Qua đó GV giúp HS mở rộng vốn hiểu biết về mmối quan hệ giữa con người với MT thiên nhiên nhằm nâng cao ý thức BVMT cho các em IV/ Củng cố dặn dò: Về nhà đọc trước 2 đề bài của tiết kể c[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
Sáng
Chào cờ Nhận xét tuần 7 Triển khai kế hoạch tuần 8
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
(Theo Nguyễn Phan Hách)
A/ Mục tiêu
1)Đọc trôi chảy toàn bài
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả
vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng
mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
2)Hiểu các từ ngữ trong bài văn
- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tácgiả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
- Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềmhạnh phúc cho con người
3)Giáo dục HS biết bảo vệ rừng
II - Kiểm tra bài cũ
H: Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắng bó giữa con người với
thiên nhiên
H: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa
cao nguyên nói lên sức mạnh của con
người như thế nào?
-GV nhận xét chung kết quả kiểm tra
bài
III- Bài mới
1) Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ
được theo chân nhà văn Nguyễn Phan
Hách đi thăm rừng xanh Trong rừng có
những gì đẹp? Các con thú ra sao? Cây
- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát
Câu thơ: “Chỉ có tiếng đàn ngân nga
… sông Đà” thể hiện gắn bó hoàquyện giữa con người với thiên nhiên -Nói lên sức mạnh “Dời non lấpbiển” của con người có thể làm nênnhững điều bất ngờ, kì diệu
-HS lắng nghe
Trang 2cối thế nào? Tất cả các câu hỏi đó sẽ
được thể hiện qua bài “ kì diệu rừng
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ3: GV đọc diễn cảm toàn bài.
3) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1
H: Những cây nấm rừng đã khiến cho
tác giả có những liên tưởng thú vị gì ?
H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào
- Cho HS đọc đoạn 2, 3
H: Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- Hãy nói cảm nghỉ của em khi đọc
đoạn văn trên?
(GV gợi ý để HS cảm nhận được vẻ
đẹp kì thú của rừng, thấy được tình
cảm của tác giả đối với vẻ đẹp của
-HS luyện đọc từ ngữ
- Một HS đọc chú giải
- Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- Nhìn cây nấm rừng mọc suốt dọc lối
đi, tác giả nghĩ đó như một thành phốnấm Mỗi chiếc nấm như một toà kiếntrúc Tác giả nghĩ mình như ngườikhổng lồ lạc vào kinh đô của mộtvương quốc tí hon với những đền đài,miếu mạo, cung điện lúp xúp dướichân
- Cảnh vật trong rừng trở nên đẹpthêm, vẻ đẹp lảng mạn thần bí củatruyện cổ tích
- Một HS đọc to, lớp đọc thầm
- Những con thú được miêu tả:
*Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp *Những con mang vàng đang ăn cỏnon, những chiếc chân vàng giẫm lênthảm lá vàng
-Làm cho cảnh rừng trở nên sốngđộng, đầy bất ngờ và những điều kìthú
-Vì có sự hoà quyện của rất nhiềumàu vàng trong một không gian rộnglớn: Thảm lá vàng dưới gốc, lá vàngtrên cây Những con mang lẫn vào sắcvàng của lá khộp, sắc nắng cũng rựcvàng nơi nơi
- HS phát biểu tự do
- Chú ý lắng nghe để cảm thụ được
Trang 3- Chuẩn bị trước bài: Trước cổng trời
nội dung từ đó có ý thức bảo vệ rừng-HS đọc đoạn theo hướng dẫn
- HS đọc đoạn theo hướng dẫn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
Chính tả (Nghe – viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH A/ Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Kì diệurừng xanh
- Nắm được quy tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê , ya
I/ Kiểm tra bài cũ
02 HS lên bảng viết: viếng, nghĩa, hiền,
điều, liệu và giải thích nguyên tắc đánh dấu
thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê
II / Bài mới
1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ viết
một đoạn bài Kì diệu rừng xanh và luyện tập
đánh dấu thanh ở các tiếng chứa ya, yê
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc rõ từng câu cho HS viết
- 02 HS lên bảng viết viết :viếng,nghĩa, hiền, điều, liệu và giải thíchnguyên tắc đánh dấu thanh trên cáctiếng có nguyên âm đôi ia, iê.-HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tiachớp Những con chồn sóc vớichùm lông đuôi to đẹp vút quakhông kịp đưa mắt nhìn theo …
- HS viết từ khó trên giấy nháp
- HS viết bài chính tả
Trang 4- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Chấm chữa bài :
+ GV chọn chấm một số bài của HS
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm - GV
rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 2 : GV treo bảng phụ
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS hoạt động cá nhân
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 3 : GV treo bảng phụ
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- Cho HS xem tranh minh hoạ để làm bài
tập
- Cho HS đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa
vần uyên
- GV chữa bài tập ,nhận xét và chốt lại
Hỏi: Nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng
có ya , yê
* Bài tập 4:
- Cho HS nêu tên các loài chim trong tranh
IV / Củng cố dặn dò
-HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa các nguyên âm đôi ya , yê
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
- HS soát lỗi
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để chấm
- HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS hoạt động cá nhân, lên bảngtrình bày
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- HS xem tranh minh hoạ và làmbài tập
- HS đọc lại câu thơ, khổ thơ cóchứa vần uyên
- Rèn HS viết số TP bằng nhau nhanh,thành thạo
- Giúp Hs biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần TP hoặc bỏ chữ số 0(nếu có) ở tận cùng bên phải của số TP thì giá trị của số TP không thay đổi
Trang 5I– Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng chữ bài 4
- Nhận xét, sửa chữa
II – Bài mới
1– Giới thiệu bài
2– Hoạt động
*HĐ 1 : Phát hiện đặt điểm của số TP
khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
Bài 1 : Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
đó đi, ta được 1 số TP bằng nó
- Ví dụ :12,000 =12,00 =12,0=12
- Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phảiphần TP để các số TP viết dưới dạnggọn hơn
a) 7,800 = 7,8 ; b) 2001,300 = 2001,3 64,9000 = 64,9 ; 35,020 = 35,02 3,0400 = 3,04 ; 100,0100 = 100,01
- HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
Trang 6Kĩ thuật Tiết 8 NẤU CƠM (TT)
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
Biết cách nấu cơm
Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
* Giới thiệu bài: Nấu cơm là công việc
hằng ngày và quen thuộc đối với mọi gia
đình ở nước ta.Tiết trước chúng ta đã tìm
hiểu quy trình nấu cơm bằng bếp
đun.Hôm nay chta tiếp tục tìm hiểu náu
cơm bằng nồi cơm điện
* HOẠT ĐỘNG 1:
- GV cho HS nhắc lại bước chuẩn bị và
cách nấu cơm bằng bếp đun
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
*HOẠT ĐỘNG 2:
- GV y/c HS đọc nội dung mục 2 SGK
tr35-phần chuẩn bị
- Cho HS so sánh phần nấu cơm bằng bếp
đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện giống
*HOẠT ĐỘNG 3: (Làm việc theo nhóm)
- Cho HS quan sát H4 và đọc nội dung
nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Trả lời 2 câu hỏi vào phiếu học tập:
+Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm
Trang 7- Muốn nấu cơm đạt yc chta cần chỳ ý
khõu nào?
- GV chốt lại ý đỳng
- Cho HS thao tỏc quy trỡnh nấu cơm
bằng nồi cơm điện
- GV nờu 1 số cõu hỏi về ưu và nhược
điểm
3.Củng cố - Dặn dũ:
- Cho HS nhắc lại quy trỡnh
- Nhận xột
- Dặn chuẩn bị dụng cụ tiết sau
- Vài HS lờn thao tỏc
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết bảng từ : mạn thuyền ,
đêm khuya
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở Sau đó đổi vở
chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2HS lên bảng , lớp viết bảng con
- Nghe, ghi vở tên bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi, đại diện trìnhbày, nhận xét
Đ/A:
Mẹ em rất thích những câu chuyệntrong chơng trình kể chuyện đêmkhuya Vài lần nghe xong chuyện , mẹ
em rất xúc động , trằn trọc mãi Emcòn nhớ có lần sau khi nghe , mẹ emcòn rì rầm trao đổi với bố mãi về nộidung câu chuyện
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở Sau đó đổi nhápchấm chéo
- Cả lớp nhận xét
*Kết quả:
Ghi dấu thanh ở trên hoặc dới chữ ê
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở Sau đó đổi nháp vởchéo
Trang 8*Bài tập 4
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi sau cử
đại diện lên báo cáo kết quả
tiền tuyến ; khuyên bảo ; quyển vở
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi sau cử đạidiện lên báo cáo kết quả
I/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nờu nội dung nghi nhớ ở tiết 1
- Nhận xột
II / Bài mới :
1) Giới thiệu:
- GV giới thiệu và ghi đề bài
2) Giảng bài mới:
HĐ1:Tỡm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hựng Vương
(Bài tập 4 SGK)
*Mục tiờu : Giỏo dục HS ý thức về cội nguồn.
