Phần 3 Đo đạc, Định vị cầu
5.1.3. Hố móng có chống vách
Khi không đủ điều kiện làm hố móng không chống vách,nếu chiều rộng hố móng nhỏ hơn 4m,đất nền khô,hoặc ổn định,lượng nước thấm không đáng kể,thì có thể dùng gỗ ván và các thanh chống đặt dần trong quá trình đào đất để chống sụt lở vách hố móng.
5.1.3.1. Cấu tạo các bộ phận chống vách
Kiểu chống vách đơn giản (hình 5.1.2) gồm ván nằm ngang 1, nẹp đứng 2, chống ngang 3 có đường kính 15418cm và thanh đỡ 4.
30 - 50 150 - 200 150 - 200
A-A
2 1
80-100
4 ≤400 3
3 2
10
15 5
4
A
A
Hình 5.1.2.Chống vách hố móng kiểu đơn giản
Chiều dày ván ngang lấy theo tính toán, ít nhất dầy 4cm khi nền là đất ẩm tự nhiên, và ít nhất dày 5cm khi nền là cát và đất ẩm nhiều.
Tấm ván ngang trên cùng phải nhô cao hơn 15cm so với bờ hố móng.
Khi hố móng nông hơn 3m, đặt trong đất ẩm tự nhiên, nên đặt các ván ngang cách quãng nhau, với khe hở bằng chiều rộng ván. Nếu hố móng sâu hơn 3m, hoặc nền đất tơi xốp, hay quá ẩm, phải đặt các tấm ván ngang sát nhau.
Các thanh nẹp đứng cách nhau từ 1.542m tùy theo tính toán. Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng các tầng chống ngang không nên lớn quá 1m. Phải đặt các thanh đỡ bên dưới
đầu các thanh chống, và đóng đinh chắc.
A-A
II A
I
A
6 2
II
1 4
5 4
3 2
5 1
I
Hình 5.1.3.Các bộ phận chống vách kiểu vạn năng 1. Cột bằng thép hình I; 2.Con nêm gỗ;
3. Ván ngang; 4. Đế tựa bằng mẫu thép U ngắn;
5. Thanh chống; 6. Nẹp đứng bằng gỗ
Đối với các hố móng rộng hơn 4m, dùng các bộ phận chống vách chế sẵn bằng (hình 5.1.3) loại I3004I550 và cột thép đóng sâu ngập quá 1m bên dứơi đáy hố móng.Các ván ngang được liên kết sẵn với các nẹp gỗ đứng 535cm, thành các mảnh lớn trước khi lắp vào hố móng cho thuận tiện. Các thanh chống ngang bằng gỗ, thép hình I hay U.
Các bộ phận chống vách hố móng được tháo dỡ dần từ dưới lên trên trong quá trình xây móng cao dần và lấp đất dần hố móng. Không được tháo dỡ vách chống dần theo quá
trình xây móng nếu nền đất là loại đất xốp tơi hoặc đất không ổn định, hoặc hố móng nằm trong phạm vi lăng thể trượt.
5.1.3.2. Tính toán chống vách hố móng
Ván ngang được tính theo sơ đồ dầm liên tục có nhịp bằng I (hình 5.1.4). Tải trọng lấy bằng áp lực lớn nhất tác dụng lên tấm ván dưới cùng.
q5b. Ph (6-1) Trong đó:
b – Chiều rộng ván ngang
Ph- áp lực nằm ngang ở độ cao giữa chiều cao tấm ván dưới cùng có kể đến hệ số vượt tải.
S3S4S5S2S1
Z
P2
N1
N2
N3
N4
A A A
L L
A-A
Hình 5.1.4. Sơ đồ tính toán các bộ phận chống vách Mômen uốn ván ngang có xét đến sơ đồ liên tục:
M ≈ 10
l
* q 2
(5.1.3)
Khi thiết kế, trước tiên sơ bộ chọn chiều dài ván ngang d, chiều rộng ván b, tính cự ly giữa các cột l theo các biểu thức:
W M 5
δ b 5
ql 3 2
£ Ru (5.1.4)
l £ d
h u
P 3
R
5 (5.1.5) Trong đó: Ru - Cường độ tính toán khi uốn của gỗ ván ngang
W - Môđun chống uốn của ván ngang
Cột cũng được tính theo sơ đồ dầm liên tục, và các gối của nó chính là các chỗ tỳ vào
đầu thanh chống ngang. Tải trọng tác dụng lên cột là Pz.l (hình 5.1.4). Khoảng cách giữa các chống ngang S được chọn sao cho cột đủ chịu mômen uốn lớn nhất trong nó
M 5Ru. Wc Trong đó:
Wc - Môđun chống uốn của mặt cắt cột
Thanh chống ngang tính theo sơ đồ thanh chịu nén có xét uốn dọc
Rc
F N ≤
ϕ
(5.1.7).
