1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 7 TUẦN 25 rút gọn THEO của bộ

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu được q.niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người.. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Hoạt động 1: Khởi động 5’ Mục tiêu

Trang 1

Tuần 25

Tiết 93, 94

Ngày soạn: 13 - 05- 2020

Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………

VĂN BẢN: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

- Hoài

Thanh-A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được q.niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

- Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận chứng minh

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng năng lực

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

B CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài,Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

Hoạt động 1: Khởi động 5’

Mục tiêu: HS nhớ lại KT bài học trước:

Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, luận đề được triển khai thành mấy luận điểm, đó là những luận điểm nào?

B1: Giao nhiệm vụ:

B.2,3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

2 luận điểm: Giản dị trong lối sống và giản dị trong nói, viết

B 4: GV chốt kiến thức dẫn vào bài:

Chúng ta đã được học những áng văn chương như: c.tích, ca dao, thơ, truyện, Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với bản thân

ta cũng như với mọi người Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn chương chúng ta thu lượm được những gì ? Muốn giải đáp những câu hỏi mang tính lí luận sâu rộng rất thú vị ấy, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh-một nhà phê bình văn học có tiếng.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới 80’

I.Tìm hiểu chung 10’

Mục tiêu: HS nắm được những nét chính

về tác giả, tác phẩm

Hình thức: Hoạt động nhóm/cá nhân

I-Tác giả – Tác phẩm:

1-Tác giả: Hoài Thanh (1909-1982).

-Là nhà phê bình văn học xuất sắc

2-Tác phẩm: Viết 1936, in trong

Trang 2

Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B 1: Giao nhiệm vụ:

Hoạt động nhóm

Nhóm 1,2:

-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu hiểu

biết của mình về tác giả Hoài Thanh?

(Dành cả cho HSKT)

Nhóm 3,4:

- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?

B.2 HS thảo luận nhóm

B 3: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ

sung

B 4: GV chốt kiến thức

+GV: Bài Tinh thần yêu nước của n.dân ta

là văn chính luận bàn về v.đề c.trị XH

Còn bài ý nghĩa văn chương là thuộc thể

nghị luận văn chương, bàn về v.đề thuộc

văn chương Vì là đ.trích trong 1 bài nghị

luận dài nên văn bản chúng ta học không

đầy đủ 3 phần hoàn chỉnh

+Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng, rành

mạch, biểu lộ cảm xúc

B 1: Giao nhiệm vụ:

Hoạt động nhóm

Nhóm 1:

-Văn bản được viết theo thể loại gì?

-Ta có thể chia bài văn thành mấy phần,

ý của từng phần là gì ?

B.2.HS thảo luận nhóm

B 3:Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ

sung

B 4:GV chốt kiến thức

II-Tìm hiểu chi tiết văn bản:60’

Hình thức: Hoạt động nhóm/cá nhân

Kỹ thuật : Đặt câu hỏi

1-Nguồn gốc của văn chương:

Mục tiêu: HS nắm được nguồn gốc của

văn chương

B 1: Giao nhiệm vụ:

+Hs đọc đoạn 1,2

- ở đoạn 1, tác giả đi tìm ý nghĩa

v.chương bắt đầu từ câu chuyện gì ?

(Dành cả cho HSKT)

Đây có phải là d.c không ?

-Vậy đâu là câu văn nêu lí lẽ ? (Tiếng

sách "Văn chương và hoạt động"

3-Kết cấu:

-Thể loại:Nghị luận văn chương -Bố cục: 2 phần

+Đ1,2,: Nguồn gốc của văn chương +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và công dụng của văn chương

II-Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1-Nguồn gốc của văn chương:

- Chuyện con chim bị thương-Tiếng khóc của thi sĩ ->D.c thực tế

Trang 3

khóc ấy, nhịp đau thương ấy chính là

nguồn gốc của thi ca).

-Câu chuyện này cho thấy tác giả muốn

cắt nghĩa nguồn gốc của v.chương như

thế nào ?

-Từ câu chuyện ấy tác giả đi đến KL gì ?

Đây có phải là luận điểm không ?

-Em có nhận xét gì về v.trí của luận

điểm trong đ.v ? V.trí ấy cho thấy L.điểm

đã được trình bày theo cách nào?

-Em hiểu luận điểm này như thế nào ?

+GV: Câu chuyện có lí lẽ là một chuyện

hoang đường, song không phải là không

có ý nghĩa Đây chính là lí lẽ để chuyển

tiếp đến luận điểm

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4:GV chốt kiến thức

2-Ý nghĩa và công dụng của văn chương

Mục tiêu: HS nắm được Ý nghĩa và công

dụng của văn chương

B 1: Giao nhiệm vụ:

+HS đọc đoạn 3,4,5,6,7,8

-Hoài Thanh bàn về ý nghĩa của văn

chương qua câu văn nào? Đọc lại chú

thích 5 rồi giải thích và tìm dẫn chứng?

