Công tác kéo cầu

Một phần của tài liệu SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG (Trang 515 - 518)

Phần 13: Chế tạo cầu thép

VIII. Tiết diện hình hộp biến dạng theo hình thoi

15.1.2.7. Công tác kéo cầu

Các thiết bị chủ yếu để kéo cầu gồm tời kéo, hệ bánh xe gọi là múp hoặc các loại kích đẩy ngang. Tốc độ di chuyển của kích thường rất nhỏ, chiều dài ngắn nên kích chỉ được dùng để thực hiện các chuyển vị nhỏ, ví dụ khi cần chỉnh vị trí kết cấu nhịp theo phương ngang, khi đã

đặt kết cấu nhịp lên mố trụ.

Khi kéo dọc hoặc kéo ngang kết cấu nhịp từ trụ tạm vào trụ chính chủ yếu dùng hệ tời và múp cúp. Hệ tời múp để lao kéo cầu được chia làm hai hệ: tời kéo và tời hãm. Tời hãm neo dây vào sau dầm có tác dụng giữ kết cấu nhịp khỏi bị chuyển động quá đột ngột do gió, do

đường lăn quá dốc hoặc do quán tính của dầm khi chuyển động, do lực đàn hồi của hệ dây cáp kéo. Tời hãm còn khống chế tốc độ cao lao dầm đảm bảo đưa dầm chính xác vào vị trí thiết kế (hình 15.1.11). Múp cố định của tời hãm (2) được bố trí tại hố neo trên bờ hoặc trên trụ chính, múp cố định buộc vào đuối dầm có tời hãm (1) thì có thể bố trí trên dầm hoặc trên nền đường.

Tời kéo là bộ phận chính đảm bảo chuyển động của cầu. Múp cố định của tời kéo thường được nối vào một dây (5), dây này được neo vào mố hoặc hố neo trên bờ đối diện. Để có thể thu ngắn chiều dài của dây (5) ta neo vào một tời (6). Khi cần co dây (5) để di chuyển múp cố

định ta cần xả dây (4) rồi quay tời (6). Dây (5) có tác dụng làm giảm chiều dài dây (4) (hình 15.1.11). Đối với các cầu nhiều nhịp thì thường kéo xong mỗi nhịp ta lại chuyển múp cố định một lần. Múp di động được đặt vào đầu dầm. Đối với các cầu ngắn thì có thể bố trí tời kéo trên bờ, còn với các cầu dài thì nên bố trí tời kéo trên kết cầu nhịp cho tiện chỉ huy chung. Tời kéo có thể dùng tời tay hoặc tời điện. Tời tay có thể điều chỉnh tốc độ di chuyển dễ dàng nhưng tốn sức, vì vậy nếu có điều kiện thì nên dùng tời điện. Việc chọn tời và hệ múp cáp được dựa trên tốc độ kéo và lực kéo.

Trong quá trình di chuyển phải kiểm tra và điều chỉnh hướng chuyển động (chỉnh con lăn), tốc độ kéo cầu không nên vượt quá 0.5m/phút khi lao trên con lăn và 2m/phút khi kéo trên gối lăn cố định.

Hình 15.1.11. Sơ đồ bố trí tời và hệ múp khi kéo dọc

1. Tời hãm, 2. Múp hãm, 3. Tời kéo, 4. Múp kéo 5. D©y neo, 6. Têi cã d©y neo

Một số yêu cầu khi tiến hành kéo cầu:

1. Việc kéo và sàng nhịp cầu phải được tiến hành dưới sự chỉ huy trực tiếp của kỹ sư trưởng hoặc đội trưởng công trình. Những người đã qua hiểu biết các quy tắc thi công thích hợp và các quy định về an toàn kỹ thuật mới được phép tham gia công việc kéo và sàng nhịp cầu.

2. Lao kéo nhịp cầu cần được thực hiện bằng các thiết bị đẩy, việc di chuyển kết cấu nhịp phải đảm bảo đều đặn với tốc độ cho phép bằng cách lắp đặt kịp thời các tấm đệm làm từ vật liệu dễ trượt lăn, nhằm tránh lao mạnh dầm và chệch hướng đi.

Trong quá trình lao kéo các nhịp cầu liên tục phải kiểm tra các phản lực thực có của trụ đỡ và các biến dạng trong kết cấu, phù hợp các hướng dẫn của BVTC.

Trên nhịp cầu và đặc biệt ở mũi dẫn, không được đặt những thiết bị và vật liệu ngoài dự tính của BVTC.