Trong đó:
N - Lực nén thanh chống ngang, bằng áp lực từ cột truyền vào nó F - Diện tích mặt cắt thanh chống ngang
w - Hệ số uốn dọc
Rc - Cường độ tính toán chịu nén của vật liệu làm thanh chống ngang (gỗ hoặc thép) 5.1.4 Hố móng có vòng vây cọc ván
Trong trường hợp đất nền không ổn định và thấm nước nên tiến hành đào hố móng trong vòng vây cọc ván. Các mố trụ cầu thi công ở nơi có nước, trong các điều kiện không thể dùng vòng vây đất một cách hợp lý, cũng như các mố trụ cầu ở nơi địa hình chật hẹp, gần các công trình sẵn có trước, hoặc cọc ván thép. Hiện nay ở nước ta nói chung hầu như
không dùng vòng vây cọc ván gỗ.
5.1.4.1. Cấu tạo vòng vây cọc ván thép
Loại vòng vây này sử dụng hợp lý khi chiều sâu đóng cọc vào đất hơn 6m, cũng như khi đất nền là đất sét chắc và đất pha sợi, khi nước sông sâu hơn 3m. Khe hở thẳng
đứng giữa các cọc ván cần được trát đất sét để nước khỏi rò rỉ từ ngoài sông vào trong vòng vây.
Đỉnh vòng vây cọc ván cao hơn mức nước ngầm cao nhất chừng 0.240.4m (khi móng ở nơi cạn ) cao hơn mức nước thi công 0.7m (khi móng ở nơi có nước thấp ).
Chiều sâu đóng cọc ván được chọn căn cứ vào điều kiện ổn định của tường cọc ván, chống lật đổ và ổn định của đất, sao cho không trồi vào đáy hố móng sau khi hút nước khỏi hố móng. Trong các loại nền đất dính kết, cát to và pha sỏi, thì đáy vòng vây cọc ván thấp hơn đáy móng ít nhất là 1m, đối với nền đất đá nhỏ và đất nhão thì ít nhất là 2m. Hơn
nữa, riêng đối với đất cát và nhão thì độ cao đáy vòng vây còn phụ thuộc vào đặc tính của chất đất và áp lực nước tại cao độ đáy hố móng dsao cho đất không trồi đùn lên trong hố mãng.
Nếu móng mố trụ cầu có cọ xiên thì đáy vòng vây cách mép cọc xiên gần nó ít nhất là 0.5m. Các mố trụ cầu nơi đất cạn nên xét việc dùng kết hợp phần hố móng đào không chống vách ở gần mặt đất và phần hố móng ở sâu hơn có vòng vây cọc ván.
Tường cọc ván được gia cố bằng các vành đai nằm dọc theo chu vi hố móng (hình tròn, hình chữ nhật) bằng các thanh chống ngang, dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố
được đặt dần theo quá trình đào đất hố móng và có cấu tạo sao cho thuận tiện khi lắp đặt cũng như tháo dỡ.
1
2 3
4
5
5
R
3
D
Hình 5.1.5. Sơ đồ đặt thanh chống ngang vòng vây
Vòng vây chữ nhật phải có thêm các thanh chống chéo ở góc để tăng cường vành
đai. Vành đai trên cùng được dùng làm khung dẫn hướng để đóng cọc ván thép của vòng v©y (h×nh 5.1.6).
ở giữa sông, nơi có nước, các tầng vành đai thường được chế tạo sẵn hoàn chỉnh,
đưa ra vị trí bằng phao nổi hoặc xà lan rồi đóng cọc định vị, sau đó dựa theo vành đai mà
đóng cọc ván thép (hình 5.1.6).
Cọc ván thép được chế tạo trong nhà máy. Thường dùng các loại cọc ván Larsen - IV và Larsen - V. Các đoạn ván dài từ 8-22m. Khi thi công, nếu cần thiết có thể nối dài cọc ván bằng các bản nối dài ít nhất 600mmvới liên kết bằng hàn hoặc bu lông đinh tán.