+Gv:Cuộc sống của con người muôn hình

vạn trạng văn chương có nhiệm vụ phản

ánh cuộc sống đó

DC:cuộc sống của người dân VN qua ca

dao, tục ngữ, chuyện cổ tích;đất nước quê

hương qua “cây tre VN”, “Sông nước Cà

Mau”

+Vchương còn sáng tạo ra sự sống

:Vchương dựng lên những hình ảnh, đưa

ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại

chưa có hoặc chưa đủ mức cần có để mọi

người phấn đấu, xây dựng VD:Dế Mèn

phiêu lưu kí, Lao xao

-Hoài Thanh đã bàn về công dụng của

v.chg đối với con người bằng những câu

văn nào ?

-ở câu thứ nhất, tác giả nhấn mạnh

công dụng nào của v.chg ? (Khơi dậy

những cảm xúc cao thượng của con

=>V.chương x.hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt

-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài ->Luận điểm ở cuối đoạn-Thể hiện cách trình bày theo lối qui nạp từ cụ thể đến k.quát

2-Ý nghĩa và công dụng của văn chương

a.Ý nghĩa:V.chương sẽ là hình dung

của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế v.chg còn s.tạo ra

sự sống

=>V.chương phản ánh và sáng tạo

ra đời sống, làm cho đ.s trở nên tốt đẹp hơn

b.Công dụng của văn chương:

-Một người hằng ngày chỉ hay sao ?

-V.chương gây cho ta nghìn lần

Trang 4

-ở câu thứ 2, tác giả đã cho thấy công

dụng nào của v.chg ? (Rèn luyện, mở

rộng thế giới tình cảm của con người)

-Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta thấy

công dụng lạ lùng nào của v.chương đối

với con người ?

-Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị

luận của tác giả ?

-Tiếp theo, Hoài Thanh giành 2 câu văn

để nói về công dụng xã hội của v.chg, đó

là 2 câu văn nào ?

-Câu 1, tác giả muốn ta tin vào sức

mạnh nào của v.chương ? (V.chg làm

đẹp và hay những thứ bình thg).

- Câu 2, tác giả muốn ta cảm nhận sức

mạnh nào của v.chương ? (Các thi nhân,

văn nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân

loại).

-Hai câu văn trên, cho ta hiểu thêm gì

về ý nghĩa của v.chương ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4: GV chốt kiến thức

Tổng kết 5’

Mục tiêu: HS nắm được những nét chính

về tác phẩm

Gv: Rõ ràng v.chương đã bồi đắp cho

chúng ta biết bao tình cảm trong sáng,

hướng ta tới những điều đúng, những

điều tốt và những cái đẹp V.chương góp

phần tôn vinh c.s của con người Có nhà

lí luận nói: chức năng của v.chg là hướng

con người tới những điều chân, thiện, mĩ.

Hoài Thanh tuy không dùng những từ

mang tính k.q như thế, nhưng qua lí lẽ

giản dị, kết hợp với cảm xúc nhẹ nhàng

và lời văn giàu hình ảnh, cũng đã nói

được khá đầy đủ công dụng, hiệu quả,

t.dụng của v.chương Nói khác đi bài viết

của Hoài Thanh là những lời đẹp, những

ý hay ca ngợi v.chương, tôn vinh tài hoa

và công lao của các văn nghệ sĩ.

B 1: Giao nhiệm vụ:

- B.văn đã cho em hiểu biết thêm gì về ý

=>V.chương làm giàu tình cảm con người

->Nghệ thuật nghị luận giàu cảm xúc nên có sức lôi cuốn người đọc

-Có kẻ nói mới hay

-Nếu pho lịch sử đến bực nào

=>Văn.chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống

IV-Tổng kết:

*Ghi nhớ: sgk (63 )

-Hoài Thanh là người am hiểu v.chương, có q.điểm rõ ràng, xác đáng về v.chương, trân trọng đề cao v.chương

Trang 5

nghĩa của v.chương ? Em h.tập được gì

về cách nghị luận của tác giả ?

