Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]
Trang 1- Hiểu được kiểu đề văn biểu cảm, các bước làm bài văn biểu cảm.
- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm
- Cách làm bài văn biểu cảm
- Giao tiếp trình bày những cảm xúc của cá nhân trước tập thể
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng các thao tác làm bài.
- Giáo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tôn trọng thành quả mà người khácđạt được, biết hợp tác để đạt kết quả tốt
4 Phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được
ngữ liệu ), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự
tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ
- HS: trả lời câu hỏi, nghiên cứu BT
III Phương pháp và kĩ thuạt dạy học:
- Phương pháp quy nạp, hoạt động nhóm, cá nhân, trao đổi, đàm thoại, vấn đáp,thực hành
- KT: động não, giao nhiệm vụ, tư duy sáng tạo
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
Trang 2Hoạt động 1(1’): Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu Muốn hiểuđược tình cảm ấy dành cho đối tượng nào bao giờ đề bài cũng nêu lên những đốitượng và định hướng cụ thể Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2(18’): Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu đề văn biểu
quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ,
vui buồn, tuổi thơ, loài cây, em yêu
? Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu
cảm và tình cảm cần thể hiện Hãy chỉ ra các điều
đó trong các đề bài trên?
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm
1 Đề văn biểu cảm:
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/88
- Đề văn biểu cảm thườngnêu đối tượng biểu cảm vàđịnh hướng tình cảm cho bàilàm
Trang 3Loại cây em yêu
- Yêu thích, vui sướng
- Niền vui, yêu thương,kính trọng
- Niềm vui, nỗi buồn
? Đối tượng biểu cảm và tình cảm biểu hiện ở đề?
HS: - Đối tượng: Nụ cười của mẹ
Cảm xúc: Yêu thương, kính trọng, biết ơn
? Muốn tìm ý cho bài văn BC ta phải làm gì?
- Hình dung đối tượng BC trong mọi trường hợp.
- Nêu cảm xúc, tình cảm của mình
GV chốt ghi => BC qua tự sự, miêu tả cụ thể.
? Em hình dung và hiểu ntn về đối tượng ấy ?
GV đưa ra những câu hỏi gợi ý:
? Từ thủa ấu thơ có ai không được nhìn thấy nụ
* Đề bài : Cảm nghĩ về nụcừơi của mẹ
Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:(Định hướng)
- Đề: văn biểu cảm
- Phát biểu cảm xúc vànhững suy nghĩ về nụ cườicủa mẹ
Trang 4thường thấy mẹ cười vào những lúc nào?
HS: Thảo luận(2’)
GD tinh thần đoàn kết, hợp tác.
- Nụ cười của mẹ xuất hiện theo từng sự tiến bộ cuả
em:
+ Khi em biết đi, biết nói
+ Lần đầu tiên em đi học
+ Khi em được điểm 10
+ Khi em đi thi đoạt giải
? Mỗi lần như vậy em cảm nhận được điều gì
trong nụ cười của mẹ?
- Nụ cừơi vui, yêu thương, khuyến khích, an ủi=>
ấm áp lòng em
?Mẹ thường không cười vào những lúc nào?
- Những lúc em không ngoan => mẹ không cười
? Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ, em cảm thấy thế
nào?
- Cảm thấy trống trải, thiếu vắng khi thiếu vắng nụ
cười của mẹ, ân hận day dứt khi làm mẹ không vui
? Làm sao để luôn luôn được thấy nụ cừơi của
mẹ?
- Phải chăm ngoan, học giỏi
? Như vậy để tìm ý cho đề văn biểu cảm có cần
phải hình dung đối tượng biểu cảm và cảm xúc,
tình cảm của mình?
- Có
? Hãy sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần cuả bài?
? Phần mở bài phải làm gì?
- Nêu cảm xúc chung đối với nụ cười của mẹ:
- Mỗi khi mẹ cười, thấy lòng ấm áp
? Phần thân bài cần nêu lên những nội dung gì ?
