* Từ dùng sai Sửa lại Th¨m quan Tham quan Nhấp nháy mấp máy
II. Luyện tập
1. Lợc bỏ những từ trùng lặp a. bạn, ai, cũng, rất, lấy làm.
-> Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả
lớp đều rất quý mến .
b. Câu chuyện ấy bằng câu chuyện này Những ấy = họ…
-> Sau khi nghe cô giáo kể , chúng tôi ai cũng thích những nhân vạt trong câu chuyện ấy vì họ đều là những ngời có phẩm chất
đạo đức tốt đẹp
c. bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “ tr- ởng thành”
2.Thay thế các từ dùng sai:
Linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục
Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
Qua bài học này, em rút ra đợc bài học gì trong cánh dùng từ?
HS trình bày
* Dặn dò: Học bài, nhớ hai loại lỗi để có ý thức tránh mắc lỗi
Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác
Ngày soạn:
4/10/2010
Ngày dạy:
6/10/2010
TiÕt 24:
trả bài tập làm văn số 1 A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn tự sự . 2. Kĩ năng:
- HS thấy đợc năng lực của mình trong việc làm văn tự sự
- Nhận thấy u điểm, nhợc điểm của bài viết ( về kiến thức, về cách diễn đạt )… .
B. chuẩn bị:
GV: - Gv chấm bài, nhận xét bài làm,
- Bản thống kê các lỗi chủ yếu trong bài làm của hs HS: Chuẩn bị dàn ý chi tiết
C. tiến trình dạy học : 1. ổn định lớp:
2. Bài mới:
- Gv gọi hs nhắc lại đề bài - Gv chép đề lên bảng:
Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề, Lập dàn bài
Yêu cầu hs lập dàn bài cho đề bài:
Nêu phần mở bài? Phần thân bài cần nêu đợc ý nào?
Trình bày phần kết bài?
Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc .
Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình tự . Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện
Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của hs a) ¦u ®iÓm:
Bài làmđúng với thể lọai tự sự : kể đợc truyện theo trình tự , diễn biến các sự việc, nhân vật, cốt truyện .
- Diễn đạt ý rõ ràng.
Một số bài làm khá : Hà Vy, Thơ, Hà (6C) ; Linh, Hoà (6B) b) Tồn tại:
- Lời kể một số ý còn sao chép y nguyên văn bản, cha sáng tạo . - Phần mở bài, phần kết bài một số bài cha hợp lí.
- Phần thân bài : Một số bài chia đọan cha hợp lý, có bài kể tóm tắt chỉ có một đọan . - Một số em dùng từ cha chính xác
- Một số em diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc . - Sai lỗi chính ta nhiều
- Viết số, viết tắt
-> Bài của em : Huyền, Phớc, Tú (6C), Hà, Ngân, Quân (6B) Hoạt động 3: Đọc bài
- Gv chọn 1 bài khá đọc cho cả lớp nghe: Hà Vy (6C), Linh (6B) - Đọc một bài yếu để hs nhận xét: Tú (6C), Ngân (6B)
Hoạt động 4: Trả bài, h ớng dẫn chữa lỗi - Lỗi chính tả
- Lỗi dùng từ - Lỗi diễn đạt
->Tuỳ vào từng bài cụ thể gv hớng dẫn hs chữa lỗi
- Hs đổi bài, đọc bài của nhau cùng sửa chữa các lỗi - Gv lấy điểm vào sổ
* Dặn dò:
- Về nhà tự sửa lỗi trong bài viết của mình - Viết lại vào vở.
- Chuẩn bị bài: Em bé thông minh
Ngày sọan :08 /10/2011 Ngày dạy : 10/10/2011 TiÕt 25
Em bé thông minh
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vợt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên nhng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh - Kể lại đợc truyện.
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN C. Tổ chức các họat động dạy học 1. ổn định :
2. Bài cũ : Kể tóm tắt truyện : “Thạch Sanh” . Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của truyện.
3. Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích, tóm tắt văn bản
Mục tiêu: HS biết đọc đúng giọng điệu, tóm tắt truyện, nắm đợc nghĩa nột số từ khó,
I. Đọc- tìm hiểu chung:
kiểu nhân vật cổ tích đợc kể
Phơng pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp giải thÝch
Gv hớng dẫn đọc và đọc mẫu đoạn 1.
Gọi học sinh đọc
Em hãy tóm tắt nôị dung chính của truyện ?
Theo em, nh©n vËt em bÐ thuéc kiÓu nh©n vật nào trong truyện cổ tích?
HS trình bày- GV chốt
Hoạt động 3 :
GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản Mục tiêu:. HS nắm đợc tác dụng của hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật
Ph
ơng pháp : Vấn đáp, thảo luận, phân tích, giải thích
Theo lệnh vua, viên quan tìm ngời tài giỏi bằng cách nào?
