1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

van 7 tuan 15

13 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

è Vẻ đẹp con người tôn lên vẻ đẹp của cốm GV: Trong những lời văn trên tác giả đã dùng cảm giác và tưởng tượng để miêu tả cội nguồn của Cốm .Hãy nêu tác dụng của cách miêu tả này ?Vừa gợ[r]

Trang 1

Tuần 15 Ngày soạn: 24/11/2018 Tiết PPCT: 57, 58 Ngày dạy: 27/11/2018

Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON CỐM

( Thạch Lam)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết ban đầu về thể văn tuỳ bút.

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nết đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị

qua lối viết tuỳ bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc nét đẹp văn hoá truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo và giản

dị : Cốm

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản tuỳ bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật vật của quê hương

3 Thái độ

- Biết quý trọng những sản vật của quê hương

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, bình, đặt và giải quyết vấn đề

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : Ki m di n hsê ê

7A5 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng văn bản: Tiếng gà trưa, nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

- Trình bày cảm nhận của em về bài thơ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Đã là người Hà Nội, hay từng sống một thời gian ở Hà Nội, mấy ai không

một lần ăn cốm với chuố tiêu vào những ngày mùa thu mát trời? Nhưng sẽ thú vị, ngon lành, thơm thảo hơn nhiều nhiềunếu chúng ta được thưởng thức nững bài tuỳ bút- những bài thơ

bằng văn xuôi về Cốm của Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Băng Sơn Bài Cố của Thạch Lam được

trích từ tập tuỳ bút Hà Nội Băm Sáu Phố Phường viết về các thứ quà riêng của Hà Nội từ

tỷứơc CMT8 năm 1945

* Bài học

* HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG

GV : Hãy giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam

GV nói thêm về Thạch Lam : Là em ruột của Nhất

Linh và Hoàng Đạo Từng tham gia biên tập tờ báo

“Phong hóa ngày nay …”Mất vì bệnh lao ở Yên Phụ

–Hà Nội

GV: Hãy cho biết thể loại của bài “Một thứ … ”

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả

- Thạch Lam (1910-1942).Sin tại Hà

Nội, là nhà văn lãng mạng trong nhóm

Tự Lực Văn Đoàn, được biết với các truyện ngắn và bút kí trước Cách mạng Sáng tác của Thạch Lam thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ông đối với con người và cuộc sống

2 Tác phẩm

Trang 2

GV: Em biết gì về thể loại Tuỳ bút ? (sgk/161)

* GV nói thêm : Văn bản viết trước 1945 trong tập

“Hà Nội …sáu phố phường “ Nhưng nhà văn qua sự

hiểu biết sâu sắc các phong tục dân tộc ,đã thể hiện

tình cảm đúng đắn đối với văn hoá dân tộc ,với các

quan điểm mà ngày nay ta thấy vẫn còn tiếp tục phát

huy

* HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV: Đọc mẫu ,nêu yêu cầu đọc ,chú ý hs giọng biểu

cảm ở những từ ngữ gợi cảm , nhịp điệu (Hs yếu –

kém)

- GV: Giải thích một số từ khó SGK.

- HS: 3 hs đọc tiếp

? Dựa vào mạch cảm xúc của tác giả ,em hãy chia bố

cục văn bản ?

- HS: Thảo luận nhóm chia đoạn , 3 đoạn (đánh dấu

sgk)

- GV: Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn

bản trên là gì?

- GV: Theo dõi phần 1 văn bản ,cho biết cảm nghĩ về

nguồn gốc của cốm được tác giả trình bày trong mấy

đoạn văn ngắn ?

- HS: 2 đoạn văn

- GV: Mỗi đoạn nói gì ?

HS: Đ1: Cội nguồn của cốm

Đ2 : Nới cốm nổi tiếng

- GV: Ở đoạn 1 tác giả đã mở đầu bài viết về cốm

bằng những hình ảnh ,chi tiết nào ?

- GV: Em có nhận xét gì về cách dẫn nhập vào bài

tuỳ bút này của tác giả ?

+ Cơn gió mùa hạ ….tinh khiết à Tự nhiên , gợi

cảm

+ An tượng của khứu giác “ngửi” à Tạo giá trị biểu

cảm cho đoạn văn.

- GV: Cội nguồn của cốm qua cách trình bày của tác

giả là do đâu? Câu văn nào cho em biết điều đó ?

HS : Tự bộc lộ, gạch sgk

- GV: Ở đoạn văn thứ 2 tác giả cho ta biết thêm điều

gì về cốm?

