Chương 7 Thi công mố trụ bằng đá xây
11.12. Cầu TSARITSA ở VONGAGRAD (nước Nga)
12.8.7. Trình tự thi công một cặp khối dầm đúc hẫng
+ Cố định tạm khối đỉnh trụ bằng cách căng các thanh PC φ38mm đến lực thiết kế.
164
+ Sau khi cố định xong khối dầm trên đỉnh trụ thì đập bỏ tường gạch, vệ sinh cát trên
đỉnh trụ (khối dầm K0 được kê trên các con kê tạm).
12.8.7.2. Các bước lắp và cân chỉnh bộ ván khuôn treo di động (xe đúc) 1. Lắp ván khuôn di động
Sau khi khối đỉnh trụ đã thi công xong (đã căng cáp DƯL dọc và các thanh PC φ38mm, tháo dỡ hết ván khuôn) tiến hành lắp ván khuôn di động để đúc hẫng các khối dầm của cánh T theo trình tự.
+ Lắp hệ dầm treo ván khuôn.
+ Lắp ván khuôn ngoài.
+ Lắp ván khuôn trong (tiến hành sau khi đã lắp cốt thép và các chi tiết kết cấu chôn sẵn...).
Chú ý: Do bộ ván khuôn treo di động mới sử dụng lần đầu nên phải tiến hành thử tải (theo công nghệ thử tải) để kiểm tra độ bền kết cấu và độ võng của ván khuôn.
2. Cân chỉnh ván khuôn di động Cân chỉnh ván khuôn di động gồm:
+ Chỉnh theo đường thẳng dọc ván khuôn ngoài, trong (theo đường tim).
+ Lấy cao độ hẫng (tại tim dầm và 2 điểm thượng hạ cách tim 3m).
+ Lấy cao độ đáy dầm.
+ Lấy cao độ ván khuôn trong.
+ Cao độ N1 (tại tim dầm) là cao độ thiết kế được cộng với độ võng của bản thân xe
đúc, độ vồng thi công tính toán và hiệu chỉnh thực tế độ võng do nhiệt độ biến thiên cùng các sai số khác.
Cao độ của khối đúc được tính theo công thức:
+ Cao độ của khối (trước khi đổ bêtông) = cao độ thiết kế + độ võng tính toán + độ võng của xe đúc + số hiệu chỉnh thực tế.
+ Cao độ 2 điểm thượng hạ lưu cách tim 3m suy tính từ cao độ tim theo độ dốc ngang.
Các số liệu đo để căn chỉnh ván khuôn xe đúc phải được đo theo một quy luật xác định tốt nhất là cùng một giờ trong các ngày đo.
+ Các phép tính cao độ của các điểm đưa ra dưới đây có tính đến biến dạng của ván khuôn di động khi đổ bêtông trên chiều dài 1 khối đúc (giá trị biến dạng ván khuôn lấy theo kết quả thử tải).
+ Việc tính toán các giá trị độ vồng thi công của thiết kế đã xét đến phương án tổ chức thi công thực tế như: trọng lượng xe đúc, trình tự thi công các khối dầm, co ngót từ biến của bêtông... Giá trị dương hoặc âm được xác định so với số đo hình chiếu dọc cầu.
+ Ký hiệu các điểm cần đo cao độ tại mặt cắt ngang của khối dầm trước khi đổ bêtông:
+ Cao độ điểm N1: tại tim dầm (trên mặt dầm).
+ cao độ điểm B : thượng lưu cách tim dầm 3m (trên mặt dầm).
165 + Cao độ điểm C : hạ lưu cách tim 3m (trên mặt dầm).
+ Cao độ điểm E : thượng lưu (đáy dầm).
+ Cao độ điểm F : hạ lưu (đáy dầm).
+ Kiểm tra tất cả các cao độ.