- Các biểu hiện, các sắc thái nụ cười của mẹ
- Nụ cười của mẹ theo ta suốt từ thuở ấu thơ đến
giờ
- Từ lúc ta biết đi, biêt nói đến lần đầu tiên ta cắp
sách đến trường, nụ cười sung sướng nở trên môi
- Khi ta tiến bộ( đạt điểm 10 thì nụ cừơi rạng rỡ
- Khi ta phạm lỗi, nụ cười của mẹ vắng hẳn trên
môi Vắng hẳn nụ cười mẹ ta thấy lòng mình trống
- Khi ta tiến bộ( đạt điểm 10thì nụ cừơi rạng rỡ
- Khi ta phạm lỗi, nụ cườicủa mẹ vắng hẳn trên môi
Trang 5? Theo em có thể đảo các phần trong bố cục của
bài văn được không? Vì sao?
- Không.Vì làm cho nội dung bài văn không hợp lí,
lô gic -> Không đảm bào tính liên kết
? Sau khi có dàn bài , chúng ta phải làm gì?
Viết bài văn cần chú ý yêu cầu nào về lời văn?
HS: Viết thành bài hoàn chỉnh
? Dự kiến cách viết các phần? Em sẽ viết ntn để
bày tỏ hết niềm thương yêu, kính trọng đối với
HS: KT và sửa lỗi bài viết
? Vì sao lại phải kiểm tra và sửa lỗi?
- Để xem baì văn của mình có bám sát vào các vấn
đề ở phần dàn bài đã đưa ra
? Như vậy trong quá trình tạo lập văn bản biểu
cảm chúng ta cần lưu ý những điều gì?
- Tìm lời văn thích hợp, gợi cảm
- Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3(15’): Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành có hướng dẫn,
nhóm
- Kĩ thuật: động não.
Vắng hẳn nụ cười mẹ tathấy lòng mình trống trải
c) Kết bài:
- Bộc lộ lòng yêu thươngkính trọng mẹ, tụ nhủ sẽ cốgắng chăm ngoan hơn đềluôn thấy nụ cười của mẹ
Bước 3: Viết thành văn:
- Lời văn thích hợp giàutính biểu cảm
Bước 4: Kiểm tra bài viết
và sửa lỗi
b Ghi nhớ/Sgk/88
II Luỵên tập
* Bài văn: SGKT89+ 90
Trang 6- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
? Đọc bài văn trong SGK ?
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Đối với đối tượng nào?
? Bài văn chưa có nhan đề em hãy đặt nhan đề cho bài văn?
- Nhan đề: An Giang quê tôi
? Hãy nêu dàn ý của bài?
Bài văn(SGK/89)
- Đối tượng biểu cảm: quê hương An Giang
- Tình cảm biểu đạt: tình yêu quê hương An Giangtha thiết
- Nhan đề: An Giang quê mẹ mến yêu (An Giang
- Tình yêu quê hương từ thuở nhỏ
- Tình yêu quê hương trong chiến đấu và nhữngtấm lòng yêu nước
- Niềm tự hào về quê hương An Giang - mảnh đấtanh hùng
c) KB: T/y quê hương với nhận thức của người
từng trải, trưởng thành
* Phương thức biểu cảm của bài văn:
- Biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình qua miêu tả tự
Trang 7? Đăc điểm của văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm?
HS tóm tắt lại những kiến thức vừa học
5 Hướng dẫn về nhà: (3p: thuyết trình)
- Học và nắm chắc nội dung bài học, hoàn chỉnh dàn ý chi tiết cho bài luyện tập
- Thực hiện các bước làm bài văn biểu cảm cho đề bài sau: Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu
- Đọc và chuẩn bị bài: Sau phút chia ly
+ Đọc kĩ yêu cầu VB
+ Tìm hiểu về tác giả Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm:
+ Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi/SGK
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
_
Trang 8- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát.
-Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn
- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi
xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận của bản thân về
niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi
xa, thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với họ
3 Thái độ:
- Có thái độ cảm thông với người phụ nữ, lên án chiến tranh phi nghĩa
- Giáo dục đạo đức: Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa những con người Trântrọng vẻ đẹp và khát vọng tự do, hạnh phúc của con người
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đãhọc), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ),năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữkhi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lựcgiao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếmlĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II Chuẩn bị
Trang 9G: SGK, SGV, Tài liệu về Chinh phụ ngâm khúc
H: Soạn bài, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp :
- Phương pháp dạy học: Phát vấn câu hỏi, phân tích, nêu vấn đề, so sánh, giảng
bình, thảo luận
- Kỹ thuật dạy học:
+ Phân tích các hình ảnh, ngôn từ, biện pháp NT của tác phẩm
+ Động não, trình bày 1 phút, hỏi chuyên gia
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng và phân tích ND và NT bài “ Côn sơn ca”?