-Qua văn bản này, em hiểu thêm gì về

tác giả Hoài Thanh ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4:GV chốt kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập 5’

MT: HS vận dụng KT bài học làm BT

B 1: Giao nhiệm vụ:

- Hoài Thanh viết: "V.chương gây cho ta

những tình cảm ta không có, luyện những

tình cảm ta sẵn có" Hãy dựa vào k.thức

v.học đã có, giải thích và tìm d.c để chứng

minh cho câu nói đó ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4: GV chốt kiến thức

B-Luyện tập:

Bước vào đời không phải chúng ta

đã sẵn có tất cả những k.thức, những tình cảm của người đời, nhất là cuộc sống con người ở các thời đại xa xưa Nhưng nhờ có học truyện c.tích,

ca dao tục ngữ mà ta hình dung được cuộc đời đầy vất vả gian truân của người xưa Từ đó chúng ta được tiếp nhận những tư tưởng, tình cảm mới :thg yêu những người l.động có những thân phận đầy đắng cay" Vì vậy có thể nói xoá bỏ v.chương đi thì cũng xoá bỏ hết những dấu vết lich

sử, loài người sẽ nghèo nàn về tâm linh đến mức nào

Hoạt động 4 :Vận dụng: 3’

Mục tiêu: HS nhắc lại KT bài học

B 1: Giao nhiệm vụ

- B.văn đã cho em hiểu biết thêm gì về ý nghĩa của v.chương ? Em h.tập được gì về

cách nghị luận của tác giả ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4:GV chốt kiến thức

Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo 2’

Mục tiêu: HS vận dụng làm BT

B 1: Giao nhiệm vụ

-Hoài Thanh viết: "V.chương luyện những tình cảm ta sẵn có" Hãy dựa vào k.thức v.học đã có, giải thích và tìm d.c để chứng minh cho câu nói đó ?

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn 1 tiết

B2: Hs làm việc ở nhà

B3: Chuẩn bị sản phẩm để giờ sau trình bày

* Rút kinh nghiệm:

………

…… ………

Trang 6

-Tiết 95

Ngày soạn: 13 - 5 - 2020

Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………

Tự học có hướng dẫn:

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

(T1+T2)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động, câu bị động linh hoạt trong nói, viết

- Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, biết sử dụng câu CĐ, BĐ linh hoạt

4 Định hướng năng lực

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

B CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

Hoạt động 1: Khởi động 5’

Mục tiêu: HS nhắc lại KT bài học trước

B 1: Giao nhiệm vụ:

- Trạng ngữ có những công dụng gì ?

- Gv cho Ví dụ: Các bạn yêu mến em

Xác định CN của các câu bên? CN của câu là ai? Thực hiện h.đ gì? Hướng vào ai ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

B 4:GV chốt kiến thức dẫn vào bài

Các bạn yêu mến em -> là câu CĐ Vậy: Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động là gì? Bài học hôm nay chúng ta làm rõ điều đó

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới ( 30’)

A CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

(Tiết 1-15’)

I-Câu chủ động và câu bị động:15’

Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm câu

I-Câu chủ động và câu bị động:

1.Ví dụ:

Trang 7

chủ động và câu bị động

Hình thức: Hoạt động nhóm/cá nhân

Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B 1: Giao nhiệm vụ

+ Hs đọc ví dụ (bảng phụ)

N1,2-Xác định CN của các câu bên?

CN của câu a là ai ? (Dành cả cho

HSKT) Thực hiện h.đ gì ? Hướng vào

ai ?

N3,4:-CN của câu b là ai ? (Dành cả

cho HSKT) Hoạt động của người khác

hướng về CN đó là gì ?

- Nêu ý nghĩa của CN trong các câu

trên, khác nhau như thế nào?

+Gv: câu a là câu chủ động, câu b là câu

bị động

B.2: Học sinh suy nghĩ thảo luận nhóm

B3: HS trình bày kết quả

a-Mọi người / yêu mến em ->CN biểu

thị người thực hiện 1 h.đ hướng đến

người khác (hay CN biểu thị chủ thể của

h.đ)

b-Em / được mọi người yêu mến ->CN

biểu thị người được h.đ của người khác

hướng đến (hay CN biểu thị đ.tượng

của h.đ)

B 4:GV chốt kiến thức

-Em hiểu thế nào là câu chủ động, thế

nào là câu bị động ?

2 Nhận xét

a-Mọi người / yêu mến em ->CN biểu thị người thực hiện 1 h.đ hướng đến người khác (hay CN biểu thị chủ thể của h.đ)

b-Em / được mọi người yêu mến ->CN biểu thị người được h.đ của người khác hướng đến (hay CN biểu thị đ.tượng của h.đ)

3 Kết luận

*Ghi nhớ: sgk (57 )

II Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- Hướng dẫn HS về nhà tự làm

II Luyện tập:

- Hướng dẫn HS về nhà tự làm

B CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (Tiết 2-15’)

Mục tiêu: GV giúp HS biết Cách chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động:

Hình thức: cá nhân, cặp, nhóm

B1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

GV treo bảng phụ có ghi VD a, b mục 1

trang 64

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

1-Ví dụ:

Trang 8

- Theo em về nội dung, 2 câu có miêu tả

cùng 1 sự việc không?