*Cỏch tiến hành : -Cho cỏc đại diện nhúm
lờn giới thiệu cỏc tranh, ảnh, thụng tin mà cỏc
em thu nhập được về Ngày Giỗ Tổ Hựng
Vương
- Cho HS thảo luận cả lớp theo cỏc gợi ý sau:
+Em nghĩ gỡ khi xem, đọc và nghe cỏc thụng
tin trờn ?
+Việc nhõn dõn ta tổ chức Giỗ Tổ Hựng
Vương vào ngày mựng 10 thỏng 3 hằng năm
giữ gỡn, phỏt huy cỏc truyền thống đú
*Cỏch tiến hành : - GV mời một số HS lờn
giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia
Trang 9- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm :
+Em có tự hào về các truyền thống đó không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
thống tốt đẹp đó?
- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của mình
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy
các truyền thống đó
HĐ3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện về
chủ đề Biết ơn tổ tiên (Bài tập 3 SGK )
*Mục tiêu :Giúp HS củng cố bài học
*Cách tiến hành: - Mời một số HS trình bày.
- Cho cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu
tầm
- GV mời 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
III/ Củng cố - dặn dò:
HĐ nối tiếp : Về nhà mỗi nhóm chuẩn bị đồ
dùng hóa trang để đóng vai theo truyện Đôi
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2017
Ngày soạn: 6/10/2017 Ngày dạy: … /10/2017
1- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên
2- Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ, mượn các sự vật hiện tượng thiên
nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội
3- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên
Trang 10III) Bài mới
1) Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, sẽ giúp các em hiểu
nghĩa của từ thiên nhiên Sau đó các em sẽ
được mở rộng vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng
của thiên nhiên và được biết thêm một số thành
ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên để nói về những vấn đề trong đời sống
của con người
2) Luyện tập:
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Bài tập cho 3 dòng a, b, c Các
em phải chỉ rõ dòng trong 3 dòng giải thích
đúng nghĩa từ thiên nhiên.
- Cho HS làm bài, GV: Các em nhớ dùng bút
chì đánh dấu vào dòng mình chọn
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét và khẳng định dòng đúng nghĩa
từ thiên nhiên là ý b: Tất cả những sự vật, hiện
tượng không do con người tạo ra
(GV cung cấp thêm cho HS một số hiểu biết về
MT thiên nhiên của Việt Nam và nước ngoài,
từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với
MT sống, nâng cao ý thức BVMT cho HS)
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: Bài tập cho 4 câu a, b, c, d
Nhiệm vụ của các em là tìm trong 4 câu a, b, c,
Trang 11d đó những từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên
Nghĩa của các câu:
lên thác xuống ghềnh chỉ người gặp nhiều
gian lao, vất vả trong cuộc sống
Góp gió thành bão tích tụ lâu nhiều cái nhỏ
sẽ thành cái lớn, sức mạnh lớn
Qua sông phải lụy đò muốn được việc phải
nhờ vả người có khả năng giải quyết
Khoai đất lạ, mạ đất quen khoai trồng ở đất
mới, đất lạ thì tốt Mạ trồng nơi đất quen thì tốt
HĐ3 : hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc:
Các em tìm từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều
dài, chiều cao, chiều sâu
Chọn một từ vừa tìm được và đặt câu với từ
b)Từ ngữ tả chiều dài (xa): xa tít tắp, tít mù
khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm…
c)Từ ngữ tả chiều cao: cao vút, cao chót vót,
cao ngất, cao chất ngất, cao vời vợi…
d)Từ ngữ tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu
hoắm, sâu hoăm hoắm…
- GV chọn ra một số câu hay được đặt với các
từ khác nhau để đọc cho HS nghe
-Đại diện các nhóm lên dán phiếubài làm của nhóm mình lên bảnglớp
-Lớp nhận xét
- Mỗi nhóm đặt câu với từ mìnhchọn
Trang 12ào, ì oạp, oàm oạp,…
b)Tả làm sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, trườn lên,
bò lên,…
c)Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào
ạt, điên cuồng, dữ dội,…
GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay
- HS đặt câu với các từ mìnhchọn
III - Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biêu dương những HS
những nhóm làm việc tốt
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các BT3,4
- Chuẩn bị tiết sau
2/ - HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện ởnhà
- Giúp HS biết cách so sánh hai số TP và biết sắp xếp các số TP theo thứ
tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
- Giúp HS so sánh 2 PS đúng, nhanh, thành thạo
D/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I– Ổn định lớp :
II– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách viết STP bằng nhau ?
