nước do mưa vào hố móng là:
24 h . F .
Qa = m , m3/giê (5.1.64) Trong đó:
F - Diện tích hố móng trong phạm vi vòng vây, m2 m - Lượng mưa trung bình 1 ngày đêm,m/ngày đêm
m =1 ữ1.5 - Hệ số xét sự tăng thêm lượng nướcmưa từ các bộ phận vòng vây chảy vào hố móng.
Lượng nước thấm có thể xác định sơ bộ theo bảng 5.1.18 hoặc theo đồ thị ở hình 5.1.21 để tìm ra q rồi dùng công thức tính lượng nước thấm vào hố móng
Qth=q. K. H. L m3/gi©y Trong đó:
q - Tỷ lệ thấm nước,tra trên đồ thị hình 5.1.21 K - Hệ số thấm của đất ( bảng 5.1.19),m/giây H - Chiều cao áp lực nước ( hình 5 -21) ,m
L =2(b +1) - Chu vi tường cọc ván bảo vệ hố móng, trong đó b là chiều dài cạnh ngắn ,m
Khi lựa chọn máy bơm nước, căn cứ vào các yêu cầu sau:
- Năng suất máy bơm lớn hơn lượng nước cần hút theo dự kiến từ 1.5 ữ2 lần, phải
được chính xác hoá bằng cách hút thử nghiệm tại hố móng đó.
- Máy bơm phải nhỏ gọn nhẹ và làm việc ổn định.
- Nên dùng máy bơm kiểu ly tâm.
H×nh 5.1.31
Bảng 5.1.18 Trị số tham khảo về lượng nước thấm
Loại đất Nước thấm trên
1m2diện tích hố mãng, m3/h
Loại đất Nước thấm trên
1m2diện tích hố mãng, m3/h
- Cát hạt nhỏ và cát
pha sét 0.05 - 0.16 - Cát to 0.3 - 3.0
- Cát hạt vừa 0.10 - 0.24 - Nếu đá có nứt nẻ 0.14 - 0.25
Bảng 5.1.19
Hệ số thấm của đất
Loại đất Hệ số K-, m/giây
- Cát hạt rất nhỏ và pha ít sét 0.00002-0.00005 -Cát hạt rất nhỏ và pha sét 0.00005-0.0001 - Cát hạt nhỏ và cát hạt vừa có pha sét 0.0001-0.001
-Cát to có sỏi sạn nhỏ 0.001-0.005
- Sỏi to và sỏi vừa 0.005-0.01
bảng 5.1.20
Đặc điểm máy bơm ly tâm di động
Các tham số Tên máy bơm
C - 203 C-204 C-247 C-240
N¨ng suÊt, m3/h 24 120 34 120
Chiều cao hút nước, m 6 6 6 6
Chiều cao bơm nước, m 9 20 20 20
§êng kÝnh èng dÉn, mm
- Của đường hút nước 50 100 20 100
- Của đường bơm nước 50 100 30 100
Công suất động cơ, kW 1.5 8 - -
Công suất động cơ,hp - - 3 13
Kích thước kể cả goòng đỡ
- Dài, mm 1000 1850 1200 1800
- Réng, mm 550 850 550 1000
- Cao, mm 850 1200 1030 1500
Trọng lượng máy bơm kể cả xe goòng và động cơ 155 560 205 1050 Ghi chú: Các máy bơm C-203 và C-204 có động cơ điện còn C-247 và C-210 có động cơ
đốt trong
- Để tăng hệ số hiệu dụng của máy bơm, nên dùng nhiều máy bơm năng suất nhỏ, hơn là dùng ít máy bơm năng suất cao.
Nếu lượng nước hố móng ít ( dưới 50m3/giờ) có thể dùng máy bơm di động kiểu màng, kiểu tự hút với chiều cao hút nước đến 6m và đặt trên bờ hố móng. Nếu lượng nước cần bơm quá nhiều, nên đặt nhiều tầng máy bơm ly tâm.Các đặc trưng của một số máy bơm ly tâm ghi ở bảng 5.1.20.
Bảng 5.1.21
Máy bơm kim để hạ mức nước hố móng
Các tham số kiểu máy
ΠBY - 2 ЛИУ - 5 ЛИУ - 3
- Năng suất máy bơm, m3/h 280 120 60
- ChiÒu cao hót,m 7 8 8
Số lượng bộ lọc kiểu ống kim của máy 100 31 28
Chiều dài đoạn hố móng được đặt thiết bị bơm, m dọc chiều
dài 60 40 40
Công suất tiêu thụ, kW 55 20 10
H×nh 5.1.32
5.1.6.2. Hạ mức nước trong hố móng
Khi điều kiện địa chất không cho phép áp dụng biện pháp hút cạn nước hố móng, thì phải dùng các biện pháp khác để hạ mức nước trong hố móng. Đối với hố móng trụ cầu, thường dùng máy bơm kim (có bộ lọc kiểu ống kim). Cấu tạo và sơ đồ làm việc của máy này như hình 5.1.32. Trên hình 5.1.32 là các sơ đồ đặt thiết bị mức nước hố mãng.
Nếu bên dưới đáy hố móng là đất cát hạt to hay cát lẫn sỏi sạn thì dùng máy bơm kim kém hiệu quả. Trong bảng 5.1.21 là đặc tính các máy bơm kim có khả năng hạ thấp 5m mức nước ngầm với 1 ống kim.
H×nh 5.1.33