- Theo định nghĩa về câu bị động đã học thì

2 câu trên có cùng là câu bị động được

không?

- Về hình thức, 2 câu có gì khác nhau?

GV treo tiếp bảng phụ có ghi VD sau:

“Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn

thờ ông vải xuống từ hôm "hoá vàng"”

- Câu này có thể xem là có cùng 1 nội dung

miêu tả với 2 câu a, b ở trên không?

- Theo em đó là câu chủ động hay câu bị

động?

- Qua VD trên, em thấy có mấy cách chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động?

- Hãy trình bày 1 cách cụ thể từng cách

B2: HS thảo luận theo nhóm đưa ra đáp án

B3: báo cáo kết quả

Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của

nhóm mình

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Đây chính là câu chủ động tương ứng với

câu 2 câu bị động a và b

Như vậy muốn chuyển đổi câu chủ động trên

thành câu bị động ta đã dùng 2 cách như ở

chủ động thành câu bị động

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu

- Thêm hoặc không thêm các từ

"bị"; "được" vào sau từ (cụm từ) B1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

GV treo bảng phụ có ghi VD a, b ở mục 3

trang 64 SGK

- Những câu đó có phải là câu bị động

không?

- Vì sao? không vì chúng không có những câu

chủ động tương ứng

- Qua VD trên, em rút ra điều gì cần phải lưu

ý khi xác định câu bị động

B2: HS thảo luận đưa ra đáp án

B3: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

- Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Gv giúp hs củng cố khắc sâu nội

II-Luyện tập:

1-Bài tập 1:

Trang 9

dung kiến thức vừa học.

Hình thức: thảo luận nhóm

B1: Gv chuyển giao nhiệm vụ.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm BT1 – SGK

- N1, 2: ý a, b

- N3, 4: ý c, d

B2: HS thảo luận nhóm

B3: HS đại diện trình bày

Các nhóm nhận xét, bổ sung

B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

a-Ngôi chùa ấy được (1nhà sư vô danh) xây từ thế kỷ XII

- Ngôi chùa ấy Xây từ thế kỷ XII b-Tất cả cánh cửa chùa được (người ta làm bằng gỗ lim

-Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

c-Cong ngựa bạch được (chàng kỵ sỹ) buộc bên gốc đào

d-Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân

-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân B1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm BT2 –

SGK

B2: HS thảo luận nhóm

B3: HS đại diện trình bày

Các nhóm nhận xét, bổ sung

B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Bài tập bổ sung: Viết đoạn văn ngắn chủ đề

tự chọn có sử dụng câu bị động

2-Bài tập 2:

A

- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình B

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

C

- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá thu hẹp

- Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp

Bài tập bổ sung: VD:

Em rất yêu văn học Từ nhỏ, em

đã say mê đọc các tác phẩm văn học Em luôn bị tác phẩm văn học cuốn hút ngay từ những dòng đầu tiên Cuộc sống thật vô vị nếu thiếu văn chương

Hoạt động 4: Vận dụng

Mục tiêu: Hs có thể vận dụng kiến thức vừa học để làm những bài tập theo yêu cầu của giáo viên

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

Nêu yêu cầu

* Những câu sau đây có phải là câu bị động không?

a Bạn em được giải nhất trong kì thi học sinh giỏi

Trang 10

b Tay em bị đau.

HS: Thực hiện yêu cầu ở nhà

B2: HS làm việc cá nhân

B3: Báo cáo kết quả

Hs trình bày kết quả của mình

Hs còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

(g Tuy có từ “được”, “bị” nhưng không phải là câu bị động, bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động khi có câu chủ động tương ứng)

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (ở nhà)

Mục tiêu: Giúp học sinh có thể phát huy khả năng tìm tòi, học hỏi để mở rộng kiến thức vốn có của mình

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

1 Chuyển đổi các câu sau thành câu BĐ:

a Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

b Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào

- Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

c người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân

- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

2 Sưu tầm một số đoạn văn có sử dụng câu chủ động và câu bị động.

B2: HS làm việc cá nhân

B3: Báo cáo kết quả

Hs trình bày kết quả của mình

Hs còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* Rút kinh nghiệm:

………

…… ………

-Tiết 96

Ngày soạn: 13 - 5 - 2020

Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………

Tự học có hướng dẫn:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH;

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đích, tính chất & các yếu tố của phép lập luận giải thích

- Vận dụng lý thuyết về phép lập luận giải thích để làm bài tập luyện tập

Ngày đăng: 08/01/2022, 15:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w