Kiến thức Củng cố những kiến thức của tập làm văn học kì I qua một số bài tập: văn thuyết minh, văn tự sự và những kiến thức năng cao của hai thể loại văn này : kết hợp các biện pháp ngh[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/11/2017 Tiết 71
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài dạy
- Rèn kĩ năng khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, hợp tác.
3.Thái độ
- Nghiêm túc khi học bài, tự giác ôn tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV ngữ văn lớp 9, Bảng phụ, phấn màu, sơ đồ tư duy
- HS: Đọc SGK, lập bảng tổng kết, ôn lại khái niệm, vở bài tập
III Phương pháp/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
* Hoạt động 1 : (11’) Mục tiêu: HDHS ôn tập các phương châm hội thoại
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: Phát vấn, vấn đáp tái hiện, kt động não, trình bày 1 phút, viết tích cực.
Gv treo bảng phụ có ô trống cho Hs điền
GV yêu cầu 1 HS lên bảng điền
Hs nhận xét, Gv bổ sung
GV yêu cầu học sinh trình bày các khái niệm
HS trình bày 1 phút
I Các phương châm hội thoại:
1 Nội dung các phương châm hội thoại:
- Về lượng: Khi giao tiếp cầnnói có nội dung, nội dung lờinói phải đúng yêu cầu giao tiếp(không thừa, không thiếu)
- Về chất: Khi giao tiếp khôngnói những điều mà mình tin làkhông đúng hay không có bằng
Trang 2GV yêu cầu HS kể một tình huống giao tiếp,
trong đó một số phương châm hội thoại không
được tuân thủ
HS Thảo luận nhóm ( 3’)
Đại diện nhóm phát biểu, Gv chốt
GV bổ sung một số tình huống giao tiếp
( SGV ) và yêu cầu Hs nhận xét
VD truyện Mất rồi không tuân thủ phương
châm cách thức: nói năng không rõ ràng gãy
gọn: người nghe hiểu sai, mơ hồ
VD: Trong giờ vật lí thầy giáo hỏi HS đang nhìn
mơ hồ
- Về lịch sự: Cần chú ý đến sự
tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng ười khác (người đàm thoại)
ng-2 Bài tập: Xác định tình huống
phương châm hội thoại
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (11’) Mục tiêu: HDHS ôn tập kiến thức về xưng hô trong hội
thoại; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: Vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút, kt động não.
- Em, anh, chị, chú, bác, cô, dì,…
- Thủ trưởng, giám đốc, cô giáo, bác sĩ……
3 Danh từ chỉ người tên riêng
Mai, Lan, Hoa, Hồng, Huệ,
? Khi xưng hô người nói phải chú ý tới điều
gì ?
II Xưng hô trong hội thoại
1 Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Dùng đại từ xưng hô
- Dùng danh từ chỉ quan hệ họhàng, chức vụ, nghề nghiệp
- Dùng danh từ chỉ tên riêng
Trang 3-Đặc điểm tình huống giao tiếp.
-Đối tượng giao tiếp
+Người trên: bác, anh, chị
+Bạn bè: tớ, cậu, mình
+Hội nghị: tôi, chúng tôi
? Trong tiếng Việt xưng hô thường tuân theo
phương châm xưng khiêm hô tôn Em hiểu
phương châm đó như thế nào?
VD: Nói với người trên: Cháu chào bác ạ!
Bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn
Khuyến, lời của chị Dậu trong tác phẩm Tắt
đèn.
* Từ ngữ xưng hô thời trước:
- Bệ hạ: từ dùng gọi vua, ý tôn kính Tiểu
nhân.
- Bần tăng: nhà sư nghèo (tự xưng một cách
khiêm tốn)
- Bần sĩ: kẻ sĩ nghèo
*Xưng hô hiện nay:
- Quý ông, quý bà, quý cô, quý anh
? Vì sao trong giao tiếp phải chú ý đến cách
- Người nói cần căn cứ vào đốitượng và đặc điểm của tình huốnggiao tiếp để xưng hô cho thíchhợp
- Khi xưng hô cần tôn trọng,khiêm tốn với người nghe
Điều chỉnh, bổ sung
*Hoạt động 3:(12’): Mục tiêu: HDHS ôn tập cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP-KT: vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút, động não.
? Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
? Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp?
? Dấu hiệu nhận biết?
HS trình bày 1 phút
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 4HS đọc yêu cầu BT2/ SGK- T190- 191 chỉ ra
yêu cầu :
-Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp
-Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời
dẫn gián tiếp so với lời đối thoại
ra đánh thì khả năng thắng haythua
- Nguyễn Thiếp trả lời rằngbây giờ trong nước trốngkhông, lòng người tan rã,quânThanh ở xa tới đây, khôngbiết tình hình quân ta yếu haymạnh, nhà vua đi chuyến này,chỉ không quá mười ngày làquân Thanh sẽ bị dẹp tan
*Những thay đổi về từ ngữ:
Tôi - nhà vua chúa công - vua Quang Trung.
Bây giờ (thời gian hiện tại)
-bấy giờ (thời gian ấy).
Lược bỏ từ đây
Điều chỉnh, bổ sung
- Giờ sau kiểm tra 1tiết Tiếng Việt
- Chuẩn bị tiết sau: văn bản “ Chiếc lược ngà ” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
- Trả lời một số câu hỏi theo phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS:
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
GV nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, thể hiện diễn biến tâm trạng của bé Thu và anhSáu
? Giải thích một số từ SGK?
Gv yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích học.
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Giới hạ và nội dung từng phần?
P1: Từ đầu … tuột xuống
Trang 5- Tình huống 1 bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha
? Nhận xét của em về các tình huống này ?
- Tình huống truyện éo le
? Đoạn trích xuất hiện mấy nhân vật? Nhân vật chính?vì sao em biết?
- Bé Thu, ông Sáu, bạn ông Sáu, bà ngoại, mẹ bé Thu (5 nhân vật)
- Hai nhân vật chính: bé Thu, ông Sáu
? Tên truyện “Chiếc lược ngà’’ có liên quan như thế nào đến nội dung câu chuyện ?
- Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm hai cha con ông Sáu, chiếc lược là kỉ vật của
người cha vô cùng yêu con, để lại cho con trước lúc hi sinh
Trang 6Ngày soạn : 30/11/2017
Tiết 72 Văn bản CHIẾC LƯỢC NGÀ
Nguyễn Quang Sáng
-I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức HS nắm được
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.
- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáutrong truyện
- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là bé Thu, nghệ thuật xâydựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
- Có thái độ học tập đúng đắn, biết trân trọng những giá trị tinh thần cao quý
- Giáo dục tình cảm trân trọng tình cha con, thái độ cảm thông với những nỗi đaucủa chiến tranh
- Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,
GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM
- Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình
- Tình phụ tử trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh
- Lòng tự trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- Gv : soạn giáo án SGK, SGV Ngữ văn 9, máy tính
- HS soạn bài theo câu hỏi SGK
III Phương pháp/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, bình giảng
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
? : Kể tóm tắt truyện Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long? Nêu cảm
nhận của em về nhân vật anh thanh niên?
Trang 7* GỢI Ý TRẢ LỜI:
- HS tự tóm tắt truyện Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long.
