1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

van 7 tuan 15

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 25,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS trình bày được những chi tiết và sự việc được nói đến trong văn bản - HS hiểu được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/11/2015

Ngày giảng: 7a /12/2015

Ngữ văn Bài 14 Tiết 63

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I.Mục tiêu:

- HS hiểu các yêu cầu sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng.

1 Kiến thức

- HS trình bày được các yêu cầu trong việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

- HS hiểu và nhận thức được các yêu cầu đó tự kiểm tra thấy được các nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ

- HS vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập

2 Kỹ năng

- Biết sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

- Sửa các lỗi về dùng từ ngữ

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Ra quyết định

Giao tiếp trình bày suy nghĩ

Lắng nghe tích cực

III Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo

HS: Chuẩn bị trước bài

IV Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phát vấn, phân tích ngữ liệu, luyện tập theo mẫu, thảo luận nhóm

V Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra đầu giờ (4p)

H.Thế nào là chơi chữ? Tác dụng của chơi chữ? Cho ví dụ?

3 Tiến trình tổ chức hoạt động, tổ chức dạy học

* HĐ 1: Khởi động

H.Trong khi nói (hoặc viết) em

thường mắc những lỗi sai nào mà

được cô giáo sửa lỗi cho em?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

*HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.

3

33

Trang 2

MT: HS tìm ra lỗi và sửa lỗi sử dụng

từ đúng chính âm, chính tả Sử dụng

từ đúng nghĩa Sử dụng từ đúng tính

chất ngữ pháp của từ Sử dụng đúng

sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- GV treo bảng phụ

- HS đọc BT, chú ý từ được gạch

chân

H.Các từ được gạch chân sai ở chỗ

nào? hãy sửa lại cho đúng?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

- HS đọc bài tập

H.Chỉ rõ vì sao các từ được gạch

chân lại dùng sai? em hãy thay

bằngcác từ khác?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

H Em có mắc lỗi như vậy bao giờ

không? lấy ví dụ HS HĐ CN trình

bày, chia sẻ

- HS đọc BT ( Bảng phụ)

H.Chỉ ra lỗi sai của các từ gạch chân

và nguyên nhân dẫn đến lỗi sai?

HS HĐ nhóm cặp 2’, trình bày, chia sẻ

- C1: DT không thể làm VN

- C2: ĐT không thể sử dụng như DT

- C3: TT không thể sử dụng như DT

- C4: SD trái với qui tắc, trật tự từ

- HS đọc BT

I Sử dụng từ đúng chính âm, chính

tả

1.Bài tập

- dùi dầu – vui đầu-> sai cặp phụ âm đầu d-v (N.bộ)

- Tập tẹ – tập toẹ -> Sai vì gần âm, nhớ không chính xác

- khoảng khắc – khoảnh khắc -> sai vì gần âm, nhớ không chính xác,

do liên tưởng sai

II Sử dụng từ đúng nghĩa

1 Bài tập

- Sáng sủa -> tươi đẹp

- Cao cả -> sâu sắc

- Biết -> có ->Sử dụng sai do hiểu không đúng nghĩa của từ

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

1 Bài tập

a) hào quang -> hào nhoáng b) Ăn mặc -> Chị ăn mặc thật giản dị c) Thảm hại -> thảm hại (bỏ từ “với, nhiều” và thêm “rất”)

- Giả tạo phồn vinh -> phồn vinh giả tạo -> Sử dụng chưa đúng với vai trò ngữ pháp của từ, không đúng với quy tắc trật

tự từ tiếng việt

IV Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

1 Bài tập

a Bài tập 1

Trang 3

H.Theo em những từ in đậm dùng

trong những văn cảnh đó có phù hợp

không ? tại sao ?

HĐCN – chia sẻ-GVKL

- HS đọc bài tập

H Chỉ ra 1 số từ địa phương mà em

biết?

H.Trong trường hợp nào không nên

sử dụng từ địa phương?

H Khi nói, viết cần chú ý điều gì?

HS đọc ghi nhớ (sgk)

- Lãnh đạo -> cầm đầu

- Chú Hổ -> Nó, con hổ ->: Sử dụng từ không phù hợp với sắc thái biểu cảm, không đúng với văn cảnh Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

b.Bài tập

- bao diêm -> hộp quẹt

- nón -> mũ nón

- Thìa -> muỗng -> Trong tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực không nên sử dụng từ địa phương

V Ghi nhớ: sgk

Chuẩn mực sử dụng từ ngữ

4 Củng cố (2’)

H Khi sử dụng từ cần chú ý điều gì?

