Nội dung của chương gồm : – Một số hệ thức về cạnh, đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền và góc trong tam giác vuông.. – Tỉ số lượng giác của góc nhọn, cách tìm tỉ
Trang 11
CHƯƠNG I
HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Ngày soạn 10 / 8 /2018
Tiết 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG
TAM GIÁC VUÔNG (tiết 1)
GV : – Tranh vẽ hình 2 tr 66 SGK Phiếu học tập in sẵn bài tập SGK
– Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lí 1, định lí 2 và câu hỏi, bài tập – Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu
HS : – Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, định lí Py-ta-go
– Thước kẻ, êke
C Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
Đặt vấn đề và giới thiệu về chương I (5 phút)
GV : ở lớp 8 chúng ta đã được học về “Tam giác đồng dạng” Chương I “Hệ thức lượng trong tam giác vuông” có thể coi như một ứng dụng của tam giác đồng dạng
Nội dung của chương gồm :
– Một số hệ thức về cạnh, đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền và góc
trong tam giác vuông
– Tỉ số lượng giác của góc nhọn, cách tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và
ngược lại tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó bằng máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác ứng dụng thực tế của các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Hôm nay chúng ta học bài đầu tiên là “Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam
Quy ước:
Cho tam giác ABC (Â=900) có:
Trang 2- Liên hệ giữa ba cạnh của tam
Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh gócvuông
Trang 3Định lí 1 : DE2 = EF EI
DF2 = EF IF Định lí 2 : DI2 = EI IF Định lí Pytago :
EF2 = DE2 + DF2
ÁP DỤNG : Cho tam giác vuông DEF có
DI ⊥ EF
Định lí 1 : DE2 = EF EI
DF2 = EF IF Định lí 2 : DI2 = EI IF Định lí Pytago :
EF2 = DE2 + DF2
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Yêu cầu HS học thuộc Định lí 1, Định lí 2, Định lí Py-ta-go
– Đọc “Có thể em chưa biết” tr 68 SGK là các cách phát biểu khác của hệ thức 1, hệ thức
2
– Bài tập về nhà số 4, 6 tr 69 SGK và bài số 1, 2 tr 89 SBT
– Ôn lại cách tính diện tích tam giác vuông Đọc trước định lí 3 và 4
Trang 44
Ngày soạn 22 / 8 /2018
Tiết 2 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG
TAM GIÁC VUÔNG (TIẾT 2)
– Thước thẳng, compa, ê ke, phấn màu
HS : – Ôn tập cách tính diện tích tam giác vuông và các hệ thức về tam giác vuông đã học
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : – Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Vẽ tam giác vuông, điền kí hiệu và viết hệ thức 1 và 2 (dưới dạng chữ nhỏ a, b, c )
Trang 5AC AB = BC AH hay b c = a h
Trang 6– HS có thể giải như sau
– Hai nhóm lần lượt lên trình bày hai ý (mỗi nhóm 1 ý)
– Tính h – Tính x, y
Bài tập 5 tr 69 SGK
y = a – x = 5 – 1,8 = 3,2
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Yêu cầu HS học thuộc Định lí 1, Định lí 2, Định lí Py-ta-go,Định lí 3, Định lí 4
Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Trang 77
A Mục tiêu
Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Biết vận dụng các hệ thức trên đểkUJgygg TXZVCR giải bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi sẵn đề bài, hình vẽ và hướng dẫn về nhà bài 12 tr 91 SBT
– Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu
HS : – Ôn tập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
– Thước kẻ, com pa, êke
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 – Chữa bài tập 3(a) tr 90 SBT
Phát biểu các định lí vận dụng chứng minh trong bài làm.(Đề bài đưa lên bảng phụ)