-Anh thanh niên là người lao động mới đầy lòng tin yêu cuộc sống, có tinh thầntrách nhiệm cao trong công việc, tận tâm, tận tụy với mọi người, khiêm tốn, thànhthực, sống có trách nhiệm với bản thân và biết sống có ích cho đời
3 Bài mới: (1’)
“Chiếc lược ngà” được Nguyễn Quang Sáng viết năm 1966, tại chiến trường Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt Điều đáng chú ý là truyện ngắn này viết trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt nhưng lại tập trung nói về tình người - cụ thể ở đây là tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh và tình đồng chí của những cán bộ Cách mạng
* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Hình thức tổ chức: học tập theo lớp, dạy học phân hóa PP-KT: thuyết trình, vấn đáp, trình bày 1 phút
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
2 Hs trình bày 1 phút, Gv chốt
Gv bổ sung: Là một nhà văn Nam Bộ, rất am
hiểu và gắn bó với mảnh đất ấy, Nguyễn Quang
Sáng hầu như chỉ viết và sau hòa bình Truyện
của ông thường có cốt truyện hấp dẫn, xoay
quanh những tình huống khá bất ngò nhưng tự
nhiên hợp lí Nghệ thuật kể chuyện, dẫn truyện
của tác giả thường thỏai mái, tự nhiên với giọng
thân mật, dân dã Ngôn ngữ trong truyện của
Nguyễn Quang Sáng gần với khẩu ngữ và đậm
chất Nam Bộ
Ông viết nhiều thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết,
kịch bản phim; đề tài chính: cuộc chiến đấu của
nhân dân Nam Bộ Một số tác phẩm của ông
được dựng thành phim : Đất lửa (1962); Mùa
gió chướng (1975); Bông cẩm thạch ( 1971)
Cánh đồng hoang, mùa nước nổi
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Là nhà văn trưởng thànhtrong hai cuộc kháng chiếncủa dân tộc
- Chuyên viết về cuộc sốngcon người Nam Bộ
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (23’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn
bản Hình thức tổ chức: Dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
HS nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, thể hiện diễn biến tâm II Đọc – hiểu văn bản
Trang 8trạng của bé Thu và anh Sáu.
3 Hs đọc nhận xét Gv bổ sung
? Giải thích một số từ SGK?
Gv tóm tắt phần đầu truyện :
Trên đường cùng đoàn cán bộ đi công tác, ông Ba (tên
người kể chuyện) được cô giao liên rất trẻ dẫn đường,
đó là tuyến đường bọn địch lùng quét rất gắt gao Hành
lí và tư trang ông Ba mang theo chỉ có tài liệu và một kỉ
vật của một người bạn gửi ông lúc hi sinh, một cây
lược bằng bằng ngà voi nhờ ông mang về trao tận tay
cho người con gái
Gv yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích học.( Đối tượng HS
học TB)
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến mãi đến khi con gái lên
8 tuổi ông mới có dịp về nhà thăm con Bé Thu không
nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm cho ông không
giống với người trong ảnh chụp mà em biết, cho nên
em đối sử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra
ba, tình cảm cha con thức dậy thật mãnh liệt trong em
thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi Ở nơi căn cứ, người
cha dành hết tình cảm thương nhớ, yêu quý con vào
việc làm một chiếc lược ngà để tặng cho cô con gái bé
bỏng Trong một trận càn ông đã hi sinh, trước lúc
nhắm mắt ông đã kịp trao chiếc lược ngà cho bạn
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Giới hạn và
nội dung của từng phần?
P1: Từ đầu … tuột xuống
P2: còn lại
? Trong đoạn trích tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc
cảm động tình cha con của ông Sáu?( Đối tượng HS
học TB)
+ Tình huống 1: Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám
năm, con không nhận cha, khi con nhận ra thì cha phải
đi
+ Tình huống 2: ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình
cảm vào việc làm cây lược tặng con Lúc sắp hi sinh,
ông chỉ kịp trao đồng đội chiếc lược nhờ chuyển cho
con gái
- Tình huống 1 bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu
với cha Tình huống 2 bộc lộ tình cảm sâu sắc của cha
với con
? Nhận xét của em về các tình huống này ?( Đối
tượng HS học TB)
- Tình huống truyện éo le
? Đoạn trích xuất hiện mấy nhân vật? Nhân vật
chính?vì sao em biết?( Đối tượng HS học Khá)
1 Đọc - tìm hiểu chú thích - tóm tắt truyện
2 Bố cục: phần
Trang 9- Bé Thu, ông Sáu, bạn ông Sáu, bà ngoại, mẹ bé Thu
(5 nhân vật)
- Hai nhân vật chính: bé Thu, ông Sáu
Vì câu chuyện nói về tình cảm cha con của hai nhân vật
này
? Tên truyện “Chiếc lược ngà’’ có liên quan như thế
nào đến nội dung câu chuyện ?( Đối tượng HS học
TB)
HS : Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm hai cha con
ông Sáu, chiếc lược là kỉ vật của người cha vô cùng
yêu con, để lại cho con trước lúc hi sinh
Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố ( 3’)
- GV: Tóm tắt lại truyện ngắn : Chiếc lược ngà.
5 Hướng dẫn về nhà: ( 5’)
- Tóm tắt lại văn bản và soạn bài : Chiếc lược ngà ( Tiết 2)
- Soạn tiếp các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản và trả lời một số câu hỏitheo phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP.
GV hướng dẫn HS:
Phân tích diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu.
? Diễn biến tâm lí tình cảm của nhân vật bé Thu trong đoạn trích có thể chia làm mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn nào?
- Hai giai đoạn: + Trước khi nhận ra cha
+ Khi nhận ra cha
? Sự xuất hiện của ông Sáu khiến cho bé Thu phản ứng như thế nào?
? Nhận xét và lí giải thái độ và hành động của bé Thu trong buổi sáng chia tay với anh Sáu? Tìm chi tiết chứng minh cho điều đó?
-Thay đổi đột ngột, kì lạ, khó hiểu và rất cảm động.Chi tiết truyện trong SGK
? Vì sao tác giả lại để bà ngoại giải thích lí do với anh Ba mà không phải với bất
kì ai?
- Anh là người chứng kiến sự việc hợp lí
? Vì sao bé Thu không giãi bày uất ức đó với má trước đó mà chỉ nói với bà ngoại?
-Vì: Nó giận má ( bênh người đó)
Bác Ba ( là khách)
với bà ( dễ nói, tâm sự)
- Sau khi sang bà ngoại được bà giải thích, Thu hiểu ra vì sao ba có cái thẹo dàitrên mặt, sự nghi ngờ trong em được giải toả Trạng thái ân hận nuối tiếc Nó nằm
im lăn lộn, thỉnh thoảng thở dài như người lớn
? Sau khi đã hiểu thì thái độ và tình cảm của nó với anh Sáu như thế nào? chứng minh?
Trang 10- Ân hận, hối tiếc.
- Tình yêu cha bùng lên mãnh liệt, hối hả, mạnh mẽ
? Qua những thái độ, hành động của bé Thu Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?