5 Hướng dẫn học bài: (2’)

- Học bài cũ Nắm chắc 5 yếu tố sử dụng từ

- Xem trước nội dung bài mới: “Luyện tập sử dụng từ”

+ Sử dụng từ địa phương

+ Sửa lỗi dùng từ sai âm chính tả

===================&================

Ngày soạn: /11/2015

Ngày giảng: /12/2015

Ngữ văn Bài 14 Tiết 62

ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

I.Mục tiêu:

- HS hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, kỹ năng đã học ở phần đọc hiểu văn bản trữ tình trong học kỳ 1

- HS có ý thức ôn tập kiểm tra cuối kỳ và củng cố những kiến thức cơ bản đã được học

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng

1 Kiến thức

- HS nhớ lại được văn tự sự , miêu tả và các yếu tố tự miêu tả trong văn biểu

cảm

-HS hiểu cách lập ý và lập dàn ý của bài văn biểu cảm

Trang 4

- HS vận dụng cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.

2 Kỹ năng

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của bài văn biểu cảm

- Phân tích đặc điểm của bài văn biểu cảm

- Tạo lập văn bản biểu cảm

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Ra quyết định

Giao tiếp trình bày suy nghĩ

Lắng nghe tích cực

III Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo

HS: Chuẩn bị trước bài

IV Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phát vấn, phân tích ngữ liệu, luyện tập theo mẫu, thảo luận nhóm

V Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra đầu giờ

3 Tiến trình tổ chức hoạt động, tổ chức dạy học

Hoạt động của GV – HS T/g Nội dung cơ bản

* HĐ 1: Khởi động (1p)

H.Trong học Kì I chúng ta đã

được học những kiểu bài nào ?

Đối tượng biểu cảm?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

( Văn biểu cảm

Đối tượng: người, vật, tác phẩm

văn học)

HĐ 2: Hướng dẫn ôn tập

MT: Khái quát được thế nào là

văn biểu cảm ,đặc điểm của văn

biẻu cảm ,các bước làm bài văn

biểu cảm

H.Nhắc lại khái niệm về kiểu bài

biểu cảm?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

H Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm,

sự đánh giá của mình trước hết

4

36

1.Thế nào là văn biểu cảm

Văn biểu cảm là kiểu văn bản bày tỏ thái

độ, tình cảm, sự đánh giá của mình với tự nhiên và cuộc sống

Trang 5

cần có yếu tố gì? tại sao?

HĐCN – chia sẻ - GVKL

- Các yếu tố cần có để qua đó hình

thành và thể hiện chính xác thái

độ, tình cảm của người viết đó là

yếu tố Tự sự, miêu tả

H*.So sánh sự khác nhau giữa

văn biểu cảm và miêu tả?

HĐCN – chia sẻ - GVKL

H.Văn biểu cảm khác tự sự ở

điểm nào?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

H.Vai trò của các yếu tố tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm?

chúng thực hiện nhiệm vụ biểu

cảm như thế nào ?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

H Cho 1 đề văn biểu cảm “ cảm

nghĩa về mùa xuân” em sẽ thực

hiện những bước nào? sắp xếp

trình tự các ý ra sao?

HS HĐ nhóm cặp 2’, trình bày,

chia sẻ

* Phân biệt văn miêu tả – biểu cảm

- Văn miêu tả: nhằm tái hiện lại đối tượng (người, vật, cảnh vật) để người khác cảm nhận được nó

- Văn biểu cảm dùng miêu tả làm phương tiện để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ

2 Sự khác nhau giữa tự sự và biểu cảm

- Tự sự: Kể lại 1 câu chuyện có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

- Văn bản biểu cảm: yếu tố tự sự đóng vai trò là nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả

3 Vai trò của tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm:

- Tự sự, miêu tả chỉ là phương tiện để người viết thể hiện thái độ, tình cảm sự đánh gía

- Có vai trò như là 1 giá đỡ, 1 cái cớ, 1 cái nền cho cảm xúc Do đó nó thường không kể, không tả, không thuật đầy đủ

4 Các bước làm bài văn biểu cảm:

Đề bài: “Cảm nghĩ về mùa xuân”

* Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý

- Kiểu bài: Biểu cảm

- Đề tài: Mùa xuân

- Yêu cầu: bày tỏ thái độ, tình cảm, sự đánh giá của mình về mùa xuân

* Bước 2: Lập dàn ý

- Mùa xuân của thiên nhiên:

Trang 6

- GV yêu cầu HS viết phần mở

bài, kết bài

+ Cảnh sắc, thời tiết, khia hậu, cây cỏ, chim muông

- Mùa xuân của con người

+ Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ

- Bày tỏ suy nghĩ của mình

+ Thích, không thích mùa xuân? vì sao + Kể hoặc tả để bộc lộ thái độ

+ Kể hoặc tả để giải thích vì sao mong đợi hoặc không mong đợi

* Bước 3: Viết bài

* Bước 4: Đọc, sửa chữa

5 Lưu ý khi làm văn biểucamr

- Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ…

- ngôn ngữ văn biểu cảm gắn với thơ vì

có mục đích biểu cảm như thơ

- trong cách biểu cảm trực tiếp: người viết sử dụng ngôi thứ nhất (tôi, em, chúng em…), trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình (lời than, lời nhắn…)

- Trong cách biểu cảm gián tiếp: tình cảm

ẩn trong các hình ảnh

4 Củng cố: (2’)

H.Các bước làm văn biểu cảm?