Trước khi đóng cọc ván thép tại công trường phải kiểm tra cọc ván về hình dáng, độ thẳng của ngàm cọc. Thường dùng một đoạn cọc dài ít nhất 2m kéo thử, qua từng ngàm một để kiểm tra. Chân cọc ván thép phải cắt thẳng góc với đường trực dọc cọc ván.
5
1 2
3
Hình 5.1.6. Sơ đồ vòng vây cọc ván thép với các tầng vành đai đã liên kết thành khung
Bảng 3-2
Mặt cắt Mã hiệu cọc
ván Diện tích mặt
cắt, cm2 Trọng lượng 1m dài
Momen quán tính mặt cắt, cm4
Môdul chống uốn mặt cắt, cm3
KiÓu Larsen L -IV 94.3/236 74/185 4660/39600 405/2200
L-V 127.6/303 100/238 6243/50943 461/2962
Kiểu lòng
máng SK - 1 64/100 50/125 730/2992 114/402
SK - 2 74/185 58/145 2243/10420 260/843
Kiểu phẳng SP -1 82/205 64/160 332/961 73/188.5
SP -2 39/195 30/150 80/482 28/136
Chú thích: Tử số là đặc trưng của 1 cọc ván
Mãu số ứng với 1m rộng của tường cọc ván
Để hạ cọc ván thép vào đất, có thể dùng búa hoặc búa kết hợp với biện pháp xói nước. Để tránh các hàng cọc ván khỏi nghiêng, xiên xẹo và đảm bảo khép kín theo chu vi, thì đồng thời phải đặt toàn bộ tường hoặc một đoạn tường vào vị trí khung dẫn hướng. Sau
đó đóng cọc ván thành hai 2ữ3 đợt tuỳ theo độ sâu cần đóng. Các ngàm cọc ván thép đều phải bôi mỡ trước lúc đóng xuống để sau này dễ tháo dỡ vòng vây. Cần dùng mũi cọc để khi đóng bằng búa, đầu cọc ván không bị toét hỏng.
5.1.4.2 Các nguyên tắc tính toán Tính toán vòng vây cọc theo giả thiết sau:
1-Cọc ván cứng tuyệt đối
2-áp lực đất lên tường cọc ván lấy theo định lý Culông với mặt phá hoại phẳng 3- áp lực chủ động của đất quy ước lấy là tác dụng từ hai phía của tường cọc
Các số liệu ban đầu gồm có: mặt cắt địa chất vị trí mố trụ, các đặc trưng cơ lý của
đất nền ( góc nội ma sát ϕ, tỷ trọng của đất γ, hệ số rỗng của đất ε, độ dính của đất C), các số liệu địa chất thuỷ văn ( mức nước tính toán, biểu đồ dao động mức nước trong 10 năm gần nhất trước đó, lưu tốc ), số liệu về yêu cầu thông thuyền, số liệu về các mắy móc thi công, và phương tiện vận tải có thể đứng trên lăng thể trượt và trên vòng vây khi thi công.
Vòng vây cọc ván được tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất, với các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp bổ sung về ổn định vị trí tường vòng vây, về ổn định hình dáng và về độ bền của mọi cấu kiện và tiết điểm.
Điều kiện tính duyệt ổn định vị trí tường cọc ván là
MlËt ≤ m.Mgh
Trong đó: Mlật - Mô men lật tính toán lớn nhất Mgh - Mô men giữ giới hạn
m - Hệ số điều kiện làm việc
Hệ số điều kiện làm việc m lấy tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất và kiểu vòng vây.
Trong bảng 5.1.3 và các hình cho giá trị hệ số m tuỳ thuộc góc ma sát trong và các hệ số
để tra bảng
H hd
d =
à
H ho
n =
à (5.1.9)
Trong đó:
H - ChiÒu s©u hè mãng
hd và hn - Khoảng cách từ đáy hố móng đến mặt nước ( ở nơi sông có nước ngập) hoặc đến cao độ mực nước ngầm (ở nơi cạn )
Chiều sâu đóng cọc bên dưới đáy hố móng 9t) trong nền đất không dính kết lấy theo tính toán ổn định đất khỏi bị trồi đùn vào đáy hố móng khi hút nước.
