Kiến thức - Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc sâu, mở rộng kiến thức về từ trái nghĩa.. Kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện thực hành qua [r]
Trang 1Ngày soạn: 25/10/2019 Tiết 11
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc sâu, mở rộng kiến thức về từ trái nghĩa
2 Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu
- Sử dụng từ trái nghĩa có hiệu quả
3 Thái độ:
-Học tập tích cực, tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, Chọn một sô bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành,máy chiếu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Gợi mở, thực hành, vấn đáp
- Kt: động não, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
Lớ
p
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
-GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới- giới thiệu bài mới (1’)
Từ trái nghĩa là gì? Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu bài từ trái nghĩa
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động1: Ôn tập lí thuyết.
Thời gian: 10 phút
Mục tiêu: HDHS ôn tập khái niệm từ trái
nghĩa
PP: thuyết trình, vấn đáp.
Kĩ thuật: đặt câu hỏi và trả lời
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
I.Từ trái nghĩa
Trang 2?Vậy cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ đồng
nghĩa?
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
Hoạt động 2: Luyện tập
Thời gian:25 phút
Mục tiêu: hướng dẫn HS luyện tập
PP: nêu và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Động não
GV cho HS quan sát trên phông chiếu nội
dung bài tập
HS quan sát bài tập trên phông chiếu và làm
bài tập
Bài tập 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa
nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều
b) Ba chìm bảy nổi
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; kính già, già để tuổi
cho
Bài tập 2 Điền vào mỗi chỗ trống một từ
trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Việc nghĩa lớn.
e) Thức dậy sớm.
Bài tập 3 Tìm những từ trái nghĩa nhau
a) Tả hình dáng
1 Khái niệm
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên 1 cơ sở nào đó
2 Cách sử dụng từ trái nghĩa
- Sử dụng trong thể đối, tạo ra hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói sinh động
II Luyện tập
Bài tập 1:
a) Ăn ít ngon nhiều
b) Ba chìm bảy nổi
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; kính già, già để tuổi cho
Bài tập 2
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc c) Dưới trên đoàn kết một lòng d) Việc nhỏ nghĩa lớn
e) Thức khuya dậy sớm
Bài tập 3
a) Tả hình dáng: mập - gầy, mũm mĩm - tong teo, múp míp - hom
Trang 3b) Tả hành động
c) Tả trạng thái
d) Tả phẩm chất
Bài tập 4:Đặt câu để phân biệt các từ trong
một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài
tập trên
HS tự đặt câu
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 5: Viết 1 đoạn văn ngắn tự chọn có
sử dụng từ trái nghĩa
HS viết bài
GV chữa bài, chốt ý
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
…
………
hem, cao - thấp, cao - lùn; to tướng - bé tẹo
b) Tả hành động: khóc - cười, nằm - ngồi, đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra
c) Tả trạng thái: sướng - khổ, hạnh phúc - khổ đau, lạc quan -
bi quan, phấn chấn - ỉu xìu d) Tả phẩm chất: hiền - dữ, ngoan
- hư, khiêm tốn - kiêu căng, trung thành - phản bội, tế nhị - thô lỗ
Bài tập 4
Bài tập 5
4 Củng cố (3’)
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài (2’)
- Ôn lại các kiến thức về từ trái nghĩa
- Chuẩn bị cho nội dung sau: “ Từ đồng âm”