5.Hướng dẫn học bài: (2’)

- Xem, ôn lại kiến thức về kiểu bài biểu cảm.

- Chuẩn bị: ôn tập kiến thức học kỳ

- Tham khảo các bài viết đã học

================&====================

Trang 7

Ngày soạn: /11/2015

Ngày giảng: /12/2015

Ngữ văn Bài 15 Tiết 63

Văn bản

MÙA XUÂN CỦA TÔI

-Vũ

Bằng-I Mục tiêu:

- HS cảm nhận được tình yêu quê hương của người miềm bắc sống ở miềm nam qua lối viết tùy bút độc đáo tài hoa

- Thái độ - Giáo dục cho HS yêu mến, trân trọng quê hương Cảm nhận được những nét riêng về quê hương

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng

1 Kiến thức

- HS trình bày vài nét về tác giả Vũ Bằng

- HS hiểu cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội về miền Bắc.Qua nỗi lòng “Sầu xứ”.tâm sự day dứt

- HS phân tích được sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm : Lời văn thấm đượm cảm xúc trữ tình, dào dạt chất thơ

2.Kỹ năng

- Đọc –hiểu văn tuỳ bút

- Nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giầu chất thơ

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Lắng nghe tích cực, giao tiếp, bộc lộ cảm xúc, hợp tác

III Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh và tư liệu về ngày tết cổ truyền

- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk

IV Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phát vấn, đọc diễn cảm, nêu vấn đề, dùng lời nghệ thuậ, thảo luận nhóm

V Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1

2 Kiểm tra bài cũ:3

H Nêu nguồn gốc và sự hình thành của cốm?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động, tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy và Trò T/g Nội dung cơ bản

HĐ 1:Khởi động

H Ấn tượng của em về mùa xuân?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

GV dẫn dắt vào bài:

3

Trang 8

Tác giả Vũ Bằng bắt đầu tập sách của

mình bằng nỗi nhớ tháng riêng mùa xuân

với trang non, rét ngọt giữa trời đất sài

Gòn nắng nóng…

HĐ 2: HD đọc và thảo luận chú thích

MT: Đọc diễn cảm văn bản ,nêu được vài

nét về tác giả tác phẩm Giải thích một số

từ khó

- Gv nêu yêu cầu đọc: giọng chậm rãi, sâu

lắng, hơi buồn

- GV đọc mẫu từ đầu đến mùa xuân

1HS đọc tôi yêu sông xanh đến chỗ mở

hội liên hoan

1 HS đọc phần còn lại -> GV nhận xét

H.Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

GV bổ xung tác giả thời gian 1960-1971

là tác phẩm sâu sắc nhất của ông trong

những năm chiến tranh ông sống xa quê ở

Sài Gòn nhà văn đã góp vào trang sách nỗi

niềm nhớ thương da diết về đất Bắc, Hà

Nội gia đình, làng quê mong mỏi đất nước

được hòa bình thống nhất

H.Theo em trong văn bản có những chú

thích nào liên quan đến nội dung bài

học?

- 3, 4, 14, 15

HĐ 3 Tìm hiểu bố cục:

MT: Phân chia danh giới của văn bản

Nêu được nội dung từng phần

H Văn bản chia mấy phần? Nội dung

từng phần?

HS HĐ CN trình bày, chia sẻ

- P1: Từ đầu -> mùa xuân

Tình cảm của con người với mùa xuân

- P2: Tiếp -> liên hoan

Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc

- P3: Còn lại

Khẳng định tình cảm với mùa xuân

Ba đoạn liên kết với nhau bằng mạch cảm

xúc: từ những quy luật tình cảm chung của

con người đến những cảm nhận riêng về

7

3

I Đọc và thảo luận chú thích

1 Đọc:

2 Thảo luận chú thích:

a.Tác giả, tác phẩm:

b Các chú thích khác:

II Bố cục: 3 phần

Trang 9

mùa xuân Cuối cùng là những cảm nhận

sâu sắc về tháng giêng Đây là mạch cảm

xúc được phát triển rất tự nhiên, hợp lôgíc

HĐ 4 Tìm hiểu văn bản.