HS1 : Chữa bài tập 3(a) tr 90 SBT
HS1 chữa bài 3(a) SBT
Hai HS lần lượt lên khoanh tròn chữ cái trước kết quả đúng
a) Độ dài của đường cao AH bằng :
A 6,5 ; B 6 ; C 5 ; B) 6
Trang 88
b) Độ dài của cạnh AC bằng :
A 13 ; B 13 ; C 3 13 C) 3 13
Bài tập2 : Hãy điền vào chỗ ( ) để được các hệ thức cạnh và đường cao
trong tam giác vuông
– HS có thể giải như sau
– Hai nhóm lần lượt lên trình bày hai ý (mỗi nhóm
= 2 2
10 4 10,77(m)
Học sinh len bảng trình bày
Trong tam giác vuông ABE
có :BE = CD = 10m
AE = AD – ED= 8 – 4 = 4m
Trang 9Yêu cầu HS học thuộc Định lí 1, Định lí 2, Định lí Py-ta-go,Định lí 3, Định lí 4
Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Trang 1010
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi sẵn đề bài, hình vẽ và hướng dẫn về nhà bài 12 tr 91 SBT
– Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu
HS : – Ôn tập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
– Thước kẻ, com pa, êke
dụng chứng minh trong bài
làm (Đề bài đưa lên bảng
y = 72 92 (đ/l Pytago)=130
GV vẽ hình và hướng dẫn HS vẽ từng hình để hiểu rõ bài toán
Trang 11Trong tam giác vuông ABC
có
AH ⊥ BC nên
AH2 = BH HC (hệ thức 2) hay
x2 = a b
Cách 1 : (Hình 8 SGK)
GV hướng dẫn HS vẽ hình 9
SGK
Tương tự như trên tam giác
DEF là tam giác vuông vì có
trung tuyến DO ứng với
cạnh EF bằng nửa cạnh đó
Vậy tại sao có x2 = a b
Học sinh vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Trong tam giác vuông DEF
có DI là đường cao nên DE2 =
EF EI (hệ thức 1) hay x2 = a b
Bài toán có nội dung thực tế Bài 8 tr 90 SBT (Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)
Đọc nội dung bài toán , ghi
khi I thay đổi trên cạnh AB ta
cần chứng minh như thế nào?
x = 122
16 = 9
Tam giác vuông DKF có:
A,Tam giác vuông AHB có
AB = AH2 BH2 (đ/l Pytago)
= 22 22 2 2
Trang 12Trong tam giác vuông DKL
có DC là đường cao ứng với cạnh huyền KL, vậy
DL DK DC (không đổi)
– Đọc trước bài tỉ số lượng giác của góc nhọn Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ (tỉ lệ
thức) giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng
Trang 1313
Biết dựng các góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi câu hỏi, bài tập, hình phân tích của Ví
dụ 3, Ví dụ 4, bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
– Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, hai tờ giấy cỡ A4
HS : – Ôn tập công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn ; các tỉ số lượng giác của góc 150, 600
– Thước kẻ, compa, êke, thước đo độ, tờ giấy cỡ A4
C Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1
Kiểm tra (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
Cho hai tam giác vuông ABC (Â= 900) và ABC Â’= 900 ) Có
1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn (12 phút)
GV chỉ vào tam giác ABC có Â= 900 Xét góc nhọn B, giới
thiệu
AB được gọi là cạnh kề của góc B
AC được gọi là cạnh đối của góc B
BC là cạnh huyền.(GV ghi chú vào hình)
Vậy trong tam giác vuông, các
tỉ số này đặc trưng cho độ lớn
của góc nhọn đó :
GV hỏi : hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi nào ?
Ngược lại, khi hai tam giác vuông đã đồng dạng, có các
góc nhọn tương ứng bằng nhau thì ứng với một cặp góc
nhọn, tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, tỉ số giữa cạnh kề và cạnh
đối, giữa cạnh kề và cạnh huyền là như nhau
Trang 14 = 450 b) B= = 600 C = 300
AB = BC
2 (Định lí trong tam giác vuông có góc bằng 300)
– Căn cứ vào các định nghĩa
trên hãy giải thích : tại sao tỉ
số lượng giác của góc nhọn
luôn dương ?
Tạo sao sin < 1, cos < 1 ?
