Các yếu tố nguồn lực của công ty

Một phần của tài liệu Trung tâm Thư viện và Tri thức số - Library and Digital Knowledge Center (Trang 49 - 53)

3.2.1.1. Nguồn nhân lực

Tổng số lao động hiện tại của Hanoicab là 323 ngƣời. Trong đó hợp đồng không xác định thời hạn gồm 80 ngƣời chiếm 24,8%, hợp đồng từ 1-3 năm 160 ngƣời chiếm 49,5 %, hợp đồng dƣới 1 năm là 83 ngƣời chiếm 25,7%, chủ yếu là nhân viên thu ngân và công nhân kỹ thuật. Trong đó, hợp đồng 06 tháng là 38 ngƣời chiếm 11,8%, hợp đồng 3 tháng là 45 ngƣời chiếm 13,9%. Do tính chất của việc, nên các nhân viên thu ngân chủ yếu muốn làm thêm để tăng thu nhập và họ không muốn gắn bó lâu dài với công ty. Còn các công nhân kỹ thuật, thì đều phải kí hợp đồng 3 tháng trƣớc, nếu đạt yêu cầu mới kí tiếp.

Cơ cấu lao động toàn công ty theo trình độ học vấn

STT Trình độ Số lƣợng(CBCNV) Tỉ lệ (%) 1 Trên đại học 15 4,6 2 Đại học 115 35,6 3 Cao đẳng 128 39,6 4 Trung cấp 38 11,8 5 Khác. 27 8,4 Tổng 323

Hiện tại thì trong tổng số 323 lao động của công ty thì có 40% là lao động có trình độ đại học và trên đại học, cao đẳng là 37,6%, trung cấp 11,8%. Nhƣ vậy nguồn nhân lực của công ty đƣợc đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số lao động. Số không qua đào tạo chủ yếu là lái xe, tạp vụ, bảo vệ và một số công nhân xí nghiệp. Trong đó phần lớn các lao động quản lý đều có trình độ đại học trở lên. Do vậy góp phần vào việc nâng cao sức canh tranh dịch vụ TH Cáp Hà Nội.

42

Tuy nhiên trong số các lao động đạt trình độ đại học trở lên thì có trên 80% là các lao động làm việc ở khối văn phòng, còn lại là các lao động quản lý khối kỹ thuật. Số lao động trẻ chƣa có kinh nghiệm chiếm tỷ lệ lớn (số lao động từ bậc 3 trở xuống chiếm hơn 60%) và chủ yếu là các nhân viên kỹ thuật. Nhiều cán bộ còn trẻ tuổi nhƣng trì trệ, thiếu cập nhật những kiến thức mới, gây ra những hạn chế trong trong qua trình xử lí công việc, hiệu quả làm việc không cao. Những điều trên sẽ làm giảm chất lƣợng dịch vụ và hạn chế sức cạnh tranh của dịch vụ TH Cáp Hà Nội.

Cơ cấu lao động kỹ thuật phân theo trình độ tay nghề:

STT Bậc Số lƣợng (CBCNV) Tỉ lệ (%) 1 Bậc 7 7 4,3 2 Bậc 6 10 6,2 3 Bậc 5 15 9,4 4 Bậc 4 30 18,7 5 Bậc 3 39 24,4 6 Bậc 2 30 18,7 7 Bậc 1 29 18,1 Tổng 160

Tổng số nhân viên kỹ thuật có trình độ tay nghề từ bậc 4 trở lên chiếm : 38,6%; Tổng số nhân viên kỹ thuật có trình độ tay nghề bậc 3 trở xuống chiếm 71,4%. Cho thấy số lao động có trình độ tay nghề bậc cao vẫn còn ít.

3.1.2.2 Cơ sở vật chất

Hiện tại Hanoicab có 1 văn phòng chính ở 30 Trung liệt, chi nhánh ở Sơn tây, Hà Đông, Thanh Trì, Đông nh, và các trụ sở ở: số 51 Nguyễn Thái Học, số 1 Ngõ 9 Minh Khai, số 1 Phù Đổng Thiên Vƣơng, 58 Quang Trung.

- Về hạ tầng mạng: Hiện tại Hanoicab đã triển khai dịch vụ tới tất cả 9 quận nội thành là: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trƣng, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Tây Hồ và 9 huyện ngoại thành: Thanh Trì, TX Sơn Tây, Sóc Sơn, Đông nh, Từ Liêm, Quận Hà Đông, Gia Lâm, Hoài Đức, Thanh Oai. Hiện tại trên địa bàn Hà Nội, Hanoicab có hơn 2000 node quang, phân bổ hầu hết đến các ngõ ngách, địa bàn xa. Với tổng số đƣờng cáp đƣợc thi công là 15,000 km.