- Miêu tả tâm lí tinh tế, cho thấy bé Thu có : cá tính mạnh mẽ, dứt khoát, rạch ròi,quyết liệt nhưng vẫn hồn nhiên, ngây thơ
? Hoàn cảnh của ông Sáu khi vê thăm nhà?
Gặp lại con sau tám năm xa cách, ông Sáu đã vô cùng mừng rỡ, ông dường nhưkhông kìm nén nổi nỗi lòng mình khi nhìn thấy đứa con
?Tìm chi tiết miêu tả tình cảm của ông Sáu lúc gặp con?
-Hai ngày sau tìm mọi cách làm thân, chờ đợi con gái gọi mình là cha
-Không nén được giận đánh con
-Đau khổ, bất lực ra đi
-Sung sướng, cảm động hạnh phúc khi con gái thay đổi thái độ
Trang 11Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 73 Văn bản CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Tiết 2 )
Nguyễn Quang Sáng
I Mục tiêu bài dạy (Như tiết 72)
II Chuẩn bị (Như tiết 72)
III Phương pháp/ KT (Như tiết 72)
IV Tiến trình giờ dạy (Như tiết 72)
? Em hãy tóm tắt lại văn bản : Chiếc lược ngà một cách ngắn gọn?
*GỢI Ý TRẢ LỜI
- HS tóm tắt văn bản Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng một cách
ngắn gọn
3 Bài mới (1’)
* Hoạt động 1 : (33’) ) Mục tiêu: HDHS phân tích, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP-KT: Phát vấn, nêu vấn đề, phân tích, kỹ thuật động não.
Phân tích tiếp diễn biến tâm lí và tình cảm của
bé Thu.
? Diễn biến tâm lí tình cảm của nhân vật bé
Thu trong đoạn trích có thể chia làm mấy giai
đoạn? đó là những giai đoạn nào?( Đối tượng
HS học TB)
- Hai giai đoạn: + Trước khi nhận ra cha
+ Khi nhận ra cha
? Sự xuất hiện của ông Sáu khiến cho bé Thu
phản ứng như thế nào? ( Đối tượng HS học
TB)
- Sự xuất hiện của ông Sáu khiến bé Thu ngờ
vực Nó sợ hãi, lảng tránh ông (giật mình ngơ
ngác lạ lùng mặt tái đi vụt chạy kêu thét lên)
( Chứng kiến phản ứng của Thu trước sự vồ vập
của cha, ông Sáu bất ngờ, không hiểu vì sao bé
lại có thái độ như vậy)
? Trong hai ngày tiếp theo tình cảm và thái độ
của bé Thu với anh Sáu như thế nào? chi tiết
Trang 12nào làm em buồn cười và khó chịu nhất? Vì sao?( Đối tượng HS học Khá- giỏi)
? Cách xưng hô của bé Thu thể hiện quan hệ gì?( Đối tượng HS học TB)
- Quan hệ ngang bằng
? Cách nói như vậy bé Thu muốn chứng tỏ điều gì với mọi người? Phản ứng đó cho ta thấy thái độ của Thu Với anh Sáu như thế nào? ( Đối tượng HS học TB)
- Không chấp nhận anh Sáu là ba
- Thái độ bướng bỉnh, cự tuyệt đến quyết liệt
GV bình: Trong hai ngày tiếp theo mặc những lờinói cử chỉ vỗ về, âu yếm làm thân của ông Sáu,
bé Thu một mực thờ ơ, lạnh lùng đến mức bướngbỉnh ngang ngạnh, khó hiểu : không chịu gọi mộttiếng ba, bị doạ đánh thì chỉ nói trống không,không lễ phép như bản tính thường ngày; nhấtđịnh không chịu nhờ ông chắt giùm nồi nướccơm to đang sôi, hất tung cái trứng cá ông Sáugắp ra khỏi bát cơm, ông Sáu đánh nó khôngkhóc lặng lẽ bỏ về bên ngoại, khi xuống xuồng cố
ý khua dây cột xuống kêu rổn rang thật to
? Có ý kiến cho rằng hành động trên là lúc bé Thu bày tỏ tình yêu mãnh liệt với ba mình? ý kiến của em như thế nào?( Đối tượng HS học Khá)
- Đó là ý kiến đúng Vì trong con mắt bé Thungười đàn ông xa lạ và xảo quyệt đó đang tìmcách cám dỗ, đánh lừa nó vì một lí do đen tốinào đó Từ chỗ hoảng sợ nó căm ghét ông ta vìmuốn thay thế ba nó
? Theo em, đó là một em bé như thế nào? Vì sao em không gọi ba, việc làm ấy có đáng trách không?( Đối tượng HS học TB)
- Em bé là người có cá tính mạnh mẽ, tình cảmsâu sắc chân thật dành cho ba Em chỉ nhận khibiết chắc đó là ba mình Phản ứng của một đứa bé
có cá tính mạnh mẽ ẩn chứa sự kiêu hãnh trẻ thơ
về tình yêu dành cho cha
GV khái quát:Đó là phản ứng tâm lý hoàn toàn tự
Trang 13nhiên của một đứa bé có cá tính mạnh mẽ Trong
sự “cứng đầu”, cứng cổ của con bé còn ẩn chứa
cả sự kiêu hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho
người cha của nó Nó chỉ yêu ba khi tin chắc đó
đúng là ba
GV Chuyển ý: Mặc dù cứng đầu như vậy nhưng
bé Thu đã có sự thay đổi bất ngờ trong thái độ
với ông Sáu
? Nhận xét và lí giải thái độ và hành động của
bé Thu trong buổi sáng chia tay với anh Sáu?
Tìm chi tiết chứng minh cho điều đó?( Đối
tượng HS học TB)
-Thay đổi đột ngột, kì lạ, khó hiểu và rất cảm
động
- Chi tiết truyện trong SGK
? Vì sao tác giả lại để bà ngoại giải thích lí do
với anh Ba mà không phải với bất kì ai?( Đối
tượng HS học Khá )
- Anh là người chứng kiến sự việc hợp lí
? Vì sao bé Thu không giãi bày uất ức đó với
má trước đó mà chỉ nói với bà ngoại?( Đối
tượng HS học Khá- giỏi)
-Vì: Nó giận má ( bênh người đó)
Bác Ba ( là khách)
với bà ( dễ nói, tâm sự)
- Sau khi sang bà ngoại được bà giải thích, Thu
hiểu ra vì sao ba có cái thẹo dài trên mặt, sự nghi
ngờ trong em được giải toả Trạng thái ân hận
nuối tiếc Nó nằm im lăn lộn, thỉnh thoảng thở
dài như người lớn, cũng vì thế mà vào buổi sáng
lúc ông Sáu chia tay mọi người ra đi, con bé trở
về thì ba nó đã phải đi rồi
? Sau khi đã hiểu thì thái độ và tình cảm của nó
với anh Sáu như thế nào? chứng minh?( Đối
tượng HS học TB)
- Ân hận, hối tiếc
- Tình yêu cha bùng lên mãnh liệt, hối hả, mạnh
mẽ
? Qua những thái độ, hành động của bé Thu.
Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí
nhân vật của tác giả?( Đối tượng HS học Khá)
- Miêu tả tâm lí tinh tế, cho thấy bé Thu có : cá
tính mạnh mẽ, dứt khoát, rạch ròi, quyết liệt
nhưng vẫn hồn nhiên, ngây thơ
Gv: Nhà văn không chỉ am hiểu tâm lí trẻ thơ mà
còn thể hiện lòng yêu mến trân trọng những tình
Bé Thu ngờ vực, lảngtránh, tỏ ra lạnh nhạt, xa cách,
cự tuyệt một cách quyết liệttrước tình cảm của ông Sáu
Trang 14cảm hồn nhiên trong trẻo đó.
GV khái quát
? Hoàn cảnh của ông Sáu khi vê thăm nhà?
( Đối tượng HS học TB)
Gặp lại con sau tám năm xa cách, ông Sáu đã vô
cùng mừng rỡ, ông dường như không kìm nén
nổi nỗi lòng mình khi nhìn thấy đứa con
?Tìm chi tiết miêu tả tình cảm của ông Sáu lúc
gặp con?( Đối tượng HS học TB)
+ Lần đầu gặp con :
- Thuyền chưa cập bến, ông Sáu đã nhảy thót
lên bờ, vừa gọi vừa chìa tay đón con
- Ngạc nhiên, hụt hẫng, buồn khi thấy con sợ
hãi bỏ chạy
+ Những ngày đoàn tụ:
-Hai ngày sau tìm mọi cách làm thân, chờ đợi
con gái gọi mình là cha
-Không nén được giận đánh con
-Đau khổ, bất lực ra đi
-Sung sướng, cảm động hạnh phúc khi con gái
thay đổi thái độ
Gv chốt : trải qua mọi thử thách cuối cùng ông
cũng nhận được niềm hạnh phúc tuy vô cùng
mẽ, hối hả, cuống quýt có xenlẫn cả sự ân hận và hối tiếc
b Nhân vật ông Sáu
* Những ngày về phép
Trải qua những hụt hẫng,buồn rầu, đau khổ, bất lực, ôngSáu đã nhận được niềm hạnhphúc từ đứa con mình
Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố (2’)
GV và HS hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
- Tóm tắt được tác phẩm, phân tích diễn biến tâm lý nhân vật bé Thu
- Hoàn thiện các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị tiết 3 của văn bản và trả lời một số câu hỏi theo phiếu học tập GV phátphiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS:
? Sau chuyến về thăm nhà tình cảm của ông Sáu với con gái như thế nào?Tìm chi tiết chứng minh cho điều đó?
- Day dứt, ân hận trót đánh con Nhớ thương con
- Thực hiện lời hứa : làm chiếc lược ngà cho con
Trang 15- Giờ phút cuối cùng trước lúc hi sinh, ông chỉ yên lòng khi biết cây lược sẽ đượcchuyển đến tận tay con gái.
Tình yêu con tha thiết, sâu nặng Tình cảm ấy bất diệt trước sự huỷ diệt tànkhốc của chiến tranh
? Khi kiếm được ngà voi , tâm trạng của ông Sáu như thế nào?
- Kêu lên hớt hải chạy về khoe.Mặt hớn hở như đứa tre được quà
? Những hình ảnh đó cho ta thấy điều gì ở ông Sáu?
- Vui sướng mãn nguyện như làm được một việc tốt
? Ông Sáu đã làm chiếc lược ngà đó như thế nào?
- Dồn hết tâm trí, công sức
- những lúc rỗi anh cưa từng chiếc răng lược thận trọng
- Gò lưng tẩn mẩn khắc dòng chữ : Yêu nhớ
? Chiếc lược ngà với ông Sáu có ý nghĩa như thế nào?
- Quý giá và thiêng liêng đó là biểu tượng của tình cha con
? Chiếc lược với ông Sáu có ý nghĩa như thế nào?
- Qúy giá và thiêng liêng, đó là biểu tượng của tình cha con của ông Sáu.
? Vì sao cây lược lại quý giá và thiêng liêng như vậy?
- Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận, gỡ rối tâm trạng ông
- Chứa đựng bao niềm yêu mến nhớ thương mong đợi của người cha với đứa conkhi xa cách
- Nuôi dưỡng trong ông sức mạnh chiến đấu
? Em hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong đoạn trích trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
- Điệp ngữ (4 lần) thể hiện tình cảm đặc biệt của ông sáu với con
?Cử chỉ cuối cùng của ông Sáu trước khi hy sinh là gì?
- Anh đưa tay vào túi hồi lâu
? Chi tiết đó cho ta thấy điều gì trong tình cảm của ông Sáu đối với con?
- Tình yêu mãnh liệt, tình cha con không thể hết được
? Qua phân tích em hiểu tình cảm của ông Sáu với con như thế nào?
? Câu chuyện chiếc lược ngà ngoài việc diễn tả tình cảm cha con sâu nặng thắm thiết còn gợi ta suy nghĩ gì ?
- Gợi người đọc suy nghĩ thấm thía những đau thương mất mát, éo le mà chiếntranh mang đến cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình
Trang 16Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 74 Văn bản CHIẾC LƯỢC NGÀ (Tiết 3)
Nguyễn Quang Sáng
I Mục tiêu bài dạy ( Như tiết 72 )
II Chuẩn bị (Như tiết 72)
III Phương pháp/ KT (Như tiết 72)
IV Tiến trình giờ dạy (Như tiết 72)
? Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật bé Thu trước khi nhận ông Sáu là ba?(10đ)
* GỢI Ý TRẢ LỜI: Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu:
- Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha:Bé Thu
ngờ vực, lảng tránh, tỏ ra lạnh nhạt, xa cách, cự tuyệt một cách quyết liệt trước tìnhcảm của ông Sáu ( HS tự lấy dẫn chứng để phân tích ) (5,0 đ)
- Thái độ và hành động của bé Thu khi nhận ra cha:
Tình yêu và nỗi mong nhớ của bé Thu với cha bị dồn nén bấy lâu, nay bùng rathật mạnh mẽ, hối hả, cuống quýt có xen lẫn cả sự ân hận và hối tiếc ( HS tự lấydẫn chứng để phân tích ) (5,0 đ)
3.Bài mới (29’)
* Hoạt động 1 : (12’) Mục tiêu: HDHS phân tích, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP-KT: Phát vấn, nêu vấn đề, phân tích, kỹ thuật động não.
? Sau chuyến về thăm nhà tình cảm của ông
Sáu với con gái như thế nào?Tìm chi tiết chứng
minh cho điều đó?( Đối tượng HS học TB)
- Day dứt, ân hận trót đánh con
- Nhớ thương con
- Thực hiện lời hứa : làm chiếc lược ngà cho
con
- Giờ phút cuối cùng trước lúc hi sinh, ông chỉ
yên lòng khi biết cây lược sẽ được chuyển đến
tận tay con gái
Tình yêu con tha thiết, sâu nặng Tình cảm ấy
bất diệt trước sự huỷ diệt tàn khốc của chiến
tranh
? Khi kiếm được ngà voi , tâm trạng của ông
Sáu như thế nào?( Đối tượng HS học TB)
3 Phân tích
b Nhân vật ông Sáu
* Những ngày xa con:
Trang 17- Kêu lên hớt hải chạy về khoe.