= πλ
1 n
min m
t h (5.1.10)
Trong đó:
hn - Mức nước ngập trong hố móng ( ở nơi giữa sông có nước thì h = H) γ - Tỷ trọng đất
m1 - Hệ số điều kiện làm việc lấy bằng:
0.7 cát to và sỏi sạn
0.5 cát hạt vừa
0.4 đối với cát bột
Các kiểm toán độ bền cấu kiện tường cọc ván và các tiết điểm được làm theo " Quy trình thiết kế các công trình phụ tạm thiết bị thi công cầu " khi đó các hệ thống điều kiện làm việc lấy theo bảng 5.1.3.
H×nh 5.1.8
Bảng 5.1.3 Dạng kết cấu vòng vây và điều
kiện địa chất thuỷ văn Hệ số
m2 Dạng kết cấu vòng vây và điều
kiện địa chất thuỷ văn Hệ số m3 - Tường cọc ván của hố móng có
1 tầng vành đai chống, chịu áp lực
đất tác dụng trên suốt chiều cao tường, không có áp lực thuỷ tĩnh 1.35
-Hệ số m3 xét đến ảnh hưởng của ma sát ở ngàm các cọc ván kiểu SK và kiểu Larsen:
+ ở nơi ngập nước ( bất kỳ loại đất nào ) và ở nơi không ngập nước nhưng đất thuộc loại sét hay đất bột nhão hoà nước
+ Trong các trường hợp khác
- Trong các trường hợp khác 0.9 0.7
- Các cấu kiện vành đai chống đỡ
cọc ván 0.9 1.0
Bảng 5.1.4
Các điều kiện địa chất thuỷ văn Hệ số m
Đất không dính kết khi không có nước ở thấp hơn chân cọc
- Khi lấy hết nước ra khỏi hố mãng
+ ở nơi nước ngập Theo hình 5.1.8 + ở nơi cạn Theo hình 5.1.9 - Khi hút một phần nước ra
khỏi hố móng với độ sâu là:
+ ở nơi nước ngập với mức nước không quá 0.25H 0.95 + ở nơi nước ngập với mức nước không quá 0.25hn 1.0
Đất không hính khi hạ mũi cọc ván trong nước 0.95 Cọc ván không chống trong với bê tông bịt đáy đổ dưới nước 0.95
§Êt dÝnh kÕt 0.95
5.1.4.3 Các tải trọng tiêu chuẩn.
5.1.4.3.1 áp lực thuỷ tĩnh
Lấy theo sơ đồ hình 5.10 tỷ trọng nước lấy bằng 1t/m3 H×nh 5.1.10
Chiều cao nước dâng do xét đến lưu tốc nước trung bình v ≥ 2m/s là
∆h = g 2 v2
(5.1.11) Trong đó
g - Gia tốc trọng trường = 9.81 m/giây
Trong phạm vi lớp đất dính, chiều sâu tác dụng của áp lực thuỷ tĩnh lấy theo hình 5.1.11 nh sau:
- Đối với vòng vây cọc ván không chống ngang, lấy bằng 0,8 (t0 + hđ ) kể từ mặt đáy sông bên ngoài vòng vây.
- Đối với vòng vây có một vành đai chống, lấy bằng 0.5t kể từ đáy hố móng.
- Đối với vòng vây có nhiều vành đai chống, lấy bằng a = 0.5b nhưng ở cao độ thấp
hơn hay bằng cao độ vành đai chống đầu tiên được đặt trong phạm vi đất kết dính (b - là khoảng cách từ lớp đất dính đến tầng vành đai đầu tiên nằm cao hơn lớp đất
dÝnh ).
H×nh 5.1.11
5.1.4.3.2 áp lực chủ động của đất do trọng lượng bản thân
áp lực này tăng dần tuyến tính theo chiều sâu. Trong bảng 5.1.5 cho các công thức và sơ đồ áp lực chủ động của đất dính và đất dính lên tường cọc ván. Các hệ số áp lực chủ
động của đất λa lên bề mặt phẳng nằm ngang, và mặt nghiêng của đất được lấy theo các bảng 5.1.6 và 5.1.7. Khối lượng riêng của lớp đất không dính kết, nằm ở thấp hơn mức nước ngầm, hay mức nước trong sông, có xét đến tác dụng đẩy nổi của nước, được tính theo công thức:
γ =
ε +
− λ
1
0 1 (5.1.12) Trong đó
γo - Mật độ của đất, lấy bằng 2.7 ữ 2.8t/m3 ε - Hệ số độ rỗng của đất.