43

- Về các thiết bị kỹ thuật hiện có như sau:

Stt Tên trang thiết bị Số lƣợng

Năm nhập Xuất xứ

1 Đầu thu vệ tinh kỹ thuật số 12 2003- 2013 Đức, Pháp, CH Séc, Thái Lan 2 Bộ điều chỉnh IF 20 2003-2013 CH Séc 3 Bộ UP Convecter 20 2003-2013 CH Séc 4 Bộ Combiner 16x1 & 8x1 2 2013 CH Séc 5 Bộ chuyển mạch ma trận 32x32 1 2014 CH Séc 6 Máy phát quang 16 2005-2013 Mỹ, CH Séc, Hàn Quốc, Trung Quốc

7 Máy chuyển đổi quang điện 148 2005&2013 Mỹ, CH Séc, Hàn Quốc, Trung Quốc, Phần Lan

8 Khuyếch đại cao tần 5  862 MHZ

2210 2005-2013 Malaysia, Trung Quốc

9 Máy phát sang FM 5 2010-2014 Malaysia, Trung Quốc

10 Đầu thu FM tự động 85 2005-2014 Việt Nam

11 Phần mềm quản lý vật tƣ 1 2012 Việt Nam

12 Phần mềm quản lý khách hàng 1 2012 Việt Nam

14 Máy soạn thảo thƣ mục 2 2013 Trung Quốc

15 Máy điều chế SL 1 2013 Mỹ, CH Séc

16 Máy hiện sang (oxilo) 4 2003-2015 Mỹ, CH Séc, Phần Lan

17 Mạng Lan (kèm 35 máy tính) 1 bộ 2012 Mỹ, CH Séc

18 Thiết bị đo kỹ thuật số 24 2005-2015 Mỹ, CH Séc, Phần Lan

19 Các phần mềm điều khiển thiết bị chuyển đổi quang điện

08 2005-2015 Mỹ, CH Séc

20 Bộ phát mã cài FM 05 2003-2014 Malaysia, Trung Quốc

21 Bộ cấp nguồn tự động 540 2004-2015 Việt Nam (do Công ty tự sản xuất)

44

Năm 2012 Hanoicab đã đầu tƣ thêm cơ sở vật chất, xây dựng trụ sở và các tài sản cố định cho công ty. Công ty đã đầu tƣ, mua sắm trang thiết bị cho phòng máy trung tâm trị giá 2 tỷ đồng; Đầu tƣ 3 tỷ đồng để mua sắm thiết bị sản xuất chƣơng trình phát thanh, truyền hình; mua thêm một xe ô tô phục vụ quản lý, điều hành trị giá 800 triệu đồng; trang bị mới các phƣơng tiện làm việc cho các đơn vị; ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý của công ty (mạng LAN; phần mềm kế toán, phần mềm quản lý thuê bao) trị giá 700 triệu đồng.

Qua số liệu trên, ta thấy một số máy móc trang thiết bị của công ty đƣợc nhập từ lâu và một số mới đƣợc nhập gần đây. Các trang thiết bị này hầu hết đƣợc nhập từ các nƣớc mà ngành kỹ thuật viễn thông tƣơng đối phát triển. Đối với Công ty đây là một điều kiện thuận lợi để có thể phát triển rộng hơn mạng lƣới kinh doanh của mình và từng bƣớc chiếm đƣợc niềm tin của khách hàng.

Tuy nhiên các thiết bị chủ yếu đƣợc nhập từ Trung Quốc và Malaysia, tuy giá thành rẻ hơn rất nhiều so với các nƣớc khác song chất lƣợng thì không bằng, và thƣờng xảy ra sự cố nhiều hơn so với các thiết bị trƣớc.

3.1.2.3. Tài chính

Song song cùng tồn tại với nguồn lực lao động thì nguồn lực tài chính của công ty cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, tạo điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động của công ty. Công ty hoạt động có hiệu quả hay không một phần không nhỏ phụ thuộc vào nguồn lực tài chính của công ty. Năm 1995, khi mới đổi tên thành Công Ty Truyền Thanh Hà Nội thì tổng số vốn của công ty có đƣợc là 436.188.000 đồng. Cùng với quá trình phát triển nguồn vốn của công ty đã không ngừng tăng lên. Đến năm 2003, mặc dù nguồn vốn vẫn còn là con số khiêm tốn nhƣng tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty đạt 25.632.712.521 đồng. Và đến năm 2014 là tổng nguồn vốn 184.750.212.768 đồng. Năm 2015 là 200.237.554.448 đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2014 là 98.009.987.840; Năm 2015 là 113.174.265.576 đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 53,05% và 56,52% trong tổng nguồn vốn. Nhƣ vậy tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trên 50% tổng số vốn, chứng tỏ công ty có khả năng tự chủ về mặt tài. Tuy nhiên tỷ lệ này còn chƣa cao, chỉ trên mức 50% một

45

chút. Mặt khác, qua bảng kết quả kinh doanh cho thấy, lợi nhuận trƣớc thuế trên doanh thu và trên tổn nguồn vốn còn khá thấp, tổng chi phí so với doanh thu còn cao. Nhƣ vậy tiềm lực tài chính của công ty chƣa mạnh. Do vậy vệc đầu tƣ vào cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộng và nâng cấp hệ thống mạng, cho các chiến dịch quảng cáo vẫn còn hạn chế.

Một phần của tài liệu Trung tâm Thư viện và Tri thức số - Library and Digital Knowledge Center (Trang 49 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(107 trang)