Xem tiÕt 11 B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học . - Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C. Tiến trình họat động : 1. ổn định :
2. Bài cũ : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện Thánh Gióng? Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các sự việc.
3. Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm, vai trò của nhân vật trong văn tự sự
Phơng pháp: Vấn đáp giải thích, Thảơ luận GV nêu câu hỏi hs trao đổi thảo luận nhóm bàn - lần lợt trả lời.
Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ ai là nhân vật chính, nhân vật quan trọng nhất ? Ai là nhân vật phụ ? Nhân vật phụ này có cần thiết không ? Có thể bỏ đợc không ? Qua đó em hiểu gì về nhân vật trong văn tù sù.
Hãy cho biết các nhân vật trong truyện
2. Nh©n vËt trong v¨n tù sù a. Nhân vật trong văn tự sự là ai?
-> Nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất, đợc nói tới nhiều nhất đó là: Sơn Tinh, Thuû Tinh.
-> Nhân vật phụ : vua Hùng, Mị Nơng...->
không thể bỏ đợc, giúp nhân vật chính hoạt
động.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kẻ
đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên án.
(ngời làm ra sự việc, ngời đợc nói tới)
‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đợc kể nh thế nào ? HS trình bày
Vậy các nhân vật trong văn tự sự đợc kể nh thế nào ?
Học sinh rút ra kết luận
GV kết luận – Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3. Hớng dẫn luyện tập ở lớp.
Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học cho HS, HS biết xác định nhân vật, sự việc và kể đợc một văn bản tự sự ngắn
Phơng pháp: Vấn đáp, Thảo luận, Nêu và giải quyết vấn đề
Bài 1 : Giáo viên hớng dẫn cho học sinh chỉ ra các việc mà các nhân vật đã làm ở trong truyện
GV chia HS làm việc theo 4 nhóm, giải quyết các yêu cầu của bài tập
HS : Thảo luận nhóm, viết ra giấy khổ to, trình bày, lớp bổ sung, gv nhận xét, kết luận
Bài 2 : Nhan đề của truyện : Một lần không v©ng lêi
Giáo viên định hớng cho học sinh kể theo sên:
- Nhân vật chính là nhân vật đợc kể nhiều nhất, đợc nói tới nhiều nhất có vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng văn bản.
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
động.
b. Nhân vật đợc kể thể hiện qua các mặt : Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm.
* Ghi nhí : (sgk)
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
- Vua Hùng : Kén rể, mời các Lạc Hầu bàn bạc, gả Mị Nơng cho Sơn TInh.
- Mị Nơng : Theo chồng về núi.
- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính lễ trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phép lạ đánh nhau với Thuỷ Tinh mấy tháng trời : Bốc
đồi, dựng thành luỹ ngăn nớc...
- Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, mang sính lễ muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mị N-
ơng...
a. Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật.
- Vua Hùng : nhân vật phụ -> Không thể thiếu đợc vì ông là ngời quyết định cuộc hôn nhân lịch sử
- Mị nơng : Không có Mị Nơng thì không có chuyện 2 thần xung đột nh thế.
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh. Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của bão lũ, ở vùng châu thổ sông Hồng.
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ.
b. Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chÝnh.
c. Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘ Sơn
? Kể việc gì ?
? Diễn biến – chuyện xảy ra bao giờ ?
? ở đâu ? Nguyên nhân nào ?
Tinh, Thuû Tinh’
- Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện.
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà - Học bài, nắm kĩ nội dung bài học - Hoàn thành bài tập 2 vào vở - Chuẩn bị bài : Sự tích Hồ Gơm
Ngày sọan :15 / 9/2010
Ngày dạy : 17/9/2010
TiÕt 13
Sự tích hồ gơm (Hớng dẫn đọc thêm ) A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyền thuyết về đề tài giữ nớc - Cốt lõi lịch sử của truyện
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của nhân dân ta.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại - Phân tích đợc một số chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa của truyện - Kể lại đợc truyện
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN C. Tổ chức các họat động dạy học 1. ổn định :
2. Bài cũ : Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “ . Nêu ý nghĩa của truyện.
3. Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2:
GV híng dÉn HS t×m hiÓu chó thÝch Mục tiêu: HS nắm đợc nghĩa nột số từ khó Phơng pháp: Vấn đáp
I. Đọc hiểu chú thích
HS đọc chú thích. GV hỏi- HS trả lời Hoạt động 3 :
GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
Ph
ơng pháp : Đọc diễn cảm, Vấn đáp, Phân tích, bình giảng, thảo luận
GV đọc một đọan - HS đọc hết văn bản Văn bản “ Sự tích Hồ Gơm “ là một truyền thuyÕt cã bé côc hai phÇn: 2 néi dung lín : Sự tích Lê Lợi đợc gơm thần và sự tích Lê Lợi trả gơm .
Học sinh xác định hai phần nội dung đó trên văn bản ? HS trình bày
GV khái quát
Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần ?
Nh vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật lịch sử nào của nớc ta ?
HS trình bày
Gơm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn nh thế nào ?
Hai bộ phận gơm đợc chắp lại thành gơm báu . Điều đó có ý nghĩa gì ?
Thanh gơm báu mang tên “ Thuận Thiên
“ lại đợc giao cho Lê Lợi . Điều đó có ý nghĩa gì ? HS trả lời
Trong tay Lê Lợi, thanh gơm báu có sức mạnh nh thế nào ?
Gơm thần đợc trả trong hoàn cảnh nào ? Chi tiết này có tác dụng gì?
Để câu chuyện này hấp dẫn, nhân dân ta đã
sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi kể chuyện?
Học sinh thảo luận nhóm – trình bày GV khái quát những nét chính
ý nghĩa của truyện ?