* Đáp án- biểu điểm
- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ (5đ)
- Với hình ảnh nhân vật ‘Ta” giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ, hấp dẫn, đoạn thơcho ta thấy sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhâncách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi…(5đ)
3 Bài mới (34’)
Hoạt động 1(1’): Giới thiệu bài
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Trong cuộc đời mỗi con người khi phải chia tay tiễn biệt người thân, bạn bè aicũng buồn da diết Văn học thời trung đại đã xuất hiện 1 thể loại mới để diễn tả tâmtrạng buồn đau triền miên của con người đó là thể loại ngâm khúc mà chúng ta sẽlàm quen qua đoạn trích “ Sau phút chia li…”
Hoạt động 2( 8’): Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
giả,tác phẩm
- Mục tiêu: HS nắm được thông tin về tác giả Đặng
Trần Côn, Đoàn Thị Điểm và hoàn cảnh ra đời của
Trang 10Gv bổ sung thêm:
* Đặng Trần Côn sinh khoảng (1710 - 1720) mất
năm 1745 -> Cuộc đời ngắn ngủi
- Nhỏ - Chăm học -> thi đậu Hương Cống ->
Hỏng thi Hội
- Từng giữ chức Huấn đạo -> tri huyện Thanh Oai
-> Chức Ngự sử
Tiểu sử của Đặng Trần Côn cho đến nay biết được
còn rất ít Kể cả năm sinh năm mất cũng không
biết chính xác Các nhà nghiên cứu ước đoán ông
sinh vào khoảng năm 1710 đến 1720, mất khoảng
1745, sống vào thời Lê tru Đặng Trần Côn quê ở
làng Nhân Mục (còn gọi làng Mọc), huyện Thanh
Trì, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh
Xuân, Hà Nội Ông đỗ Hương cống, nhưng thi Hội
thì hỏng Sau đó làm huấn đạo trường phủ, rồi tri
huyện Thanh Oai, sau thăng chức Ngự sử đài đại
phu.ng hưng
Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn Tương
truyền lúc ấy chúa Trịnh Giang cấm nhân dân
Thăng Long ban đêm không được đốt lửa, để đèn
sáng, ông phải đào hầm dưới đất, thắp đèn mà
học
Chinh phụ ngâm ra đời đã gây một tiếng vang lớn
trong giới nho sĩ đương thời Tác phẩm viết bằng
chữ Hán giữa thời đại văn học chữ Nôm đang nở
rộ cho nên nhiều người đã tìm cách dịch nó ra chữ
Nôm
- Ngoài Chinh phụ ngâm khúc ông còn viết “Tiêu
Tương bát cảnh” (tám cảnh đẹp ở Tiêu Tương),
“Trương Hàn tư thuần lô phú” (Bài phú về Trương
Hàn nhớ rau thuần cá vượt…)
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748), ở làng
Giai Phạm, Văn Giang thuộc Hưng Yên- người
tài sắc - là Hồng Hà nữ sĩ
- Trẻ: nổi danh học giỏi, xinh đẹp, đoan trang, lễ
- Đặng Trần Côn, sống vàokhoảng nửa đầu TK 18,quê ở Thanh Xuân - HàNội
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm(1705 - 1748), quê ở Yên
Mĩ - Hưng Yên
Trang 11độ, giỏi thêu thùa canh cửi.