Nếu trong phạm vi chiều cao tính toán có các lớp đất khác nhau, mà mức độ khác nhau về khối lượng riêng, góc ma sát trong và lực dính bám không vượt quá 20%thì coi như một loại đất đồng nhất với các đặc trưng tính bình quân như sau:
γtb =
∑ ∑γ
i i i
h
h (5.1.13)
ϕtb =
∑ ∑ϕ
i i i
h
h (5.1.14)
Ctb =
∑ ∑
i i i
h h
c (5.1.15)
Các trị số tính toán của đặc trưng cơ lý (góc ma sát trong ϕ, trọng lượng riêng γ, lực dính C và v.v) đựơc lấy theo các tài liệu khảo sát thực tế về địa chất.
Các trị số trung bình của đặc trưng cơ lý được ghi trong bảng 5.1.8 có thể dùng khi tính vòng vây hố móng nông của các cầu loại nhỏ và loại trung, mà thiếu số liệu thực tế, riêng khi tính vòng vây hố móng của các loại móng sâu, và móng mố trụ cầu lớn thì chỉ có ý nghĩa tham khảo sơ bộ.
5.1.3.3.3. áp lực chủ động của đất do hoạt tải đặt trên lăng thể trượt
Hoạt tải đặt trên lăng thể trượt gồm có các loại vật liệu thi công, và đất đào lên từ hố móng được coi là phân bố đều với cường độ không nhỏ hơn 1t/m2.
Tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng do thiết bị cẩu, giá búa, phương tiện vận tải thực chất là tải trọng tập trung sẽ được tính đổi sang tải trọng rải đều tương đương, có kể đến vị trí cụ thể của chúng trên lăng thể trượt so với mép tường cọc ván, và sự phân bố của chúng theo hướng dọc (bảng 5.1.9).
Bảng 5.1.5
Bảng 5.1.6
Các hệ số áp lực chủ động của đất với bề mặt phẳng nằm ngang chưa xét đến ma sát đất với tường cọc
10 0.704 19 0.508 28 0.361 37 0.248
11 0.679 20 0.490 29 0.347 37 0.238
12 0.656 21 0.472 30 0.333 39 0.227
13 0.632 22 0.455 31 0.321 40 0.217
14 0.610 23 0.438 32 0.307 41 0.208
15 0.588 32 0.307 33 0.295 42 0.198
16 0.566 25 0.406 34 0.283 43 0.189
17 0.548 26 0.406 35 0.270 44 0.180
18 0.528 27 0.376 36 0.260 45 0.171
Bảng 5.1.7
Hệ số λa của áp lực chủ động của đất với bề mặt đất nghiêng, chưa xét đến ma sát đất với tường cọc
α0 ϕ
15 17 20 22 25 27 30 35 40 45
λa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
-40 0.161 0.132
-35 0.205 0.168 0.136
-30 0.258 0.214 0.175 0.140
-27 0.293 0.284 0.218 0.178 0.143
-25 0.328 0.302 0.268 0.222 0.180 0.145
-22 0.370 0.331 0.306 0.274 0.228 0.185 0.148
-20 0.401 0.375 0.336 0.314 0.279 0.230 0.187 0.150 -17 0.460 0.410 0.384 0.344 0.320 0.268 0.236 0.192 0.153 -15 0.500 0.466 0.420 0.396 0.351 0.326 0.291 0.240 0.194 0.156 -10 0.525 0.489 0.440 0.410 0.367 0.341 0.304 0.249 0.202 0.160 -5 0.554 0.516 0.463 0.431 0.384 0.357 0.318 0.259 0.209 0.167
0 0.589
0.548 0.490 0.455 0.406 0.376 0.333 0.271 0.217 0.171 0.634
5 0.704 0.933 0.588 0.524 0.485 0.431 0.398 0.352 0.284 0.228 0.178 10 0.646 0.569 0.524 0.462 0.424 0.374 0.300 0.240 0.186
Tiếp bảng 5.1.7
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
15 0.752 0.639 0.588 0.505 0.461 0.402 0.349 0.252 0.194 17 0.915 0.685 0.620 0.530 0.480 0.423 0.377 0.256 0.200