- Mặt hớn hở như đứa tre được quà
? Những hình ảnh đó cho ta thấy điều gì ở ông Sáu?( Đối tượng HS học TB)
- Vui sướng mãn nguyện như làm được một việctốt
? Ông Sáu đã làm chiếc lược ngà đó như thế nào?
- Nuôi dưỡng trong ông sức mạnh chiến đấu
GV Đọc đoạn văn cây lược dài độ hơn một tấc răng thưa
? Em hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong đoạn trích trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?( Đối tượng HS học TB)
- Điệp ngữ (4 lần) thể hiện tình cảm đặc biệt củaông sáu với con
?Cử chỉ cuối cùng của ông Sáu trước khi hy sinh là gì?( Đối tượng HS học TB)
- Anh đưa tay vào túi hồi lâu
? Chi tiết đó cho ta thấy điều gì trong tình cảm của ông Sáu đối với con?( Đối tượng HS học TB)
- Tình yêu mãnh liệt, tình cha con không thể hếtđược
GV : Chiếc lược nhỏ bé mà thiêng liêng đã làm
Trang 18dịu đi nỗi ân hận và ánh lên niềm hy vọng khắc
khoải sẽ có ngày anh được gặp lại con trao tận
tay con món quà kỉ niệm Nhưng rồi anh Sáu đã
hi sinh trong một trận càn ông đã gửi niềm tin
vào tay người đồng đội thân thiết
? Qua phân tích em hiểu tình cảm của ông Sáu
với con như thế nào?( Đối tượng HS học TB)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
GV bình: Lời dặn của con khiến ông nung nấu
quyết tâm thực hiện bằng được chiếc lược ngà
Làm chiếc lược dồn hết tâm trí công sức ca răng,
chuốt bóng, khắc chữ tỉ mỉ Ngắm nghía chiếc
lược, chải cho bóng → mong được gặp con
Chiếc lược là kết tinh tất cả những tình cảm của
một người cha dồn cho con trong xa cách nhớ
thương Chiếc lược đã trở thành một vật quý giá,
thiêng lieng với ông Sáu Chiếc lược chưa chải
được tóc con nhưng đã gỡ rối lòng ông, làm dịu
đi nỗi ân hận và ánh lên niềm hy vọng khắc khoải
sẽ được gặp con
- Khi sắp hy sinh – cố giữ chiếc lược cho con
* Lòng yêu con đã biến người chiến sĩ thành một
nghệ nhân, nghệ nhân chỉ sáng tạo ra một tác
phẩm duy nhất trong đời cho nên chiếc lược ngà
là kết tinh của tình phụ tử mộc mạc mà đằm thắm
sâu xa, đơn sơ mà khì diệu làm sao!
? Câu chuyện chiếc lược ngà ngoài việc diễn tả
tình cảm cha con sâu nặng thắm thiết còn gợi
ta suy nghĩ gì ?( Đối tượng HS học Khá- giỏi)
- Gợi người đọc suy nghĩ thấm thía những đau
thương mất mát, éo le mà chiến tranh mang đến
cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình
Tình yêu con tha thiết, sâunặng và cảm động của ôngSáu Tình cảm ấy bất diệttrước sự huỷ diệt tàn khốc củachiến tranh
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (5’) Mục tiêu: HDHS tổng kết kiến thức văn bản
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa
Trang 19bao người.
GV chốt: liên hệ
? Em hãy Chỉ ra những thành công trong nghệ
thuật của đoạn trích?( Đối tượng HS học TB)
HS phát biểu GV bổ sung:
- Xây dựng tình huống bất ngờ, hợp lý
- Xây dựng cốt truyện khá chặt chẽ có những yếu
tố bất ngờ nhưng hợp lý
- Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp
(Chủ động xen vào những ý kiến bình luận suy
nghĩ để dẫn dắt sự tiếp nhận của người đọc,
người nghe: Ông Ba vừa là người chứng kiến câu
chuyện, vừa là người trực tiếp tham gia vào câu
chuyện Lời kể vừa khách quan, vừa bộc lộ sâu
sắc cảm xúc ý nghĩ của nhân vật, làm cho câu
chuyện trở nên đáng tin cậy, người kể lại chủ
động điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc
của mình Câu chuyện hấp dẫn, sinh động và có
sức thuyết phục Thể hiện được chủ đề của tác
phẩm: ca ngợi tình cha con thắm thiết, sâu nặng
dù trong hoàn cảnh éo le)
- Chi tiết chiếc lược ngà có ý nghĩa nối kết các
nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện cụ thể
của tình cảm người cha dành cho con - vừa là
biểu tượng tình cha con sâu nặng
- Nghệ thuật khắc họa tâm lý, xây dựng tính cách
nhân vật
GV chốt nội dung mục ghi nhớ
b Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật : Tạotình huống truyện éo le, có cốttruyện mang yếu tố bất ngờ
mà tự nhiên, hợp lí, lựa chọnnhân vật kể chuyện thích hợp,miêu tả sinh động tâm lý vàtính cách nhân vật
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 3 : (5’) Mục tiêu: HDHS luyện tập, củng cố kiến thức đã học;
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa
Trang 20- Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích
- Phân tích truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
- Chuẩn bị tiết sau: " Ôn tập thơ và truyện Hiện đại" Chuẩn bị bài kiểm tra HS
chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi trong phiếu học tập GV phát phiếu học tập choHS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS:
?Kể tên những bài thơ hiện đại Việt nam đã học trong chương trình Ngữ văn 9 học kỳ I , tên tác giả , năm sáng tác , thể thơ ?
? Giới thiệu sơ lược về nội dung , về nghệ thuật của từng bài thơ ?
?Căn cứ vào năm sáng tác , em hãy sắp xếp các bài thơ trên theo từng giai đoạn lịch sử.
1 Giai đoạn chống Pháp
2 Giai đoạn hoà bình sau kháng chiến chống Pháp
3 Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ
4 Giai đoạn sau năm 1975
Trang 21Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 75
ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I.Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ và truyện hiện đại Việt Nam
đã học trong chương trình Ngữ văn 9 học kỳ I
- Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình
- Hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của văn xuôi hiện đại Việt Nam saunăm 1945
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tự giác ôn tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV : Câu hỏi ôn tập , giáo án , máy tính
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, vở bài tập
III Phương pháp/ KT
- Gợi tìm ,nêu vấn đề ,vấn đáp thảo luận nhóm Phân tích tình huống
–Thực hành phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não : suy nghĩ phân loại ,hệ thống hóa kiến thức
IV Tiến trình giờ dạy
A ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
* Hoạt động 1 : (17’) Mục tiêu: HDHS hệ thống hóa kiến thức các tác phầm thơ
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: Vấn đáp tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kt động
não
Yêu cầu các nhóm lên trình
bày bài đã chuẩn bị ở nhà
* Lập bảng hệ thống hóa kiến thức : Tác phẩm thơ
Trang 22? Kể tên những bài thơ hiện
đại Việt nam đã học trong
Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận, nhận xét
S STT Tác
phẩm
Tácgiả
NămSáng tác
Nộidung
Nghệthuật
I Thống kê các bài thơ hiện đại Việt Nam đã học
- Sáng tác : 1971
- Thể thơ : Chủ yếu thơ tám chữ
? Giới thiệu sơ lược về nội
dung, về nghệ thuật của
từng bài thơ?( Đối tượng
HS học TB)
(GVcho HS thảo luận nhóm,
ghi kết quả thảo luận vào
bảng nhóm )
II Sơ lược về nội dung và nghệ thuật từng bài thơ
1 Đồng chí
- Tình đồng đội , đồng chí của các anh bộ đội thời
kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
- Chi tiết, hình ảnh chân thực, lời thơ giản dị, côđọng , giàu sức biểu cảm
4 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn trongkháng chiến chống Mỹ khốc liệt vẫn hiên ngang ,
Trang 23dũng cảm , lạc quan chở hàng ra mặt trận vì ý chíchiến đấu giải phóng miền Nam
5 Ánh trăng
- Hình ảnh ánh trăng đã làm sống lại trong ngườilính sau chiến thắng trở về sống ở thành phố nhữngnăm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bóvới thiên nhiên đất nước bình dị, nhắc nhở về thái