Năm 1743, Bà kết hôn với Tiến sĩ Nguyễn Kiều,
một người góa vợ nhưng học rộng tài cao (18 tuổi
đỗ Giải Nguyên, 21 tuổi đỗ Tiến sĩ) Cuộc hôn
nhân với Nguyễn Kiều đem lại cho nữ sĩ những
ngày hạnh phúc Nhưng hạnh phúc lứa đôi thật
ngắn ngủi, cưới xong chưa đầy một tháng Nguyễn
Kiều phải đi sứ Trung Quốc, nữ sĩ lại một mình
“nuôi già, dạy trẻ” suốt 3 năm ròng
Trong khoảng thời gian này, bà nhận được bản
“Chinh phụ ngâm khúc” viết bằng chữ Hán của
Đặng Trần Côn Đồng cảm với tâm trạng của
người chinh phụ, Bà dịch ra thơ Nôm bản “Chinh
phụ ngâm” này cùng với “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du, “Cung Oán Ngâm Khúc” của Nguyễn
Gia Thiều Bản dịch “Chinh phụ ngâm” của Hồng
Hà nữ sĩ được xem là tác phẩm ưu tú nhất của nền
thi văn trung đại Việt Nam Chính tác phẩm này
đã đưa tên tuổi của Bà lên đỉnh cao trong nền văn
học nước nhà
Năm 1745, Nguyễn Kiều mới về nước, nhưng
chỉ chưa đầy ba năm sau 1748, ông lại được cử
làm Tham thị ở Nghệ An Trên đường cùng chồng
đến nhiệm Sở, Bà bị cảm nặng, chạy chữa không
khỏi, Bà mất ngày 11/9 âm lịch năm 1748 tại
Nghệ An Phần mộ của Bà hiện nay an táng tại
phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội
? Giới thiệu đôi nét về tác phẩm ?
? Nguyên tác được sáng tác theo thể loại gì? Văn
tự nào?
- Nguyên tác “Chinh phụ ngâm” được sáng tác
bằng chữ Hán với thể thơ trường đoản cú rất
nhiều nhạc tính: tiết tấu nhịp điệu biến hoá sinh
động
GV: Đây là lí do khiến cho đương thời, tác phẩm
đã được nhiều người hâm mộ, xem như một mẫu
mực về sự cảm xúc và điêu luyện về văn chương
? Tác phẩm được dịch sang chữ Nôm theo thể
2 Tác phẩm
* Chinh phụ ngâm khúc
+ Nguyên tác viết bằngchữ Hán, bản dịch viếtbằng chữ Nôm
+ Viết khoảng nửa đầu thế
kỉ 18 -> Kiệt tác văn học
- “Sau phút chia li” trích
“Chinh phụ ngâm khúc”
Trang 12nào? Đặc điểm?
HS: Thảo luận nhóm bàn(2’)=> đại diện nhóm
trình bày:
- Ngâm khúc: thể loại văn học xuất hiện ở giai
đoạn c/độ PK lâm vào khủng hoảng trầm trọng Ở
dạng tiêu biểu nhất, ngâm khúc được sáng tác theo
thể song thất lục bát- thể thơ do người Việt sáng
tạo ra
- Song thất lục bát (2 câu 7 tiếng, 1 cặp câu 6/8),
bốn câu làm thành một khổ, số lượng khổ thơ
không hạn định
+ Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7
dưới, đều vần trắc Chữ cuối câu7 dưới vần với
chữ cuối câu 6, đều vần bằng Chữ cuối câu 6 vần
với chữ thứ 6 câu 8 đều vần bằng Chữ cuối câu 8
lại vần với chữ thứ 5 câu 7 sau, đều vần bằng
+ Âm hưởng xao xuyến vừa quen thuộc, vừa đa
dạng
* GV: Đặng Trần Côn sáng tác khoảng 1741
-1742 bằng chữ Hán theo thể thơ cổ điển Sau đó
là Đoàn Thị Điểm (cùng thời) dịch sang tiếng việt
(chữ Nôm) theo thể song thất lục bát
- Nguyên tác bằng chữ Hán : 470 câu -> 408 câu
song thất lục bát -> là kiệt tác trong nền thi ca cổ
điển VN
Hoạt động 3(22’)Hướng dẫn HS đọc –hiểu văn
bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu
giá trị của văn bản
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn
cảm, nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu,
Trang 13GV: Các địa danh trong đoạn trích đều thuộc
Trung Quốc -> chỉ mang tính ước lệ tượng trưng
sách vở hoặc điển tích
? VB " Sau phút chia li" có phải VBBC không? Nếu
là VBBC thì đối tượng và nội dung biểu cảm ở
đây là gì?
- LàVBBC
- Đối tượng biểu cảm: chàng - thiếp
- Nội dung biểu cảm: tâm trạng buồn sầu, cô đơn,
nhớ nhung của vợ sau phút chia ly (tiễn chồng ra
trận) => bao trùm toàn bộ đoạn trích
? Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung?