MT: Tình cảm của con người đối với mùa

xuân Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở

đất Bắc Cảnh sắc riêng của đất trời mùa

xuân trong tháng giêng

H Bài văn viết về cảnh sắc và không khí

mùa xuân ở đâu?Hoàn cảnh và tâm trạng

của tác giả khi viết bài này?

Bài viết này tái hiện cảnh sắc thiên nhiên

và không khí mùa xuân trong tháng giêng

ở Hà Nội và miền Bắc qua nỗi nhớ thương

da diết của một người con xa quê

HS chú ý đoạn 1

H.Tại sao tác giả lại mở đầu đoạn bằng

một cụm từ “Tự nhiên như thế ai cũng

chuộng mùa xuân”?

HĐCN – chia sẻ

GVKL

Tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân

người ta càng trìu mến không có gì lạ hết

H.Hãy tìm dẫn chứng mà tác giả đưa

ra?

HĐCN – chia sẻ

ai bảo- ai cấm

H Từ “ai” là từ loại nào?

( đại từ phiếm chỉ với ý khẳng định)

H.Đại từ này khẳng định điều gì?

( quy luật tất yếu của tự nhiên)

H.Trong đoạn 1 tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì tác dụng?

HS HĐ nhóm cặp 2’, trình bày, chia sẻ

câu khẳng định Ai cũn chuộng mùa xuân

Điệp ngữ đừng thương tiết sau các em sẽ

học điệp ngữ

Kết cấu sóng đôi non- nước, bướm – hoa,

trai- gái

GV Tình yêu mùa xuân là quy luật tất

yếu nhưng đó chưa phải là lý do cơ bản để

tác giả mê luyến mùa xuân vậy còn lý do

25 III Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảm của con người đối với mùa xuân

“Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân”

Tác giả đã sử dụng câu khẳng định, điệp ngữ, kết cấu sóng đôi Khẳng định tình yêu mùa xuân là quy luật tất yếu của tự nhiên con người

Trang 10

nào khác các em chuyển sang phần 2

HS chú ý đoạn 2

H.Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở

Hà Nội được gợi tả qua những chi tiết

nào?

HĐCN – chia sẻ

GV Quanh năm chúng ta làm ăn tất bật

tết đến xuân về, gia đình đoàn tụ xum vầy

nhìn vào mâm cỗ trên ban thờ có nhang

đèn hoặc nến mâm ngũ quả là một trong

những thứ không thể thiếu được đối với

cái tết ở miềm Bắc

H.Từ riêu riêu, ngọt ngào, lành lạnh

thuộc từ loại nào?

HĐCN – chia sẻ

HS từ láy: Riêu riêu, lành lạnh

Dấu chấm lửng gái đẹp như thơ mộng…

H.Qua đó em cảm nhận được gì về mùa

xuân ở đất Bắc?

HĐCN – chia sẻ GVKL

H.Trước không khí và cảnh sắc mùa

xuân tâm trạng con người như thế nào

tìm chi tiết miêu tả?

HĐCN – chia sẻ

H Em có nhận xét gì về giọng điệu

trong đoạn văn?

HĐCN- chia sẻ

GVKL

- HS ngôn ngữ chọn lọc tinh tế, hình ảnh

so sánh vừa cụ thể vừa mới lạ cùng với

cách cảm cách nghĩ tất cả được kết hợp

trong giọng điệu vừa sôi nổi vừa thiết tha

khiến cho đoạn văn để lại nhiều ấn tượng

H Qua việc phân tích những chi tiết ở

đoạn 2 và quan sát bức tranh SGK theo

em mùa xuân đem lại cho con người

điều gì?

GV chuyển ý mùa xuân trước ngày rằm

2 Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất Bắc

* Cảnh sắc và không khí mùa xuân

“- Có sông xanh núi tím

- Có mưa riêu riêu, gió lành lạnh,

có tiếng nhạn kêu, trống chèo, có câu hát huê tình

-Rét ngọt ngào

- Nhang trầm, đèn nến”

-Gia đình được đoàn tụ

- Tác giả sử dụng từ láy, điệp từ, dấu chấm lửng gợi cảm cảnh sắc mùa xuân tươi đẹp không khí rộn

rã, gia đình đầm ấm

* Tâm trạng con người

“- Nhựa sống trong người căng lên như máu như mầm non

- Tim ta dường … trong lòng ta cảm như »

Tác giả sử dụng từ ngữ so sánh, giọng điệu thiết tha sôi nổi nhằm diễn tả mùa xuân đem lại niềm khát khao cuộc sống mãnh liệt dâng trào

Ngày đăng: 30/09/2021, 17:23

w