3. Khi lao kéo nhịp cầu tại những nơi có độ dốc dọc hay có độ cong đứng thì mặt dốc trượt trên mỗi gối tựa cần song song với mặt phẳng đáy dầm trên các gối đó gối đó.

Trong BVTC cần được trù bị trước thiết bị hãm hoặc cản cần thiết.

4. Trong quá trình lao kéo, phải bố trí sẵn thiết bị đặc biệt theo dõi hướng đi của kết cấu nhịp đảm bảo chuẩn xác vị trí thiết kế tim cầu theo mặt bằng.

5. Để kiểm tra việc sàng ngang nhịp cầu, các đường lăn phải được đánh dấu bằng sơn đỏ bền vững với 0,001 trị số khoảng cách giữa các đường lăn.

6. Trong quá trình kéo và sàng nhịp cầu, phải kiểm soát được việc di chuyển dầm trên các trụ cầu bằng cách dùng thiết bị đảm bảo tự ngắt hoạt động khi cần thiết.

Trong thời gian lao kéo (bằng con lăn ) nhịp cầu phải lắp đặt hệ thống điện đàm từ đài chỉ huy đến các vị trí điều khiển lăn trên công trường.

7. Kết cấu của đà giáo đỡ các phân đoạn kết cấu nhịp đặt trên đường dẫn phải điều chỉnh

được cao trình và phải đảm bảo không bị lún quá trị số cho phép khi chịu tác động của trọng lượng các phân đoạn và của máy cẩu.

8. Kích thước của bộ phận đẩy trượt phải được đặt dọc theo một phía cùng hướng với kích hoạt động và dễ sửa chữa bộ phận trượt này.

9. Khi lao kéo kết cấu mà trong đó rãnh dọc cốt thép không được phun ép vữa hoặc có phun ép nhưng cường độ vữa đạt nhỏ hơn 20 Mpa (200kg/cm2 ) thì phải xét tính thêm cho kết cấu này trường hợp có cốt thép chịu lực nhưng không đựơc liên kết với bê-tông.

10. Việc lao kéo (trên con lăn ) nhịp cầu được tiến hành vào ban ngày là thuận tiện; trong suốt thời gian lao kéo cho đến khi kết thúc hoàn toàn, phải đảm bảo nhịp cầu lao ra luôn tựa lên trụ đỡ chính và trụ phụ tạm liên tiếp nhau.

11. Khi phát hiện có biến dạng cục bộ ở hệ thống di chuyển của những bộ phận nhịp cầu và những thiết bị phụ trợ, cũng như có sự vận hành nào không tốt của các phương tiện di chuyển, thì cần lập tức dừng ngay để có các biện pháp xử lý cần thiết.

Trong thời gian di chuyển nhịp cầu, cấm lắp đặt sử dụng bất kỳ dụng cụ thiết bị nào bị háng hãc.

12. Những yêu cầu kỹ thuật khi lao kéo dọc và sàng ngang các nhịp cầu BTCT khối lượng công việc và các phương pháp kiểm tra giám sát thi công, phải thực hiện theo bảng sau.

Yêu cầu kỹ thuật Đối tượng kiểm tra Phương pháp kiểm tra 1. Độ sai lệch cho phép đường tim nhịp

cầu lao ra so với thiết kế không lớn hơn 50mm.

2. Độ lệch dịch cho phép ở một đầu nhịp dầm so với đầu kia khi sàng ngang, không lớn hơn 0,001 chiều dài của nhịp

3. Dung sai cho phÐp (theo mm) khi bè trÝ tấm đệm trơn nhẵn trong kết cấu trượt không lớn hơn các trị số sau:

50 - đối với khe hở của các tấm đệm liền kề theo chiều dài nhịp.

2 - đối với hệu số chênh về độ dày của tấm

đệm.

10 - đối với chuyển dịch tương đối của

đường tim thiết bị lăn.

4. Hiệu số cho phép (theo mm) về cao trình của thiết bị sàng lăn trên mỗi trụ đỡ như

sau:

Không lớn hơn 2, khi nâng kết cấu nhịp để thay tấm đệm.

Không lớn hơn 2, đối với cao trình của thiết bị sàng lăn trên một trụ đỡ

± 5, sai sè so víi cao tr×nh thiÕt kÕ.

Mỗi nhịp dầm

nt

Từng tấm đệm nt nt

Trên các trụ đỡ

nt nt

Dùng máy kinh vĩ và

đo bằng thước.

nt

Đo bằng thước nt nt

nt

nt

Dùng máy kinh vĩ

Một phần của tài liệu SỔ TAY THI CÔNG CẦU CỐNG (Trang 515 - 518)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(611 trang)