3 phần: - 4 câu đầu : Phút chia tay
- 4 câu tiếp : Tâm trạng lưu luyến
- 4 câu còn lại : Nỗi buồn đau cùng cực
? Nội dung của cả đoạn thơ là gì?
- Tâm trạng cô đơn và nỗi sầu chia ly của người vợ
khi tiễn chồng ra trận
HS đọc 4 câu đầu:
? Bốn câu đầu nỗi sầu chia ly của người chinh
phụ được gợi tả như thế nào?
- Cảnh lứa đôi chia ly đầy bi kịch giữa thời loạn lạc
? Chỉ rõ nghệ thuật ở câu thơ thứ nhất ?
- Nghệ thuật : Đối lập (đối xứng song hành)
Chàng thì đi > < Thiếp thì về
Mưa gió ? (gian khổ) Chiếu chăn ? (cô đơn)
? Qua đây em hãy cho biết tác dụng của nghệ
thuật đối lập?
=> Hai vợ chồng 2 phương trời đối nghịch, mỗi lúc
một cách xa nhau => sự ngăn cách khắc nghiệt
? Nỗi sầu chia ly đó được diễn tả bàng những
hình ảnh, từ ngữ nào? Hãy phân tích?
2 Kết cấu – bố cục:
- Chia 3 phần
3 Phân tích:
a Bốn câu đầu
Trang 14+ Các động từ: “tuôn”, “trải” kết hợp với hình ảnh
mây biếc, núi xanh
? Hình ảnh “mây biếc”, “núi xanh” ở đây có ý
nghĩa gì ?
- Vừa là hình ảnh thật, vừa là hình ảnh tượng trưng:
nó chỉ sự xa cách ko gian vời vợi, thăm thẳm
- Mây biếc Nỗi đau xa cách như phủ lên trời
- Núi xanh mây, trải vào núi ngàn
GV: Hình ảnh mây biếc, núi xanh gợi lên cái mênh
mang, nét vần vũ quằn quại của thiên nhiên vũ trụ
khiến nỗi buồn chia ly thêm da diết rộng lớn đến
không cùng Tác giả đã lấy ngoại cảnh để thể hiện
tâm trạng thương nhớ và cô đơn của chinh phụ
ngâm 1 cách đặc sắc…
GD lòng yêu hòa bình, tự do
? Qua phân tích em cảm nhận được tâm trạng
của người vợ trong 4 câu thơ trên là gì?
HS:
GV chốt và chuyển ý:
- Bằng NT đối lập, tươngphản, tác giả đã thể hiệnnỗi sầu chia ly da diết,nặng nề, cảm giác trốngtrải của người vợ có chồng
ra trận
GV yêu cầu HS đọc 4 câu tiếp:
?Việc dùng các địa danh ở TQ như thế có tác
dụng gì?
- Lấy địa danh mang ý nghĩa tượng trưng để chỉ sự
xa cách
? Hãy chỉ ra và phân tích các giá trị nghệ thuật?
- Phép đối : Chàng còn ngoảnh lại - Thiếp trông
sang
- Điệp từ và đảo vị trí của 2 địa danh
? Các tên riêng “Hàm Dương, Tiêu Tương”
được lặp lại theo lối tuần hòan vòng tròn nhằm
mục đích gì?
- Cốt để thể hiện tâm trạng buồn triền miên và ko
gian xa cách mênh mông của người ở, người đi
-> Chia đều cảm xúc của hai người, nhấn mạnh nỗi
sầu xa cách…
- Đó là sự chia ly và tình cảm buồn thương ngày
càng tăng trong lòng người vợ
* GV: Không gian địa lý bao la đã thành không
gian nghệ thuật trống vắng Đây không chỉ là nỗi
sầu chia ly mà còn là nghịch chướng: gắn bó mà
b Bốn câu tiếp
- Thể hiện tâm trạng buồntriền miêm và ko gian xacách mênh mông củangười ở, người đi
Trang 15phải chia xa…Nỗi buồn không sao kể xiết ấy của
người chinh phụ gieo vào lòng người đọc sự cảm
GV yêu cầu HS đọc 4 câu cuối:
? Em nhận xét ntn về nhịp điệu của đoạn thơ ?
- Nhịp điệu đều đều, chậm và buồn
? Chỉ ra nghệ thuật khác trong đoạn thơ ?