20 0.883 0.692 0.572 0.514 0.441 0.351 0.266 0.205
22 0.859 0.624 0.545 0.463 0.353 0.274 0.208
25 0.821 0.620 0.505 0.379 0.287 0.217
27 0.794 0.547 0.398 0.298 0.224
30 0.750 0.436 0.318 0.234
35 0.672 0.368 0.250
40 0.586 0.303
45 0.505
Bảng 5.1.8
Trị số trung bình của các đặc trưng cơ lý của đất ( c: kG/cm2, ϕ: độ )
§Êt
Đặc trưng đất khi hệ số độ rỗng (ε) bằng
Đặc trng
đất
0.41-0.5 0.51-0.6 0.61-0.7 0.71-0.8 0.81-0.95 0.95-1.1
Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Cát Hạt to C 0.02 - 0.01 - - - -
ϕ 43 41 40 38 36 - - - -
Hạt võa
C 0.3 - 0.02 - 0.01 - - - -
ϕ 40 38 38 36 35 33 - - - -
Hạt nhá
C 0.06 0.01 0.04 - 0.02 - - - -
ϕ 38 36 36 34 32 30 28 26 - - - -
Hạt bụi C 0.08 0.02 0.06 0.01 0.04 - 0.02 - - - - -
ϕ 36 34 34 32 30 28 26 24 - - - -
Đất sét có độ ẩm ở các mức độ %
9.5- 12.4
C 0.12 0.03 0.08 0.01 0.06 - - - -
ϕ 25 23 24 22 23 21 - - - -
12.5-
15.4 C 0.42 0.14 0.21 0.07 0.14 0.04 0.07 0.02 - - - -
ϕ 24 22 23 21 22 20 21 19 - - - -
15.5-
18.4 C - - 0.50 0.19 0.25 0.11 0.19 0.08 0.11 0.04 0.08 0.02
ϕ - - 22 20 21 19 20 18 19 17 18 16
18.5-
22.4 C - - - - 0.68 0.28 0.34 0.19 0.28 0.10 0.19 0.06
ϕ - - - - 20 18 19 17 18 16 17 15
22.5-
26.4 C - - - 0.82 0.35 0.41 0.25 0.36 0.12
ϕ - - - 18 12 17 15 16 14
26.5-
30.4 C - - - 0.94 0.90 0.97 0.22
ϕ - - - 16 14 15 13
Trị số tải trọng rải đều tương đương tính theo công thức
qt® = bl Q
Trong đó:
Q - Tải trọng tập trung
B - Chiều rộng phân bố tải trọng trong hướng vuông góc với tường cọc ván, được lấy như sau (bảng 5.1.9):
+ Đối với tải trọng bánh xe chạy trên ray thì lấy bằng nửa chiều dài tà vẹt khi có 1 hàng bánh xe đơn, chạy trên 1 ray, và lấy bằng cả chiều dài tà vẹt khi bộ chạy có 2 hàng bánh xe chạy trên 2 ray.
+ Đối với tải trọng bánh xích thì lấy bằng chiều rộng, hay chiều dài bánh xích, tuỳ theo vị trí của nó so với tường cọc ván.
+ Đối với tải trọng bánh hơi, thì lấy bằng chiều dài tiếp xúc của bánh xe với đất, bằng 0.4m, hay lấy bằng chiều rộng bánh xe, hoặc chiều rộng bản lát băng lăn bên dưới bánh xe nhằm phân bố tải trọng do áp lực bánh xe.
l - Chiều dài dải phân bố tải trọng dọc theo tường cọc ván (bảng 5.1.9), tính theo công thức
l = C + 2f + 2d (5.1.17)
d = a tg tg θ
ϕ (5.1.18)
a - Khoảng cách từ trọng tâm biểu đồ tải trọng đến tường cọc ván C - Có ý nghĩa tuỳ loại bánh xe
+ Nếu bánh xe sắt chạy trên ray thì c là cự ly tim 2 bánh trong bộ chạy của cần cÈu hay xe võa.
+ Nếu bánh xe xích thì C là cự ly tim 2 bánh xích hoặc chiều dài bánh xích.
f - Có ý nghĩa tuỳ theo loại bánh xe
+ Nếu bánh xe sắt chạy trên ray thì f là chiều dài phân bố tải trọng bằng ray, bằng 0.5m.
+ Nếu bánh xích thì f bằng nửa chiều rrộng bánh xích
+ Nếu bánh hơi thì f lấy bằng nửa chiều rộng bánh hơi, hay nửa chiều dài của diện tích tiếp xúc bánh xe với đất, bằng 0.2 m.
Nếu thoả mãn điều kiện