Số hiệu chỉnh cao độ của các khối dầm trước khi đổ bêtông căn cứ vào cao độ trong bản tính, độ võng thực tế của đòn gánh dầm đang thi công, thời điểm hợp long... đặt cốt thép sườn (lắp tại chỗ).
12.8.7.3. Gia công, lắp đặt cốt thép và đổ bêtông 1. Lắp đặt cốt thép
+ Sau khi cân chỉnh xong ván khuôn mới lắp đặt cốt thép.
+ Lắp đặt cốt thép đáy (lắp tại chỗ).
+ Lắp đặt cốt thép sườn (lắp tại chỗ).
+ Kê con kê cốt thép đáy, sườn.
+ Chỉnh lại toàn bộ cốt thép và vệ sinh chờ nghiệm thu.
+ Lắp đặt các đế neo, ống tạo lỗ cho cáp dự ứng lực.
+ Lắp đặt cốt thép mặt (lắp tại chỗ).
+ Đặt các lỗ thi công chôn sẵn.
2. Đổ bêtông
+ Đổ bêtông được tiến hành khi các hạng mục trên đã được tiến hành xong và có văn bản nghiệm thu, bêtông được đổ 1 lần liên tục cho một khối dầm theo trình tự đáy, sườn, mặt (nếu cánh dầm có độ dốc đổ khối bên cao trước bên thấp sau).
+ Cấp bêtông cho các khối dầm bằng máy bơm bêtông.
+ Đầm bêtông dùng đầm dùi φ70, φ50.
+ Lấy mẫu bêtông, bảo dưỡng mẫu, ép mẫu theo yêu cầu và dưới sự giám sát của tư
vấn giám sát.
12.8.7.4. Luồn và căng cáp dự ứng lực
+ Sau khi đổ bêtông một ngày tiến hành tháo dỡ ván khuôn bịt đầu, luồn cáp (2 bó).
+ Chờ bêtông đạt cường độ cho phép (M400 thường 3 ngày sau khi đổ bêtông) tiến hành căng cáp dọc.
+ Căng các bó cáp ngang.
12.8.7.5. Bảo dưỡng và tháo dỡ ván khuôn 1. Bảo dưỡng
+ Sau khi làm mặt được 3h dùng bao tải đay đã ẩm nước phủ kín lên bề mặt bêtông của khối vừa đúc xong và 1m khối tiếp giáp, cứ sau 15 phút thì tưới nước ướt bao tải đay đến khi bêtông đạt M400 thì dỡ bao tải đay và tiếp tục tưới nước đến khi bêtông đạt 7 ngày tuổi.
166
2. Xử lý mối nối mặt tiếp xúc giữa các khối đúc và bêtông mặt dầm
+ Khi bêtông đạt 1 ngày tuổi tháo ván khuôn bịt đầu và tạo nhám bề mặt bêtông, trước khi đổ bêtông vị trí mối nối của khối dầm luôn được tưới ẩm trong suốt quá trình đổ và bảo dưỡng bêtông. Sau khi đổ bêtông xong phủ bao tải gai trên toàn bộ bề mặt bêtông của khối vừa đổ và trùm sang khối kề sát 1m, luôn được tưới ẩm trên bao tải gai trong 3 ngày liền khi bêtông đạt cường độ căng kéo mới bỏ bao tải gai và tưới nước bảo dưỡng tiếp đến 7 ngày.
+ Bêtông mặt dầm cần được tạo phẳng chính xác theo cao độ (cữ khống chế cao độ mặt bêtông của khối đang thi công dựa vào cao độ của khối bêtông đúc trước và cao độ ván khuôn bịt đầu dầm đã xác định) ngay sau khi đổ bêtông để sau này thi công lớp chống thấm mặt cầu thuận tiện (độ lồi lõm mặt bêtông ≤ 3mm), công việc này đòi hỏi phải làm khẩn trương và không được tưới thêm nước lên mặt bêtông (gây ảnh hưởng thêm rạn nứt bề mặt bêtông).