Học sinh thảo luận nhóm – trình bày
II. Đọc hiểu văn bản 1. Đọc, tìm hiểu chung
- Sự tích Hồ Gơm là truyền thuyết địa danh, là loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc của tên sông, tên núi...
- Đây cũng là truyền thuyết về Lê Lợi, là một truyện thuộc chuỗi truyền thuyết về ng- ời anh hùng Lê Lợi
2. T×m hiÓu chi tiÕt a. Néi dung
* Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần .
- Hoàn cảnh: Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô
hộ nớc ta . Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn
- Lỡi gơm dới nớc, chuôi gơm trên rừng ->vừa nh in-> ý nguyện đoàn kết chống giặc ngọai xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn .
- Gơm thần mang tên “ Thuận Thiên” đợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến .
- Gơm thần tung hoành, mở đờng, để nghĩa quân đánh đuổi đợc quân Minh .
* Nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm . - Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua, đi dạo trên hồ, rùa vàng lên đòi gơm .
- Lê lợi trả gơm -> tên gọi Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm .
b. Nghệ thuật
- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân ta một lòng đoàn kết, đánh giặc
- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa : gơm thần, rùa vàng-> tợng tr- ng cho hồn thiêng sông núi, tổ tiên, t tởng, tình cảm, trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân
c. ý nghĩa
GV nhËn xÐt.
GV gọi HS đọc mục ghi nhớ .
HS làm bài 1,2– đọc – Gv nhận xét .
- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã
chiến thắng vẻ vang
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dân tộc ta
III. Tổng kết ( ghi nhớ ) IV. Luyện tập
Hoạt động 4 : Dặn dò :
Học bài, nắm nội dung bài học
Chuẩn bị bài : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Ngày soạn :16 / 9/2010
Ngày dạy : 18/9/2010
Tiết 14,15 Chủ đề Và dàn bài của bài VĂN Tự Sự A. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Giúp học sinh :
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự .
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự . - Bố cục của bài văn tự sự
2. Kĩ năng:
Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết đợc phần mở bài cho bài văn tự sự B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài.
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
2. Bài cũ : Nêu đặc điểm, vai trò của nhân vật, sự việc trong văn tự sự?
3. Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong văn bản tự sự, dàn bài của bài văn tự sự
Phơng pháp: Vấn đáp giải thích, Thảơ luận Học sinh đọc bài văn mẫu ở SGK.
Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị bớc cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc .?
Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà ng- ời kể muốn thể hiện trong văn bản . Vậy chủ đề của câu chuyện trên đây có phải là ca ngợi lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh không ?
Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực tiếp trong những câu văn nào ?
Hãy chọn nhan đề phù hợp . Em hãy đặt tên khác cho truyện.
HS trình bày, lớp nhận xét, GV kết luận Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản .
Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện những yêu cầu gì của bài v¨n tù sù ?
GV híng dÉn HS ph©n tÝch tõng phÇn . HS đọc mục ghi nhớ
I. Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tù sù
Tìm hiểu bài văn.
a. Chủ đề
- Tuệ Tĩnh hết lòng thơng yêu, cứu giúp ng- ời bệnh .
-> Việc làm, lời nói .
-. Chủ đề : ca ngợi lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh .
- Chủ đề thể hiện trực tiếp ở câu : hết … lòng thơng yêu, cứu giúp ngời bệnh; “ Ngời ta giúp nhau ân huệ” …
- Cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của bài v¨n .
b. Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần.
- Mở bài: Giới thiệu chung về sự việc.
- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc - Kết bài: Kể kết cục của sự việc.
* Ghi nhí: (sgk)
Hoạt động 3. Hớng dẫn luyện tập ở lớp.
Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học, HS biết xác định chủ đề, dàn bài của bài văn tự sự Phơng pháp: Vấn đáp, Thảo luận, Nêu và giải quyết vấn đề
II. Luyện tập : 1. Học sinh đọc bài 1 :
Học sinh thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét a. Chủ đề : Đả kích tính tham lam .
- Việc làm : + Ngời nông dân xin phần thởng 50 roi . + Tên quan : Đòi chia phần thởng
- Nhan đề : Hai nghĩa : + Thởng : -> Khen thởng ngời nông dân
+ Thởng -> Chế giễu mỉa mai tên quan cận thần . b. Dàn bài : + Mở bài : câu 1
+ Thân bài : Tiếp .. “ roi “ + Kết bài : Còn lại .
c. So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau: Kể theo trật tự thời gian, 3 phần rõ rệt, ít hành động, nhiều đối thoại.
- Khác nhau: ít nhân vật hơn
- Chủ đề ở ‘Tuệ Tĩnh’ nằm lộ ngay ở phần mở bài, còn ở bài ‘Phần thởng’ nằm trong sự suy đoán của bạn đọc.
- Kết thúc ‘Phần thởng’ bất ngờ, thú vị hơn.
d. Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ.
- Lời cầu xin phần thởng của ngời nông dân với vua thật bất ngờ. Nó thể hiện trí thông minh, khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng phạt tên quan thích nhũng nhiÔu d©n.
Bài 2 : Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự tích Hồ Gơm” . Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc . HS làm – đọc – GV nhận xét a. Phần mở bài :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ : nêu tình huống
- ‘Sự tích Hồ Gơm’ : nêu tình huống nhng dẫn giải dài hơn b. PhÇn kÕt thóc :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ kết thúc bằng sự việc tiếp diễn - Sự tích hồ Gơm’ : Nêu sự việc kết thúc
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tự học
- Đọc kĩ phần ghi nhớ, nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Ngày soạn :20 / 9/2010
Ngày dạy : 22/9/2010