độ sống tình nghĩa , thuỷ chung
?Căn cứ vào năm sáng tác,
em hãy sắp xếp các bài thơ
trên theo từng giai đoạn lịch
3 Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ: Bài thơ về
tiểu đội xe không kính; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
4 Giai đoạn sau năm 1975: Ánh trăng.
Câu hỏi thảo luận nhóm :
? Hình ảnh người lính
trong hai bài thơ “Đồng
chí”và “Bài thơ về tiểu đội
xe không kính”có những
nét chung và riêng như thế
nào? Em hãy phân tích?
( Đối tượng HS học TB)
HS tự phân tích
GV chốt trên máy chiếu
? Cho biết bút pháp xây
GV chốt trên máy chiếu.
IV Phân tích những nét chung và riêng của hình ảnh người lính trong hai bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”:
a- Nét chung : Họ là những người sống có lí tưởng
- Không sợ khó khăn gian khổ, sẵn sàng hy sinhbảo vệ tổ quốc
- Tình cảm đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó b-Nét riêng :
-Hình ảnh anh bộ đội trong hai thời kì kháng chiếnkhác nhau (chống Pháp 1948- Chống Mỹ 1969)
* Người lính trong bài thơ “Đồng chí”:
+ Xuất từ nông dân
+Tình đồng chí đồng đội: Hiểu và thông cảm hoàncảnh của nhau, cùng chia bùi sẻ ngọt
- Tình cảm thể hiện sâu lắng
* Người lính trong Bài thơ tiểu đội xe không kính:
+Xuất thân từ nhiều thành phần , đối tượng: tríthức nông dân, công nhân, nam, nữ …
+Đồng chí đồng đội : Nối tiếp và nâng cao truyềnthống của hình ảnh người lính thời chống Pháp…+ Tình cảm trẻ trung sôi nổi lạc quan
c Phân tích bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong
các bài thơ : Đồng chí; Đoàn thuyền đánh cá; Ánh trăng
*Đồng Chí: - Chính Hữu Bút pháp hiện thực, hình
ảnh chân thực, cụ thể chọn lọc, cô đúc Hình ảnh
đặc sắc: Đầu súng trăng treo.
Trang 24* Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận Bút pháp lãng
mạn nhiều so sánh, liên tưởng tưởng tượng, baybổng giọng thơ tươi vui, khỏe khoắn Đó là bài calao động sôi nổi ,phấn chấn, hào hùng Hình ảnhđặc sắc : Đoàn thuyền ra khơi , đánh cá trở về
*Ánh trăng : - Nguyễn Duy Bút pháp gợi nghĩ ,gợi
tả,ý nghĩa khái quát Lời tự tình độc thoại, ăn năn
ân hận với chính mình Hình ảnh đặc sắc: “ Ánhtrăng im phăng phắc ”
Điều chỉnh, bổ sung
B ÔN TẬP TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
* Hoạt động 2 (16’) Mục tiêu: HDHS hệ thống hóa kiến thức các tác phầm truyện
hiện đại; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: Vấn đáp tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kt động
hóa của HS theo nhóm –
Nhận xét đánh giá sửa chữa
bổ sung cho hoàn chỉnh
Nămsáng tác
Nộidung
Nghệthuật
I Những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
1 Làng( Kim Lân )
- Năm sáng tác: 1948
- Truyện kể về tình yêu làng quê sâu sắc thống nhấtvới lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ôngHai
2 Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long )
- Năm sáng tác : 1970
- Truyện kể về anh thanh niên làm việc một mình tạitrạm khí tượng trên núi cao thuộc Sa Pa ( Lào Cai ).Anh có tâm hồn trong sáng , có lối sống đẹp, yêu đời,yêu nghề , có tinh thần trách nhiệm cao với công việc,lòng hiếu khách và rất khiêm tốn
3 Chiếc lược ngà( Nguyễn Quang Sáng )
- Năm sáng tác : 1966
- Truyện kể về tình cảnh éo le của hai cha con ôngSáu và bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà và ở khucăn cứ Tình cha con ở đây thật thắm thía và cảm động
II Tóm tắt, tình huống và chủ đề của truyện
Trang 25lại tình huống của từng
truyện - dụng ý của tác giả
?Cho biết chủ đề của từng
người Việt Nam trong giai
đoạn đó ? ( Đối tượng HS
học Khá)
?Trong số các nhân vật,
em có ấn tượng sâu sắc
nhất đối với nhân vật
nào ? Vì sao ?( Đối tượng
3.Tóm tắt truyện chiếc lược ngà –Nguyễn Quang Sáng.
a Tình huống Truyện chiếc lược ngà
- Bé Thu : Có tính cách rất độc đáo: Cứng cỏi , bướngbỉnh nhưng tình cảm nồng nàn, thắm thiết với cha
IV Phân tích những tính cách nổi bật của nhân vật trong truyện
a Phân tích nét nổi bậc trong tính cách nhân vật ông Hai và nghệ thuật
- Nét nổi bật trong tính cách nhân vật:
c Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu?
Tình yêu cha mạnh mẽ, sâu sắc , nhưng cũng thật dứtkhoát rạch ròi, đồng thời còn cứng cỏi đến mức ươngngạnh
- Xa cách lạnh nhạt khi mới gặp cha
- Phản ứng quyết liệt rồi bỏ sang nhà ngoại
- Được ngoại giải thích ,hiểu,hối hận …-Phút cuối cùng tình yêu cha bộc lộ mảnh liệt và xót xa
Trang 26* Chiến tranh có thể hủy diệt cuộc sống, nhưng khôngthể hủy diệt tình cảm gia đình thiêng liêng của conngười , bằng chứng là tình cha con của bé Thu khôngbao giờ chết
4 Củng cố (2’)
GV Hệ thống lại kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Hướng dẫn HS làm câu hỏi BT
- Ôn tập kĩ chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
1 Phân tích những hình ảnh biểu tượng: “Đầu súng trăng treo (trong bài Đồng
chí), trăng (trong bài Ánh trăng) Chọn bình một đoạn (hoặc khổ) thơ đặc
sắc trong các bài thơ đã học ?
2 Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu và tình cha con trong chiến tranh
truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng ?