- GV: Tại sao Cốm gắn với tên làng Vòng ?

HS: + Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề làm cốm

+ Cốm : Dẻo, thơm , ngon nhất (chất lượng )

+ Cô gái làng vòng bán cốm : Xinh đẹp , gọn

ghẽ( Hình thức)

- GV: Hình ảnh cô hàng cốm (hình ảnh minh hoạ) áo

quần gọn ghẽ với dấu hiệu …Thuyền rồng có ý nghĩa

- Thể loại: Tuỳ bút: Là một thể văn gần với bút kí, kí sự nhưng thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghi tình cảm của tác giả trước các hiện tượng, các vấn

đề của cuộc sống, ngôn ngữ thường giàu hình ảnh và chất trữ tình

- Xuất xứ : được rút từ tập tùy bút Hà Nội băm sáu phố phường (1943)

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 đoạn

- P1: Từ đầu Như chiếc thuỳên rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc Cốm

- P2: Tiếp Cao quý , kín đáo và nhũn nhặn: Cảm nghĩ về giá trị của cốm

- P3 : Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả,

biểu cảm, trữ tình

c Phân tích c1 Cảm nghĩ về nguồn gốc Cốm

- Khi đi qua cánh đồng xanh mùi thơm mát của bông lúa non …

Trong cái vỏ xanh kia ….ngàn hoa cỏ -Dưới ánh nắng ….của trời

- Một loạt cách chế biến ,cách làm cốm -> Cốm làng Vòng

Trang 3

HS: + Cốm gắn liền với vẽ đẹp của người làm ra cốm

.

+ Cái cách cốm đến với người thật duyên dáng ,

lịch thiệp

è Vẻ đẹp con người tôn lên vẻ đẹp của cốm

GV: Trong những lời văn trên tác giả đã dùng cảm

giác và tưởng tượng để miêu tả cội nguồn của Cốm

.Hãy nêu tác dụng của cách miêu tả này ?(Vừa gợi

hình vừa gợi cảm , khêu gợi cảm xúc và tưởng tượng

nơi người đọc Thể hiện sự tinh tế trong cảm thụ Cốm

của tác giả )

GV: Từ đó em nhận biết được điều gì về sự hình

thành của Cốm?

GV: Theo em tác giả bộc lộ cảm xúc nào qua đoạn

văn trên?

HS : Tự bộc lộ ,giáo viên nhận xét , chốt ý

GV chuyển ý

HẾT TIẾT 57 CHUYỂN TIẾT 58

GV: Chỉ bằng một câu thôi nhưng tác giả đã khái

quát được giá trị của cốm Theo em câu đó là câu

nào ?

Hs: Nêu và gạch sgk/160

GV: Qua lời văn đó em hiểu gì về thứ quà :Cốm?

GV: Những câu văn sau đó tác giả cụ thể hơn giá trị

của Cốm như thế nào ?

HS: Cốm : Làm quà sêu tết Hồng cốm tốt đôi….

GV: Sự hoà hợp tương xứng của hồng cốm được

phân tích trên những phương diện nào ?

+ Màu sắc :…không bao giờ có 2 màu hoà hợp

hơn…

+ Hương vị : Thanh đạm+ ngọt sắc à nâng đỡ

nhau…

GV: Nhận xét về phương thức biểu đạt của đoạn văn

này?

GV: Như thế ở đoạn 2 này giá trị của cốm được phát

hiện trên những phương diện nào ?

GV: Ở cuối đoạn 2 nhân nói về những phong tục tốt

đẹp của dân tộc tác giả còn thể hiện quan điểm gì ?

HS: Bình luận, phê phán thói chuộng ngoại …không

biết thưởng thức sản vật cao quí mà giản dị của

truyên thống dân tộc

GV: Qua đó tác giả muốn truyền tới bạn đọc tình

cảm và thái độ nào trong ứng xử với thức quà dân tộc

là Cốm?

HS: Trân trọng, giữ gìn cốm như 1 vẻ đẹp văn hóa

dân tộc

GV: Ở đoạn cuối tác giả bàn về sự thưởng thức cốm

trên hai phương diện,đó là những phương diện nào?

(ăn và mua )

è Từ ngữ chọn lọc ,tinh tế ,giàu sức biểu cảm Câu văn có nhịp điệu gần với thơ

à Cốm là thứ quà đặc biệt của bàn tay khéo léo

 => Yêu quí tôn trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của Cốm

HẾT TIẾT 57 CHUYỂN TIẾT 58 c2 Cảm nghĩ về giá trị của cốm.

- Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước thức dâng cánh đồng … hương vị mộc mạc ,giản dị ,thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam,

è Cốm đặc sản của dân tộc

- Hồng cốm là thứ quà sêu tết ’

à Lời nhận xét ,bình luận ,

à Cốm bình dị, khiêm nhường, một sản phẩm chứa đựng giá trị văn hoá gắn liền với phong tục của dân tộc

c3 Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm

- Ăn: Thong thả từng chút , ngẫm nghĩ

- Mua: Nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chắt chiu,mà vuốt ve ,kính trọng lộc của trời

Trang 4

GV: Câu văn nào bàn về cách thưởng thức đó ?

+ HS: Tự bộc lộ

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn

GV bình : Cốm là lộc của trời ,người , thần lúa à

Cốm là thức ăn vừa cụ thể vừa trừu tượng …do đó

đừng thọc tay (dung tục)mà nâng đỡ…( tinh tế ) ăn

thong thả

GV: Như vậy em thấy được thái độ của tác giả như

thế nào đối với thứ quà của lúa non

GV: Bài tuỳ bút đã thể hiện nội dung và nghệ thuật

đặc sắc nào ?

HS: Đọc ghi nhớ sgk/163

* Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi ghi ở

phiếu học tập

GV: Liên hệ thực tế ẩm thực của các dân tộc thiểu

số: Đây là một đặc trưng khó quên đối với những

người du khác nước ngoài đi đến với văn hóa ẩm

thực Việt Nam Ẩm thực của mỗi dân tộc thiểu số

đều có những bản sắc riêng biệt không giống nhau

Nổi tiếng như các món thịt lợn sống trộn phèo non của

các dân tộc Tây Nguyên hay bánh cuốn trứng (Cao

Bằng, Lạng Sơn), bánh coong phù dân tộc Tày, Lợn

sữa và vịt quay móc mật, khau nhục Lạng Sơn, phở

chua, cháo nhộng ong, phở cồn sủi, thắng cố, các món

xôi nếp nương của người Thái, thịt chua Thanh Sơn

Phú Thọ…

* HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc lại văn bản ,nắm được thế nào là thể loại tuỳ bút

- Bố cục của văn bản

- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản

- Nêu cảm nghĩ của em về nguồn gốc Cốm

- Về nhà soạn tiếp các câu hỏi tiếp theo

- Học bài cũ ,đọc biểu cảm

- Soạn bài : Chuẩn mực sử dụng từ ( đọc các vd và

trả lời câu hỏi)

cho , người ,thần lúa

à Lời bàn bạc, khuyên răn hết sức biểu cảm

è Cái nhìn văn hoá với việc ẩm thực

* Cốm : Giá trị tinh thần đáng được chúng ta tôn trọng, giữ gìn

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Lời van trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ

- Chọn lọc các chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm

- Sáng taọ trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngaamx nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, ngắc nhở nhẹ nhàng

b Nội dung

* Ý nghĩa văn bản

- Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn

- Đọc tham khảo một số đoạn văn của tác giả Thạch Lam viết về Hà Nội

* Bài mới

- Soạn bài : Chuẩn mực sử dụng từ

Trang 5

Tuần 15 Ngày soạn : 26/11/2018 Tiết PPCT: 59 Ngày dạy: 29/11/2018

Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu các yêu cầu sử dụng từ đúng chuẩn mực.

- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết cá từ ngữ được sử dụng vi phậm các chuẩn mực sử dụng từ

3 Thái độ

- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó ,tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ ,có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực ,tránh thái độ cẩu thả khi nói,khi viết

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm, bình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 n đ nh l p: ki m di n hs Ổ ị ớ ê ê

7A5 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15 phút : Đề, đáp án, chất lượng xem cuối giáo án

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong giao tiếp hàng ngày ,đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc sử

dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm Dễ gây hiểu lầm ,khó hiểu, vậy để sử dụng từ cho chính xác ,các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ

* Bài học

* HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

GV: Gọi hs đọc phần 1 sgk/168

GV: Các từ in đậm trong các câu trên ,sai âm ,

sai chính tả ntn? Các em sửa lại cho đúng ? (Hs

yếu – kém)

- HS : Tự sửa chữa ,

- GV: Nhận xét

GV: Tìm thêm một số lỗi tương tự ?

GV: Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sai âm sai

chính tả

- Hs: Do phát âm sai ; viết sai lỗi chính tả ; do

ảnh hưởng tiếng địa phương ; do liên tưởng sai

Sử dụng từ đúng nghĩa

GV: Gọi hs đọc phần 2 sgk/16

GV: Các từ in đậm trong những câu sau dùng

sai nghĩa ntn ? giải thích ?