Trong tam giác vuông ABC, với góc cạnh đối là cạnh
AC, cạnh kề là cạnh AB, cạnh huyền là cạnh BC
HS phát biểu
Vài HS nhắc lại các định nghĩa trên
Trong tam giác vuông có góc nhọn , độ dài hình học các cạnh đều dương và cạnh huyền bao giờ cũng lớn hơn cạnh góc vuông nên tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương và sin < 1 ; cos < 1
sin =
BC
AC canhhuyen canhdoi =
cos =
BC
AB canhhuyen canhke =
tan =
AB
AC canhke
cot =
AC AB canhdoi canhke =
Trang 15tan N = MP
MN ; cot N =
MNMP
sin N = MP
NP =
đốihuyền
cos N = NM
NP =
kềhuyền
Nắm vững cỏc hệ thức liờn hệ giữa cỏc tỉ số lượng giỏc của hai gúc phụ nhau
Biết dựng cỏc gúc khi cho một trong cỏc tỉ số lượng giỏc của nú
Trang 1616
Biết vận dụng vào giải cỏc bài tập cú liờn quan
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng phụ hoặc giấy trong (đốn chiếu) ghi cõu hỏi, bài tập, hỡnh phõn tớch của Vớ
dụ 3, Vớ dụ 4, bảng tỉ số lượng giỏc của cỏc gúc đặc biệt
– Thước thẳng, com pa, ờ ke, thước đo độ, phấn màu, hai tờ giấy cỡ A4
HS : – ễn tập cụng thức định nghĩa cỏc tỉ số lượng giỏc của một gúc nhọn ; cỏc tỉ số lượng giỏc của gúc 150, 600
– Thước kẻ, compa, ờke, thước đo độ, tờ giấy cỡ A4
xỏc định vị trớ cỏc cạnh kề, cạnh đối, cạnh huyền đối với gúc
– HS1 : điền phần ghi chỳ về cạnh vào tam giỏc vuụng
Viết cụng thức định nghĩa cỏc tỉ số lượng giỏc của gúc nhọn
sin = cạnh đối
cạnh huyền; cos =
cạnh kềcạnh huyền ; tan =
cạnh đốicạnh kề ; cot =
cạnh kềcạnh đốiHS2 – Chữa bài tập 11 tr 76 SGK
Cho tam giỏc ABC vuụng tại C, trong đú AC = 0,9m ; BC = 1,2m Tớnh cỏc tỉ số lượng giỏc của gúc B, của gúc A (sửa cõu hỏi SGK)
Trang 17Trên tia Oy lấy OM = 1 – Vẽ cung tròn (M ; 2) cung này cắt tia Ox tại N
– Nối MN Góc ONM là góc cần dựng
BCABcos
BC
ABsin
BCACcos
BC
tan cot
AC AB AB AC
AB AC AC AB
Cho hình vẽ sau:
Từ đó ta có bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt :
Trang 182 Đ
g) sin450 = cos450 = 1
2 Đ
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Nắm vững công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn,
hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ghi nhớ
tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt 300, 450, 600 Bài tập về nhà số 12, 13, 14 tr 76, 77 SGK
– Rèn cho HS kĩ năng dựng góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó
– Sử dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để chứng minh một số công thức lượng giác đơn giản
– Vận dụng các kiến thức đã học để giảI các bài tập có liên quan
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi câu hỏi, bài tập
– Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi
Trang 1919
HS : – Ôn tập công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, các hệ thức
lượng trong tam giác vuông đã học, tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau – Thước kẻ, com pa, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
– – Vẽ cung tròn (M ; 3) cắt Ox tại N Gọi OMN=
HS cả lớp dựng hình vào vở
Trang 2020
Bài 14 tr 77 SGK
GV : Cho tam giác
vuông ABC Â=
BC
BC = 1
AC sin BC AC
Biết cosB = 0,8 ta suy ra được tỉ số lượng giác nào của góc C ?
Vởy sinC = cosB = 0,8 Dựa vào công thức nào tính được cosC ?
– Ta có : sin 2 C + cos 2 C = 1 cos 2 C = 1 – sin 2 C = 1 – 0,8 2 = 0,36= 0,6
– Tính tanC, cotC ?
CotC = sin C
cosC tanC =
,8 40,6 3 Có cotC =
cosC 3sin C 4
Trang 21GV thông báo : Nừu dùng thông tin cosC = 4
5, ta cần dùng công thức:sin2 + cos2 = 1 để tính sinC rồi từ đó tính tiếp.Vậy trong ba thông tin dùng thông tin tanC = 3
4cho kết quả nhanh nhất
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ
số lượng giác của hai góc phụ nhau
Bài tập về nhà số 28, 29, 30, 31, 36 tr 93, 94 SBT
– Tiết sau mang Bảng số với bốn chữ số thập phân và máy tính bỏ túi để học Bảng
lượng giác và tìm tỉ số lượng giác và góc bằng máy tính bỏ túi CASIO fx – 220
Ngày soạn 3 / 9 /2018
TIẾT 8 LUYỆN TẬP
VỀ TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
A Mục tiêu
HS có kĩ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác khi cho biết số
đo góc và ngược lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
HS thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và côtang để so sánh được các tỉ số lượng giác khi biết góc , hoặc so sánh các góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác
Trang 22Hoạt động 1: Chữa bài tập (7’)
dựa vào kiến thức nào ?