- Nhận xét, sửa chữa
III – Bài mới :
1– Giới thiệu bài :
Trang 13Vậy : 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8>7)
Trong hai STP có phần nguyên khácnhau, STP nào có phần nguyên lớn hơnthì số đó lớn hơn
- 214,036 > 212,63 (214 > 212 vì ởhàng đơn vị 4 > 2)
Nên : 107 m>698
1000m
Do đó : 35,7m > 35,698m
Vậy : 35,7 > 35,698 (Phần nguyênbằng nhau, hàng P mười có 7 > 6 )
- Trong 2 số TP có phần nguyên bằngnhau,số TP nào có hàng phần mười lớnhơn thì số đó lớn hơn
- Muốn so sánh 2 số TP ta làm như sau: + So sánh các phần nguyên của 2 số đó
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm bài :
Trang 14- Cho HS thảo luận theo cặp
- Vài HS lên trình bày kết quả (Giải
thích cách làm )
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bảng lớp
- Thu 1 số vở chấm – nx truyên dương
IV– Củng cố :
- Nêu cách so sánh 2 số TP ? Cho ví dụ
minh hoạ
V– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
2/
1/
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- HS tự làm vào vở bài 3
- 1 HS làm bảng lớp
- HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
………
………
………
………
………
………
Buổi chiều:
Tiết 1 : Lịch sử
Xô viết Nghệ - Tĩnh
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
+ Xô viết nghệ tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong
nhữngnăm 1930-1931
+ Nhân dân một số địa phương ở Nghệ-Tĩnh đã đáu tranh giành quyền làm
chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : + Hình trong SGK phóng to
+ Phiếu học tập của HS
2 – HS : SGK
C- Các PP & KT dạy học:
- Quan sát và thảo luận
- Kể chuyện sáng tạo
- Trình bày 1 phút
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 15I- Ổn định lớp :
II- Kiểm tra bài cũ : “ĐCS VN ra đời ”
- Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh
nào ?
- Nêu ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN
III- Bài mới :
1) Giới thiệu bài : ‘Xô viết nghệ Tỉnh’
- GV cho HS đọc SGK, sau đó GV tường
thuật và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12
- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận:
Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh có ý nghĩa gì?
IV- Củng cố : Gọi HS đọc nội dung chính
mê tín dị đoan …
- HS thảo luận và trả lời +Chứng tỏ tinh thần dũng cảmkhả năng cách mạng của nhân dânlao động
+Cổ vũ tinh thần yêu nước củanhân dân ta
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về
quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
(Tích hợp GD-BVMT mức độ: Khai thác trực tiếp nội dung bài)
Trang 16A Mục đích , yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẫu chuyện) đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện), biết đặt
câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hởi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B/ Đồ dùng dạy học: GV và HS: Một số truyện nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện Thiếu nhi, sách truyện
II/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể, mỗi em một đoạn
câu chuyện Cây cỏ nước Nam
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
III / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Trong cuộc sống, con
người và thiên nhiên luôn ràng bộc, gắn bó với
nhau Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể
những chuyện đã nghe đã đọc về thiên nhiên
Từ đó, các em sẽ hiểu hơn về mối quan hệ
giữa thiên nhiên với con người
2/Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
- Cho 1 HS đọc đề bài
- Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ: Kể 1 câu chuyện
em đã nghe, hay được đọc đọc nói về quan hệ
giữa con người với thiên nhiên
- Cho HS đọc phần gợi ý SGK
- Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
3 / HS thực hành kể chuyện :
- GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo tình tự
hướng dẫn trong gợi ý 2 ; với những câu
chuyện dài , các em chỉ cần kể 1 – 2 đoạn
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- HS theo dõi trên bảng
Trang 17nắn, giúp đỡ HS.
- Thi kể chuyện trước lớp
(Qua việc cho HS kể một câu chuyện đã
nghe hay đã đọc nói về mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên Qua đó GV giúp
HS mở rộng vốn hiểu biết về mmối quan hệ
giữa con người với MT thiên nhiên nhằm
nâng cao ý thức BVMT cho các em)
IV/ Củng cố dặn dò: Về nhà đọc trước 2 đề
bài của tiết kể chuyện tuần 6 để tìm được 1
câu chuyện em đã chứng kiến hoặc 1 việc em
đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước (đề1) hoặc nói về 1
nước mà em biết qua truyền hình, phim ảnh
(đề 2)
2/
- Các nhóm cử đại diện thi kể.Mỗi HS kể chuyện xong nêu ýnghĩa chuyện
- Lớp nhận xét bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
- HS lắng nghe và thực hiện ởnhà
Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2017
1) Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp
của hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống
vùng cao
2) Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi
có thiên nhiền thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu
thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra bài cũ:
II - Bài mới:
4/
- HS phát biểu tự do