Nhận xét về hình thức ra câu đố trong truyện dân gian ? Tác dụng của nó đối với việc thử tài nhân vật?
HS thảo luận – trình bày GV khái quát
Gv khái quát nội dung tiết 1.
* Đọc: Giọng vui ,hóm hỉnh ; Lu ý những
đoạn đối thoại ...
* Tóm tắt
*Em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh, đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo tiếng cời hồn nhiên, chất phác nhng không kém phân thâm thuý của nhân dân trong đời sống hàng ngày
II. Đọc- hiểu văn bản
1.Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật.
- Ra câu đố để thử tài nhân vật -> phổ biến trong truyện dân gian
- Tác dụng:
+ Tạo ra những thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng và phẩm chất.
+ Tạo tình huống cho câu chuyện.
+ Gây hồi hộp, hứng thú cho ngời nghe.
H ớng dẫn học bài ở nhà :
- Đọc phần đọc thêm ở sách giáo khoa.
- Kể diễn cảm lại nội dung truyện.
- Tiếp tục tìm hiểu nội dung ,ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật của truyện tiết sau học tiếp
Ngày sọan : 9/10/2011 Ngày dạy :
11/10/2011 TiÕt 26
Em bé thông minh
A. Mục tiêu:
Xem tiÕt 25 B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN C. Tổ chức các họat động dạy học 1. ổn định :
2. Bài cũ : Kể tóm tắt truyện : Em bé thông minh.
Nêu tác dụng của hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật?
3. Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2 :
GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản Mục tiêu:. HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa,
đặc điểm nghệ thuật của truyện Ph
ơng pháp : Vấn đáp, thảo luận, phân tích, giải thích
Em bé thông minh đợc giới thiệu ntn?
Trong truyện, em bé trải qua mấy lần giải
đố?
HS trả lời
Thảo luận nhóm:
Em hãy phân tích các lần giải đố của em bé:
ai đố, nội dung câu đố, cách giải
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận, th kí
2. Em bé thông minh và những lần thử thách:
* Em bé chừng 7- 8 tuổi, mẹ mất sớm vất vả lao động cùng cha.
-> Nhân vật cổ tích gần gũi với đời thờng của nhân dân lao động.
a. Lần giải đố thứ nhất
- Viên quan đố: Trâu 1 ngày cày đợc mấy
đờng?
-> Hỏi bất ngờ, sự việc không ai để ý
đến.
ghi lại nội dung
Đại diện nhóm trình bày GV khái quát
Nhận xét của em về các lần giải đố của em bÐ?
Sau 4 lần giải đố thông minh, em bé nhận
đặc đợc những phần thởng gì?
Nêu ý nghĩa của truyện?
- GV chốt nội dung bài học - Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
- Em bé trả lời bằng cách hỏi vặn lại viên quan -> đẩy ngời hỏi vào thế bị động.
b. Lần giải đố thứ 2
- Vua đố: ban cho làng 3 thúng gạo nếp, 3 con trâu đực, yêu cầu phải đẻ thành 9 con - > khã, phi lý.
- Em bé: Thỉnh cầu lại vua. Chỉ ra sự phi lý của lệnh Vua.
c. Lần giải đố thứ 3
- Vua sai sứ ra lệnh với 1 con chim sẻ phải dọn thành 3 cỗ thức ăn - > rất khó, không thể thực hiện.
- Em bé: ra điều kiện đòi Vua phải đáp ứng để thực hiện lệnh ( cũng là một câu
đố) ->
Vua tâm phục, khẩu phục - > ban thởng rÊt hËu.
d. Lần giải đố thứ 4
- Sứ thần nớc ngoài ra câu đố: Xâu sợi chỉ qua một con ốc -> khó, ảnh hởng đến vận mệnh Tổ Quốc.
- Các quan trong triều: suy nghĩ tìm mọi cách đều bó tay-> tìm em bé để giải quyÕt
Em bé: giải đố bằng kinh nghiêm dân gian ->sứ thần nớc ngoài thán phục
=> Câu đố ngày càng hóc búa, em bé đã
giải bằng nhiều cách để khẳng định sự mu trí và thông minh khác thờng của m×nh.
- Đợc gọi là em bé thông minh, đợc ban thởng rất hậu, và còn đợc phong là trạng nguyên.
3. ý nghĩa của truyện :
- Đề cao trí khôn và sự thông minh của d©n gian.
* Ghi nhí (sgk)
Hoạt động 3. H ớng dẫn tự học
- Kể lại bốn lần thử thách mà em bé đã vợt qua
- Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thông minh ( chuyện về Trạng Quỳnh, Trạng Hiền, Lơng Thế Vinh )…
- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi dùng từ (tiếp)
Ngày soạn :11 /10/2010
Ngày dạy : 13/10/2010