GV yêu cầu HS thực hiện
GV nhận xét bổ xung lưu ý
HS khi tính nên chuyển về
cung 1 TSLG
? Để biết được các biểu thức
âm hay dương ta làm ntn ?
GV gợi ý câu a,b dựa vào t/c
TSLG; câu c dựa vào TSLG
của hai góc phụ nhau
GV yêu cầu HS thực hiện
Bài tập 22(sgk/84) So sánh a) cos 250 > cos 63015’ ( tăng thì cos giảm ) b) tan 73020’ > tan450 ( tăng thì tan tăng ) c) cot 20 > cot 37040’
( tăng thì cot giảm)
*) sin380 và cos 380 sin 380 = cos520 < cos 380
sin 380 < cos 380Bài tập 23 (sgk/84) Tính a)
1 25 sin
25 sin 65
cos
25 sin
0
0 0
0
=
=
( vì cos 650 = sin 250 ) b) tan 580 – cot 320 = 0 (vì tan580 = cot 320 )
Bài tập 47 (sbt/96) Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương ?
vì sao ? a) sin x – 1 b) 1 – cos x Giải
a) sin x – 1 < 0 vì sin x < 1 b) 1 – cos x > 0 vì cos x < 1
Trang 23HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày
HS suy nghĩ
Bài tập 24 (sgk /84) Sắp xếp … Cách 1:
a) cos 140 = sin 760 ; cos 870 = sin
30
sin 30 < sin740 < sin 760 < sin
780 cos870 < sin470 < cos140 < sin
780 Cách 2: Dùng máy tính (bảng số
để tính TSLG) sin 780 0,9781; cos 140 0,9702;
sin 470 0,7314 ; cos870 0,0523
cos870 < sin470 < cos140< sin780
* Củng cố
? Trong các TSLG của góc nhọn tỷ số nào đồng biến, tỷ số nào nghịch biến
? Liên hệ về TSLG của 2 góc phụ nhau ?
HS thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông
HS có kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập, thành thạo việc tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi và cách làm tròn số
HS thấy được việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế
Trang 24a)Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C
Hãy tính các cạnh góc vuông b, c qua các cạnh và các góc còn lại
một tam giác vuông Bài này
chúng ta sẽ học trong hai tiết
GV : Cho HS viết lại các hệ thức
trên
GV : Dựa vào các hệ thức trên
em hãy diễn đạt bằng lời các hệ
thức đó
GV chỉ vào hình vẽ, nhấn mạnh
lại các hệ thức, phân biệt cho
HS, góc đối, góc kề là đối với
cạnh đang tính
GV giới thiệu đó là nội dung
định lí về hệ thức giữa cạnh và
góc trong tam giác vuông
GV gọi 1 HS lên bảng diễn đạt
bài toán bằng hình vẽ, kí hiệu,
Trang 25Hoạt động 3 Luyện tập - Củng cố (12 phút)
GV phát đề bài yêu cầu HS hoạt
động nhóm
GV : Yêu cầu HS lấy 2 chữ số
thập phân
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định lí
về cạnh và góc trong tam giác
vuông
HS hoạt động nhóm
Bảng nhóm
HS phát biểu lại định lí tr 86 SGK
2.Luyện tập - Củng cố:
Bài tập : Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 21 cm, C=
400 Hãy tính các độ dài a) AC
b) BC c) Phân giác BD của B
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Bài tập : Bài 26 tr 88 SGK - Bài 52, 54 tr 97 SBT
(yêu cầu tính thêm : Độ dài đường xiên của tia nắng mặt trời từ đỉnh tháp tới mặt đất
Ngày soạn 10 / 9 /2018
Tiết 10 MỘT SỐ HỆ THỨC
VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TIẾT 2)
A Mục tiêu
HS hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì ?