- Cùng, thấy / điệp ngữ nối tiếp; Ngàn dâu, xanh/
điệp vòng tròn
? Tác dụng của lối điệp từ đó ?
- Thể hiện ko gian xa cách ngày càng lúc càng bát
ngát rộng lớn vì thế tâm trạng người vợ càng buồn
miên man và vô vọng
GV: Vợ - chồng cùng dõi theo nhau, cố gắng tìm
nhau nhưng càng cố gắng càng tuyệt vọng chỉ thấy
ngàn dâu xanh → xanh ngắt (khoảng cách trở
nên mịt mờ) vô vọng → màu xanh không phải là
hy vọng mà gợi sự rộng lớn mênh mông của không
gian → nơi gửi gắm nỗi sầu chia ly của người vợ
trẻ, cô đơn trước đất trời Dường như nàng trông
mà chẳng thấy, chẳng thấy mà lại thấy, thấy mà lại
chẳng thấy => Tâm trạng của nàng cứ quẩn quanh
trong nỗi buồn chĩu nặng tràn ngập cả ko gian và
tg
? Việc sử dụng sắc xanh trong những câu thơ
liên tiếp có tác dụng gì?
- Gợi cảnh trời cao, đất rộng, thăm thẳm mênh
mang diễn tả sự xa cách vời vợi
GV: Màu xanh ngắt của ngàn dâu trong tim người
vợ đến đây đã nhoà mờ đi nó trở thành màu xanh
của sự nhớ nhung, màu xanh của sự cô đơn, chia
lìa, buồn khổ chứ ko hẳn là màu xanh của tuổi trẻ,
của hy vọng
? Phân tích giá trị của câu hỏi tu từ ở cuối đoạn
thơ? Đánh giá về chữ “sầu” ở đây?
- Chữ “sầu” cuối đoạn thơ có vai trò đúc kết, trở
c Bốn câu cuối
- Không gian xa cách ngàycàng bát ngát rộng lớn vìthế tâm trạng người vợcàng buồn miên mam và
vô vọng
- Thể hiện sự khát khao hạnh phúc lứa đôi
Trang 16thành khối sầu, núi sầu trĩu nặng tâm hồn người vợ
- Câu hỏi tu từ như một tiếng thở dài ngao ngán
nhấn mạnh nỗi sâù cao độ của người vợ
? Ở 4 câu thơ cuối nỗi sầu đó được gợi tả và nâng
lên ntn?
- Cực tả nỗi sầu li biệt triền miên trong sự trông
ngóng nhớ thương của người vợ Nỗi sầu chia ly
phát triển đến cực độ
GD lòng yêu hòa bình, hạnh phúc:
? Ngoài việc diễn tả nỗi sầu bi liệt, đoạn thơ còn
có ý nghia gì?
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
? ND chính của bài thơ ?
- Cực tả nỗi sầu li biệt triền miên trong sự trông
ngóng nhớ thương của người vợ Tố cáo chiến
tranh phi nghĩa
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
? Các nghệ thuật chính của bài thơ ?
- Tiểu đối, điệp từ, điệp từ bắc cầu và hồi hoàn
vòng tròn
- Ước lệ tương trưng
- Hs đọc nd ghi nhớ
4 Tổng kết
a Nội dung, ý nghĩa
- Đoạn thơ thể hiện nỗi
buồn chia phôi của ngườichinh phụ sau phút chia litiễn chồng ra trận Qua đó
tố cáo chiến tranh phinghĩa đẩy lứa đôi hạnhphúc phải chia lìa Đồngthời là sự cảm thông sâusắc của tác giả với khátkhao hạnh phúc của ngườiphụ nữ
b Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát
- Hình ảnh, địa danh có tính ước lệ tượng trưng
- Sáng tạo các điệp ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ
c Ghi nhớ: sgk(93)
Hoạt động 4 (3’)Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: cặp đôi chia sẻ.
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
GV: Thơ là cái đẹp muôn đời của sự sống “Chinh
phụ ngâm khúc” là cái đẹp chứa chan tinh thần
nhân đạo, phản ánh một thời loạn lạc đau thương để
lại xúc động trong lòng người đọc
? Đây có phải là văn bản biểu cảm không? Biểu
cảm bằng cách nào?
III Luyện tập
Bài 1(93)