GV: Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng

nghĩa của câu diễn đạt ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- VD : Sgk/166

Dùi à vùi ; tập tẹ à Bập bẹ

à Không phân biệt d/v

à Do liên tưởng sai

2 Sử dụng từ đúng nghĩa

- Vd2 : Sgk./166

Biểu diễn àDiễn đạt Sáng sủa à Văn minh tiến bộ Biết à Có

Sắt đá à Sâu sắc

Trang 6

+ Biểu diễn dành cho buổi biểu diễn văn nghệ ,

kịch

+ Sáng sủa : dành cho khuôn mặt

+ Biết : hiểu biết.

+ Sắt đá : có ý chí cứng rắn.

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai

nghĩa ?

GV: Do đó muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải

căn cứ vào yếu tố nào ?(Căn cứ vào câu cụ

thể ,vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ

thích đáng để sửa )

* Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ

GV: Gọi hs đọc phần 3 sgk/167

GV: Các từ in đậm ở các câu trên dùng sai

nghĩa ntn ? Hãy tìm cách sửa lại cho đúng ?

HS:+ Hào quang là DT không thể dùng làm

VN như TT.

+ Thảm hại là TT không thể dùng làm BN

như DT.

+ Giả tạo phồn vinh phải đổi trật tự DT

(ĐN) đứng trước TT( giả tạo ).

* Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp

phong cách

GV: Gọi hs đọc phần 4 sgk /167

GV: Cho biết phần in đậm của câu trên sai

ntn ? Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để thay

thế những từ đó ? (Hs khá – giỏi)

+ Lãnh đạo : sắc thái trang trọng à không

phù hợp.

+ Chú hổ : ‘’ ‘’ à Không phù hợp

* Không nên lạm dụng từ địa phương , từ

Hán việt

- GV: Cho hs đọc phần 5 sgk /167

GV: Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa

của câu đó như thế nào ?

- Bầy choa có chộ mô mồ (khó hiểu )

Bọn tôi có thấy đâu nào ?

GV: Có nên dùng từ “Nhi đồng “ trong câu văn

không ? cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu , phù

hợp ?

GV: Muốn sử dụng từ một cách chuẩn mực ta

phải lưu ý những điều nào ? (3p)

Gọi 2 hs đọc ghi nhớ : Sgk / 168

GV bình: Chủ tịch HCM đã nói: “ Tiếng Việt là

tài sản vô cùng quý báo của dân tộc ta” hay như

nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã từng viết:

“ Tiếng Việt là tấm lụa đã hứng vong hồn những

thế hệ đã qua” Đúng thế để có được ngôn ngữ

đã có biết bao nhiêu các anh hùng đã phải ngã

xuống vì độc lập tự do hay nói đúng hơn là vì

è Do không nắm vững khái niệm của từ không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa

3 Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ

- Vd3: Sgk/167

Hào quang à Đẹp

An mặc à Trang phục Thảm hại à Tổn thất Giả tạo phồn vinh à Phồn vinh, giả tạo

4 Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách.

- Vd4: Sgk.167

- Lãnh đạo à Cầm đầu (khinh bỉ) Chú hổ à Con hổ

5 Không nên lạm dụng từ địa phương ,

từ Hán việt

- Vd5:

- Bầy choa có chộ mô mồ è Từ địa phương

NT à Khó hiểu

- Ngoài sân nhi đồng đang nô đùa à Hán việt è Lạm dụng

* Ghi nhớ : sgk/167

Trang 7

tiếng nói, vì ngôn ngữ dân tộc trên trái đất này.

Chúng ta - những thế hệ trẻ tương lai của đất

nước cần ý thức được vai trò của ngôn ngữ TV

trong cuộc sống để TV mãi mãi trường tồn,

trong sáng và phát triển

* HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Bài tập : Có thể thay từ mom trong câu sau

bằng từ nào:

“ Quanh năm buôn bán với mom sông”

(Thương vợ – Tú Xương)

* HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hướng dẫn làm bài kiểm tra tiếng Việt

- Nắm được các lỗi và biết chỉnh cho phù hợp

khi sử dùng từ

- Soạn bài :Ôn tập Tiếng Việt ( xem lại các bài

tiếng Việt đã học )

II LUYỆN TẬP

Bài tập mom sông à ven sông

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng chính xác ba từ cụ thể

* Bài mới

- Soạn bài: Ôn tập Tiếng Việt

KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 3)

* MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao Tổng số

Chủ đề 1:

Từ vựng - Nhận biết được từ láy

toàn bộ

- Nhận biết các cặp từ trái nghĩa

-Nêu khái niệm từ trái nghĩa (câu 1-TL)

-Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ trái nghĩa theo nội dung tự chọn (câu 2-TL)

Số câu

Số điểm

2 1.0

1 2.0

1 5.0

4 8.0

Chủ đề 2:

Ngữ pháp. -Nhận biết đại từ đó

ngôi thứ mấy

-Hiểu được ý nghĩa quan hệ từ

Số câu

Số điểm

1 0.5

1 0.5

2 1.0

Chủ đề 3:

Phong cách

ngôn ngữ

và các biện

pháp tu từ

- Hiểu được lối chơi chữ nào đượ

sử dụng trong câu

- Hiểu được dạng điệp ngữ nào được

sử dụng trong câu

ca dao

Số câu

Số điểm

2 1.0

2 10

Trang 8

Số câu

Số điểm 2.0 1.0 2.0

5.0

10.0

* ĐỀ KIỂM TRA

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: Trong câu “Tôi đứng oai vệ lắm.” , đại từ “Tôi” thuộc ngôi thứ :

a hai

b ba số ít

c nhất số nhiều

d nhất số ít

Câu 2: Trong những từ sau, từ láy toàn bộ là từ :

a mạnh mẽ

b ấm áp

c mong manh

d thăm thẳm.

Câu 3: Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?

a chạy – nhảy

b sáng – tối

c sang – hèn

d trẻ - già

Câu 4: Đọc câu ca dao:

“Vì mây cho núi lên trời,

Vì cơn gió thổi hoa cười với trăng.”

Dạng điệp ngữ được sử dụng trong câu ca dao trên là :

a điệp ngữ cách quảng

b điệp ngữ vòng

c điệp ngữ chuyển tiếp

d điệp ngữ nối tiếp

Câu 5 : Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ :

b so sánh

c nhân quả

d điều kiện

Câu 6: Câu: “Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.” sử dụng lối chơi chữ :

a dùng từ đồng nghĩa

b dùng cặp từ trái nghĩa

c dùng các từ cùng trường nghĩa

d dùng lối nói lái

II Tự luận: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Thế nào là từ trái nghĩa ?

Câu 2: (5.0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 dòng) chủ đề tự chọn, trong đó có sử

dụng từ đồng âm? Gạch chân dưới từ đồng âm đó

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM

I Trắc nghiệm: (2.0 điểm) Mỗi câu đúng 0.5 điểm

II Tự luận: (7.0 đi m)ê

1 Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ 2.

Trang 9

nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau 0 điểm

2

* Về hình thức

- Giới hạn trong một đoạn văn khoảng 5-7 câu

- Trình bày sạch đẹp, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, không mắc lỗi

diễn đạt

* Về nội dung

-Viết được đoạn văn có nội dung, trong đó có sử dụng được cặp từ đồng

âm không sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa

-Tuỳ vào mỗi bài giáo viên cho điểm phù hợp

5.0 điểm

Trang 10

Tuần 15 Ngày dạy: 26/11/2018 Tiết PPCT: 60 Ngày dạy: 29/12/2018

Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hoá kiến thức đã học ở HKI.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Hệ thống về.

- Cấu tạo từ (Từ ghép, từ láy)

- Từ loại (Đại từ, Quan hệ từ)

- Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

- Từ Hán Việt, các phép tu từ

2 Kĩ năng

- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học

- Tìm thành ngữ theo yêu cầu

3 Thái độ

- Ôn tập kĩ để chuẩn bị cho kì thi hết HKI.

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: ki m di n hsê ê

7A5 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ ôn tập

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong phần tiếng việt của học kì I , các em đã đi vào tìm hiểu một số loại từ

như từ ghép từ láy , quan hệ từ … Hôm nay , các em sẽ đi ôn tập để hệ thống và củng cố lại những kiến thức mà các em đã học

Bằng hệ thống câu hỏi,GV lần lượt cho HS nhắc lại khái niệm,nội dung và tìm ví dụ cụ thể về các lọai từ,GV nhận xét,bổ sung

* Bai h co

* HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Ôn tập các loại từ

1 Từ phức TỪ PHỨC

TỪ GHÉP TỪ LÁY

CHÍNH PHỤ ĐẲNG LẬP TOÀN BỘ BỘ PHẬN

P.ÂM ĐẦU VẦN

VD: áo dài bàn ghế xinh xinh mếu máo loắt choắt

2 Đại từ

ĐẠI TỪ

Ngày đăng: 07/01/2022, 05:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Về hình thức - van 7 tuan 15
h ình thức (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w