HS vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông
HS thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Thước kẻ, bảng phụ (máy chiếu)
HS : – Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa tỉ số lượng giác, cách dùng máy tính
– Thước kẻ, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
– Bảng phụ nhóm, bút dạ
C Tiến trình dạy – học
Trang 2626
Hoạt động 1
Kiểm tra (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Phát biểu định lí và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
(có vẽ hình minh hoạ)
HS2 : Chữa bài tập 26 tr 88 SGK
(Tính cả chiều dài đường xiên của tia nắng từ đỉnh tháp tới mặt đất.)
Hoạt động 2
2 Áp dụng giải tam giác vuông (24 phút)
GV giới thiệu : Trong một tam
giác vuông nếu cho biết trước
hai cạnh hoặc một cạnh và một
góc thì ta sẽ tìm được tất cả các
cạnh và góc còn lại của nó Bài
toán đặt ra như thế gọi là bài
toán “Giải tam giác vuông”
Vậy để giải một tam giác vuông
cần biết mấy yếu tố ? Trong đó
2.Áp dụng giải tam giác vuông:
SGK
* Tính góc C và B
có C 320 ; B 580 *Ví dụ 4 tr 87 SGK (Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)
Hoạt động 3
Luyện tập củng cố (12 phút)
Trang 27– Tính cụ thể
BC = bsinB 27,437 (cm) Đại diện các nhóm trình bày bài
Bài tập 27 tr 88 SGK:
Kết quả : B= 600AB= c 5,774 (cm)
BC = a 11,547 (cm)
GV qua việc giải các tam giác
vuông hãy cho biết cách tìm
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn
GV qua việc giải các tam giác
vuông hãy cho biết cách tìm.:
– Góc nhọn
– Cạnh góc vuông
– Cạnh huyền
HS :
– Để tìm góc nhọn trong tam giác vuông
+ Nếu biết một góc nhọn thì góc nhọn còn lại bằng 900 –
+ Nếu biết hai cạnh thì tìm một tỉ số lượng giác của góc, từ
đó tìm góc
- Để tìm cạnh góc vuông, ta dùng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
– Để tìm cạnh huyền, từ hệ thức :
b = a.sinB = a cosC
sin B cosC
Trang 2828
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải tam giác vuông
Bài tập 27 (làm lại vào vở), 28 tr 88, 89 SGK
HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số
Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : a) Phát biểu định lí về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
b) Chữa bài 28 trg 89 SGK
HS2 : a) Thế nào là giải tam giác vuông ?
b) Chữa bài 55 tr 97 SBT
Trang 2929
Cho tam giác ABC trong đó AB = 8cm ; AC = 5cm ; BAC = 200 Tính diện tích tam giác ABC,
có thể dùng các thông tin dưới đây nếu cần:
sin200 0,3420 cos200 0,9397 tan200 0,3640
AC = AN 3,6520
sin C sin 30 7,304(cm)
- Xét tam giác vuông ABC:
Có AB = AC sinC= 8 sin540
6, 472 (cm) b) ADC = ?
Từ A kẻ AH ⊥ CD : Xét tam giác vuông ACH
AH = AC sinC= 8 sin740 7,690 (cm)
Xét tam giác vuông AHD:Có
a) AB = ? b) ADC = ?
… Xét tam giác vuông AHD:
Có SinD = AH 7,690
0,8010
D 53013 530
Trang 3030
còn lại của một tam giác thường,
em cần làm gì ?
HS : Ta cần kẻ thêm đường vuông góc để đưa về giải tam giác vuông
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ
hình
GV hỏi : Chiều rộng của khúc
sông biểu thị bằng đoạn nào ?
Đường đi của thuyền biểu thị
bằng đoạn nào ?
– Nêu cách tính quãng đường thuyền đi được trong 5 phút (AC) từ đó tính AB
m
AB = AC sin700 167 sin700
156,9 (m) 157 (m)
Bài 32 tr 89 SGK (Đề bài đưa lên màn hình)
Vậy AC 167 m
AB = AC sin700 167 sin700 156,9 (m)
157 (m)
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ
hình, ghi gt-kl của bài 55 tr 97
SBT
Cho tam giác ABC trong đó AB
= 8cm ; AC = 5cm ; BAC = 200
Tính diện tích tam giác ABC, có
thể dùng các thông tin dưới đây
sin200 0,3420 cos200 0,9397 tan200 0,3640
GV nêu câu hỏi
– Phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông
– Để giải một tam giác vuông cần biết số cạnh và góc vuông như thế nào ?