3. Tháo dỡ ván khuôn
+ Tháo dỡ ván khuôn được tiến hành khi đã căng xong 2 bó cáp dự ứng lực đòn gánh của khối dầm này theo trình tự.
+ Tách hạ đẩy và căn chỉnh ván khuôn ngoài.
+ Lắp cốt thép đáy, sườn cho khối tiếp theo.
+ Tách đẩy ván khuôn trong.
12.8.7.5. Thi công khối hợp long
12.8.7.5.1. Thi công khối hợp long giữa khối đúc trên đà giáo cạnh trụ P2, P8 với cánh T
Được tiến hành sau khi các khối dầm trên đà giáo cạnh trụ và khối dầm cuối cùng của cánh T đã thi công xong (hai khối dầm kề sát khối hợp long) theo trình tự:
- Mở rộng trụ tạm dưới khối hợp long.
- Lắp đà giáo dưới khối hợp long.
- Theo dõi và ở thời điểm thích hợp khi cao độ khối đầu mút cánh T (khối kề sát khối hợp long) đã đạt cao độ max nêm chặt dưới đà giáo.
- Gia công và lắp đặt ván khuôn đáy.
- Đẩy ván khuôn ngoài của xe đúc vào khối hợp long.
- Gia công và lắp đặt cốt thép đáy và hai sườn khối đúc.
- Lắp đặt các ống gel tạo lỗ cho cáp DƯL.
- Luồn cáp DƯL (các bó cáp đáy hộp).
- Gia công lắp đặt ván khuôn trong.
- Gia công lắp đặt cốt thép mặt dầm.
- Đổ bêtông (phần đáy dầm phải có ống dẫn bêtông vào tận vị trí đáy dầm bằng cách tại
167 khối dầm kề sát khối hợp long có để lỗ thi công cho ống dẫn bêtông).
- Chờ bêtông đạt cường độ, - Căng cáp DƯL.
- Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo đỡ ván khuôn.
12.8.7.5.2. Thi công khối hợp long giữa nhịp (giữa hai cánh T) - Thi công khối dầm cuối cùng của cánh T thứ nhất (chờ hợp long).
- Thi công khối dầm cuối cùng của cánh T thứ hai (xe đúc nằm trên khối này).
- Đẩy xe đúc vào vị trí hợp long. Nếu cao độ của 2 khối kề sát khối hợp long có độ chênh cao ≤ 20mm tiến hành:
- Lắp ván khuôn đáy.
- Lắp ván khuôn thành.
- Lắp ống tạo lỗ các bó cáp đáy dầm.
- Lắp cốt thép đáy.
- Lắp cốt thép sườn.
- Luồn cáp (các bó cáp đáy dầm).
- Lắp ván khuôn trong.
- Lắp cốt thép mặt dầm.
- Kiểm tra hoàn thiện.
- ở thời điểm thích hợp liên kết chặt ván khuôn và đổ bêtông theo thứ tự: đáy, sườn và mặt dầm (chú ý: ống dẫn bêtông phải vào tận vị trí đáy dầm nên khi thi công khối dầm liền kề với khối hợp long phải để lỗ cho ống dẫn bêtông).
- Sau đổ bêtông 12h căng 50% số bó cáp của khối hợp long đến 50% lực thiết kế.
- Tháo bỏ các thanh PC φ38mm trên đỉnh trụ có cánh T cả hai đầu đã được hợp long.
- Phá bỏ con kê bêtông tạm trên trụ có cánh T cả hai đầu đã được hợp long.
- Chờ bêtông đạt 28 MPa căng toàn bộ các bó cáp đến lực thiết kế (2 bó cáp dự phòng chỉ thực hiện khi có ý kiến của tư vấn giám sát).
- Tháo dỡ ván khuôn, xe đúc.
Chú ý: Nếu trước khi hợp long độ chênh cao độ của 2 khối gần kề khối hợp long >
20mm phải dùng đối trọng để điều chỉnh độ chênh cao độ đảm bảo yêu cầu trên.