Trang 31HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số
Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS : a) Thế nào là giải tam giác vuông ? b) Chữa bài 55 tr 97 SBT
Cho tam giác ABC trong đó AB = 8cm ; AC = 5cm ; BAC = 200 Tính diện tích tam giác ABC,
có thể dùng các thông tin dưới đây nếu cần:
sin200 0,3420 cos200 0,9397 tan200 0,3640
Trang 32Trong bài này ABC là tam giác
thường ta mới biết 2 góc nhọn và
độ dài BC Muốn tính đường cao
AN ta phải tính được đoạn AB
(hoặc AC) Muốn làm được điều
đó ta phải tạo ra tam giác vuông
có chứa AB (hoặc AC) là cạnh
Một HS đọc to đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình
HS : Từ B kẻ đường vuông góc với AC (hoặc từ C kẻ đường vuông góc với AB)
cos22cosKBA
Hoạt động 3
Luyện tập củng cố (3 phút)
GV nêu câu hỏi:
– Phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông
– Để giải một tam giác vuông cần biết số cạnh và góc vuông như thế nào ?
Hướng dẫn về nhà (3 phút)
Làm bài tập 59, 60, 61, 68 tr 98, 99 SBT
Tiết sau : Đ5 thực hành ngoài trời (2 tiết)
Yêu cầu đọc trước bài Đ5
Trang 3333 Mỗi tổ cần có một 1 giác kế, 1 ê ke đặc, thước cuộn, máy tính bỏ túi
Trang 3434
Ngày soạn : 25 / 9 /2018
Tiết 13 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC
NHỌN THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (TIẾT 1)
A Mục tiêu
HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó
Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới được
Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể
GV nêu yêu cầu kiểm tra
Kiểm tra dụng cụ các tổ chuẩn bị
chiều cao của một tháp mà
không cần lên đỉnh của tháp
GV : Theo em qua hình vẽ trên
những yếu tố nào ta có thể xác
định trực tiếp được ? bằng cách
nào ?
GV : Để tính độ dài AD em sẽ
tiến hành như thế nào ?
GV : Tại sao ta có thể coi AD là
chiều cao của tháp và áp dụng hệ
Độ dài AD là chiều cao của một tháp mà khó đo trực tiếp được
– Độ dài OC là chiều cao của giác
kế
– CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi đặt giác kế
HS : Ta có thể xác định trực tiếp góc AOB bằng giác kế, xác định trực tiếp đoạn OC, CD bằng đo đạc
+ Ta có AB = OB tanvà AD =
AB + BD = a tan + b
1,Xác định chiều cao:
+ Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp một khoảng bằng a (CD = a)
+ Đo chiều cao của giác kế (giả sử OC = b)
Trang 35GV đưa hình 35 trg 91 SGK lên
bảng (máy chiếu)
GV nêu nhiệm vụ : Xác định
chiều rộng của một khúc sông
mà việc đo đạc chỉ tiến hành tại
AB
– Lấy C Ax – Đo đoạn
AC (giả sử AC = a) – Dùng giác kế đo góc ACB (ACB = )
Hướng dẫn về nhà (3 phút)
Mỗi tổ cần có một 1 giác kế, 1 ê ke đặc, thước cuộn, máy tính bỏ túi
Mẫu báo cáo thực hành cho các tổ
Đọc trước bài 5 , để tiết sau thực hành ngoài trời
Trang 3636
Ngày soạn 25 / 9 /2017
Tiết 14 ỨNG DỤNG THỰC TẾCÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC
NHỌN THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (TIẾT 2)
A.Mục tiêu
HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó
Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới được
Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể
GV nêu yêu cầu kiểm tra
Kiểm tra dụng cụ các tổ chuẩn bị
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS (2 phút)
(Tiến hành trong lớp)
– GV : Giao mẫu báo cáo thực
hành cho các tổ Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo Báo cáo thực hành : Tiết 13 – 14 hình học
của tổ lớp
Hoạt động 3
HS tiến hành thực hành ngoaì trời (30 phút)
GV đưa HS tới địa điểm thực
hành phân công vị trí từng tổ
(Nên bố trí 2 tổ cùng làm một vị
trí để đối chiếu kết quả)
GV kiểm tra kĩ năng thực hành
của các tổ, nhắc nhở hướng dẫn
thêm HS
GV có thể yêu cầu HS làm 2 lần
để kiểm tra kết quả
– Mỗi tổ cử 1 thư kí ghi lại kết quả đo đạc và tình hình thực hành của tổ
– Sau khi thực hành xong, các tổ trả thước ngắm, giác kế cho phòng đồ dùng dạy học
1) Xác định chiều cao :
Hình vẽ : a) Kết quả đo :
CD = = OC = b) Tính AD = AB + BD 2)Xác định khoảng cách
Hình vẽ : a) Kết quả đo :
Trang 3737
HS thu xếp dụng cụ, rửa tay chân, vào lớp để tiếp tục hoàn thành báo cáo
– Kẻ Ax ⊥ AB – lấy C Ax
Đo AC = xác định b) Tinh AB
Điểm thực hành của tổ (GV cho)
bị.Dụng cụ (2 điểm)
ý thứckỉ luật (3 điểm)
Kĩ năngthực hành (5 điểm)
Tổng số (10 điểm)
Nhận xét chung : (Tổ tự đánh giá)
– Sau khi thực hành xong, các tổ trả thước ngắm, giác kế cho phòng đồ dùng dạy học
HS thu xếp dụng cụ, rửa tay chân, vào lớp để tiếp tục hoàn thành báo cáo
– Các tổ bình điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo
Sau khi hoàn thành các tổ nộp báo cáo cho GV
– GV thu báo cáo thực hành của các tổ
– Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra nêu nhận xét đánh giá và cho điểm thực hành của từng tổ ?
– Căn cứ vào điểm thực hành của tổ và đề nghị của tổ HS, GV cho điểm thực hành của từng HS (Có thể thông báo sau)
Trang 3838
A Mục tiêu
Hệ thống hoá các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan
hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Rèn luyện kĩ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (hoặc tính) các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : – Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ có chỗ ( ) để HS điền cho hoàn chỉnh
– Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
– Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi (hoặc bảng lượng giác)
HS : – Làm các câu hỏi và bài tập trong Ôn tập chương I
– Thước kẻ, com pa, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi (hoặc bảng)
c¹nh huyÒn
HS lên bảng điền vào chỗ ( )
để hoàn chỉnh các hệ thức, công thức
1) b2 = ab c2 = ac
2) h2 = bc
3) ah = bc 4)
2.Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn:
Trang 3939
cos =
c¹nh huyÒn
(các tỉ số lượng giác khác điền
theo mẫu trên)
lượng giác nào tăng ? Những tỉ
số lượng giác nào giảm ?
tan = sin
cos ; cot =
cossin
HS : Khi góc tăng từ 00 đến
900 thì sin và tan tăng, còn
cos và cot giảm
3.Một số tính chất của các tỉ số lượng giác
• Cho và là hai góc phụ nhau Khi đó
sin = ; tan = cos = ; cot =
Cho góc nhọn
Ta còn biết
0 < sin < 1
0 < cos < 1 sin2 + cos2 = 1
cb) cos = sin(900 – )
HS trả lời miệng
a) C tan = a
cb) cos = sin(900 – )
Bài 34 tr 93, 94 SGK
b) Hệ thức nào đúng ? c) Hệ thức nào không đúng ?
a) tan = a
cb) cos = sin(900 – )
Trang 4040
GV gọi HS đọc đề bài (GV
đưa hình vẽ lên bảng phụ hoặc
màn hình.)
Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông
của một tam giác vuông bằng 19
Vậy đường cao ứng với cạnh
BC của hai tam giác này phải
– Đường cao ứng với cạnh BC của hai tam giác này phải bằng nhau
Bài tập bổ sung:
Bài 35 tr 94 SGK
Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19 : 28
Tính các góc của nó
Bài 37 tr 94 SGK
a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó
b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào
e)sin4 +cos4+2sin2 2
cos g) tan2 – sin2 tan2
HS hoạt động theo nhóm Kết quả
a) cos 2b) sin2 c) 2 d) sin3
Bài 80 (a) tr 102 SBT:
Hãy tính sin và tg, nếu cos = 5
13Hãy đơn giản các biểu thức a) 1 – sin2
b) (1 – cos).(1 + cos) c) 1 + sin2 + 2
cos d) sin – sin cos 2