- Chuẩn bị bài TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
(Tự học có hướng dẫn): NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Xem lại bài làm kiểm tra truyện trung đại đã làm trên lớp
- Chuẩn bị bài Người kể chuyện trong văn bản tự sự theo hệ thống câu hỏi sau
Phiếu học tập
* Đoạn trích trong truyện Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long.
HS trao đổi và thảo luận các câu hỏi SGK
? Chuyện kể về ai? Về việc gì?
?Ai là người kể chuyện? Vì sao? Nếu là một trong 3 nhân vật trong đoạn văn thì ngôi kể và đoạn văn phải thay đổi như thế nào?
? Câu hỏi 3, SGK.
? Có nên đồng nhất người kể chuyện với tác giả, ngay cả khi người kể xưng
“tôi” không?
Trang 27Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 76 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
(Tự học có hướng dẫn): NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu bài dạy
- Rèn tính độc lập, chủ động sáng tạo trong khi làm bài
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũngnhư trong khi viết văn
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, hợp tác.
3 Thái độ
- Học sinh rút kinh nghiệm cho bài làm sau.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV:SGK, SGK ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi vở BT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
III Phương pháp/ KT:
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
? Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thểhiện nhân vật trong văn bản tự sự
+ Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người Trong vănbản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp
Trang 28+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai
đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại không nói thànhlời mà chỉ trong suy nghĩ gọi là độc thoại nội tâm
3 Bài mới
Vào bài (1’)
* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu Trả bài kiểm tra Văn
+ Đ Linh, Dương, Hằng, Huyền (9A)
+ Thắng, Thùy, Dung, Uyên, Mơ, Thuyên (9C)
* Nhược điểm
- Nhiều học sinh chưa viết đoạn văn hoặc viếtđoạn chưa đúng qui cách: (Nam, Thao, Qúy,Trưởng, Viên, Phong ( 9C )
II Một số lỗi trong bài kiểm tra
* Hoạt động 2: (12’) Mục tiêu: HDHS tự học: Người kể chuyện trong văn bản
tự sự; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: Phân tích mẫu, phát vấn, hoạt động nhóm, kt động não.
GV giới thiệu xuất xứ đoạn văn
HS trao đổi và thảo luận các câu hỏi SGK
? Chuyện kể về ai? Về việc gì?
?Ai là người kể chuyện? Vì sao? Nếu là một
trong 3 nhân vật trong đoạn văn thì ngôi kể
và đoạn văn phải thay đổi như thế nào?
- Vì nếu là một trong ba nhân vật trong đoạn
văn trên thì ngôi kể phải thay đổi xưng “tôi”
hoặc xưng tên một trong ba nhân vật đó
I Vai trò của người kể chuyện trong văn tự sự
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Đoạn trích trong truyện Lặng lẽ
Sa Pa - Nguyễn Thành Long.
- Kể về phút chia tay giữa cô kỹ
sư trẻ, ông hoạ sĩ già với anh thanhniên
Trang 29- Lời văn phải thay đổi cho phù hợp với ngôi
kể Trong đoạn văn, các nhân vật đều trở
thành đối tượng miêu tả khách quan
- Là lời nhận xét của người kể chuyện về anh
thanh niên về suy nghĩ của anh.Câu nhận xét
thứ (2) người kể chuyện như nhập vai vào
nhân vật anh thanh niên để nói hộ những suy
nghĩ và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn là
câu trần thuật (câu kể) của người kể chuyện
Câu nói đó không đơn thuần là nói hộ tâm
trạng của anh thanh niên mà là tiếng lòng,
tâm trạng của nhiều người trong tình huống
đó Nếu đây chỉ là câu nói của anh thanh niên
thì tính khái quát sẽ bị mất đi (hoặc hạn chế
nhiều)
GV :- Người kể căn cứ vào chủ thể đứng ra
kể câu chuyện, đối tượng được miêu tả, ngôi
kể, điểm nhìn và lời văn, … để nhận xét về
tâm trạng, cảm xúc, hành động của các nhân
vật
GV bổ sung cho HS thêm kiến thức vê sự
xuất hiện của người kc và điểm nhìn của
người kể
+ Vô nhân xưng
+ Nhập vào vai một nhân vật trong truyện
+ Khi thì ở ngôi thứ nhất, Khi thì ở ngôi thứ
ba
* Người kể chuyện trình bày sự việc gắn với
điểm nhìn nào đó (điểm nhìn là vị trí quan sát
+ Điểm nhìn thấu suốt: điểm nhìn có mặt ở
khắp nơi, thấy mọi hoạt động,hiểu hết mọi
tâm tư tình cảm của các nhân vật đánh giá về
- Người kể giấu mình (ngôi thứba) có vai trò dẫn dắt câu chuyện
+ Người kể thấy hết và biết hết tất
cả mọi việc, mọi người,mọi hoạtđộng, tâm tư, tình cảm của cácnhân vật
+ Người kể có thể nhận xét đánhgiá về nhân vật và những gì được
kể có khi người kể nhập vai vàomột nhân vật
Trang 30* Không nên đồng nhất người kể chuyện với
tác giả, ngay cả khi người kể xưng “tôi”
Gv : khái quát nội dung mục ghi nhớ, HS đọc
ghi nhớ : SGK/ T193
- GV cho học sinh thảo luận câu hỏi 1
Gv nhận xét bổ sung
- Câu hỏi 2 GV yêu cầu HS trình bày vào
phiếu học tập Gv thu phiếu Nhận xét
2 Ghi nhớ : SGK/ T193.
II Luyện tập
Điều chỉnh, bổ sung
4.Củng cố (2’) GV hệ thống toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn tập lại phần tập làm văn tiết sau ôn tập
- Ghi lại phần ghi nhớ và học thuộc, xem lại các bài tập, các đề bài đã làm
- Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra Tiếng Việt
Trang 31Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 77 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu của bài kiểm tra
1.Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá năng lực tiếng Việt của học sinh cuối họckìI.Trọng tâm là các bài: Phương châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại; Lời dẫntrực tiếp; Lời dẫn gián tiếp
- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu
- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra, đáp án biểu điểm
-HS: Giấy kiểm tra
III Phương pháp/ Kĩ thuật
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV Tiến trình giờ dạy
Trang 32THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ
Câu 2a.Các
cách phát triển
từ vựng tiếngViệt
2b Xác định
và giải thích
sự chuyểnnghĩa của từtrong văn cảnh
cụ thể
Câu 5 Viếtđoạn văn ( 5-7câu ) phân tíchtác dụng củacác biện pháp
tu từ trong vănbản cụ thể
20 %
½ câu 1,0 đ
phương châmhội thoại
3b Xác định
và chỉ ranguyên nhânkhông tuân thủphương châmhội thoại
Câu 4.Viếtđoạn văn ( 2-3 câu ) tríchdẫn ý kiếntheo cách:
Cách dẫn trựctiếp; cách dẫngián tiếp
2 câu 4,5đ
10 %
½ câu 1,0 đ
10 %
1 câu 2,5 đ
30 %
1 câu 2,0 đ
20 %
1 câu 2,5đ
25 %
1 câu 2,5đ
25 %
5 câu 10đ
100 %
Trang 33ĐỀ BÀI
Câu 1 (1điểm) Chỉ ra thuật ngữ và cho biết thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực nào?
Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
Câu 2.(2điểm)
a Trình bày các cách phát triển từ vựng tiếng Việt?
b Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viếng lăng Bác- Viễn Phương )
Xác định nghĩa của từ mặt trời trong hai câu thơ trên? Có thể xem đây là hiện
tượng chuyển nghĩa để tạo nên từ nhiều nghĩa không? Vì sao?
Câu 3.(2điểm)
a Trình bày nguyên nhân không tuân thủ phương châm hội thoại ?
b Xác định phương châm hội thoại và chỉ ra nguyên nhân không tuân thủ phươngchâm hội thoại trong tình huống sau:
A nói: - Bạn thấy đội bóng chơi có hay không?
B trả lời: - Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp
Trang 34ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
Mức chưa tối đa: (0,5đ)
- HS chỉ trả lời đúng một trong hai tiêu chí trên
Chưa đạt:( 0 đ ) không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
1,0 đ
0,5 đ0,5 đ0,5 đ
- Không phải là hiện tượng chuyển nghĩa để tạo nên từ nhiều
nghĩa Vì: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ có nghĩa lâm
thời không có nghĩa trong từ điển
Mức chưa tối đa: ( 1,5 đ )
1,5 đ
1,0 đ0,5 đ
a HS trình bày chính xác ba nguyên nhân
b Xác định đúng phương châm hội thoại và chỉ đúng nguyên
nhân không tuân thủ phương châm hội thoại
+ Phương châm quan hệ
+ Nguyên nhân: người nói muốn gây sự chú ý để người nghe
hiểu câu nói sang hàm ý khác
* Mức chưa tối đa: (1,5 đ) HS chỉ trả lời đúng ý (a), thiếu
một trong hai tiêu chí của ý (b)
(Dựa vào các tiêu chí trên giáo viên định ra các mức điểm còn
lại 0,5 đ)
2,0 đ
1,0 đ1,0 đ
0,5 đ0,5 đ1,5 đ
Trang 35* Chưa đạt: ( 0 đ ) không trả lời đúng hoặc bỏ trống. 0 đ
* Mức chưa tối đa: ( 2,0 đ )
- Đảm bảo ba tiêu chí trên nhưng chưa chuyển từ lời dẫn trực
tiếp thành lời dẫn gián tiếp
( Dựa vào các tiêu chí trên giáo viên định ra các mức điểm còn
lại 0,5 đ)
* Chưa đạt: ( 0 đ ) Không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
2,5 đ
2,0 đ0,25 đ0,25 đ2,0 đ
- Xác định được biện pháp tu từ nhân hóa
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
+ Sự gắn bó chan hòa giữa thiên nhiên và con người
+Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ của Bác
=> Tình yêu thiên nhiên của Bác
+ Hình thức: ( 1,0 đ )
- Hành văn lưu loát, rành mạch
- Đảm bảo độ dài
- Hình thức trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng
* Mức chưa tối đa: ( 2,0 đ )
- Đảm bảo các tiêu chí trên nhưng đoạn văn phân tích chưa đủ
1,0 đ0,5 đ0,25 đ0,25 đ2,0 đ
0 đ
4.Củng cố (2’)
- Ôn lại phần Tiếng Việt đã học
5 Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
- Xem lại đề kiểm tra và ôn tập phần Tiếng Việt chuẩn bị cho kiểm tra học kì I
- Chuẩn bị kiến thức phần thơ và truyện hiện đại để giờ sau kiểm tra một tiết
Trang 36Ngày soạn: 30/11/2017
Tiết 78 KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu của đề kiểm tra
1 Kiến thức
Kiểm tra kiến thức Hs qua các lĩnh vực
-Thơ hiện đại gồm các bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
-Truyện hiện đại gồm các truyện sau: Lặng Lẽ Sa Pa;
- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu
- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- HS : Ôn tập tốt, giấy kiểm tra
III Phương pháp/ KT
- Thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV Tiến trình giờ dạy
Trang 37-Thuộc thơ.
- Hiểu đượctác dụng củacác biệnpháp tu từtrong đoạnthơ
Biết viết đoạnvăn bày tỏ suynghĩ về đoạnthơ
Viết đoạnvăn nêuđược cảmnhận vềnhân vật, vớinhững phẩmchất củangười laođộng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 1
10 %
1 1
10 %
1 3 30%
1 5 50%
5 10 100% Tổng số câu:
Tổng số
điểm:
Tỉ lệ:
2 1
10 %
1 1
10 %
1 3
30 %
1 5
50 %
5 10 100%
ĐỀ BÀI Câu 1: (2điểm ) Cho câu thơ sau:
“ Ta hát bài ca gọi cá vào ………”
a Hãy nhớ và chép tiếp ba câu thơ còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ
b Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Của tác giả nào?
c Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ trên là gì? Tác dụng của biện pháp
Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long.
Trang 38ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1: ( 2 điểm)
- Mức tối đa: trả lời đầy đủ các ý sau
+ Chép chính xác ba câu thơ còn lại “ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao…” (0,5đ)
+ Khổ thơ trích trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ( 0,25đ) của nhà thơ Huy Cận
(0,25đ)
+ Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là so sánh ( 0,5đ)
+ Tác dụng: Nói lên sự ấm áp, gần gũi của biển cả đối với con người…(0,5đ)
- Mức chưa tối đa” trả lời được ý nào cho điểm ý đó
- Mức không đạt: Trả lời sai hặc không làm
Câu 2: ( 3 điểm)
* Về nội dung (2,5đ)
- Mức tối đa: Nêu được các ý
+ Tác gả sử dụng phép ẩn dụ: Mặt trời (1) là nghĩa thực, mặt trời (2) là em Cu Taingủ trên lưng mẹ (nghĩa chuyển)
+ Phép ẩn dụ ngầm so sánh hình ảnh đứa con với mặt trời của tự nhiên Đứa con làmặt trời của lòng mẹ Cây bắp sống được là nhờ mặt trời Mẹ sống được là nhờ cócon Con là mặt trời thân gần ngay trên lưng mẹ, tỏa hơi ấm, sức nóng Mẹ có thểcảm nhận được
+ Con còn là niềm tin, là cái đích, là chỗ dựa tinh thần cho mẹ vượt qua mọi cựcnhọc của cuộc đời, hướng tới tương lai
+ Mẹ cảm nhận được sự ấm nóng, khôn lớn của con và ngược lại, con cũng sẽ thấuhiểu dần sự nhọc nhằn và tình yêu thương của mẹ dành cho con
- Mức chưa tối đa: Nêu được ý nào cho điểm ý đó
- Mức không đạt: Làm sai hoặc không làm
- Hình thức : Viết được đoạn văn hoàn chỉnh có câu mở đoạn và kết đoạn (1 điểm)
- Mức tối đa: Viết đúng đoạn văn với số câu theo quy định, diễn đạt trôi chảy,logic, mắc ít lỗi chính tả, trình bày khoa học, sạch sẽ
- Mức chưa tối đa: Viết đúng đoạn văn, số câu quy định còn mắc lỗi diễn đạt,chínhtả
- Nội dung : Nêu được cảm nhận về nhân vật anh thanh niên:
- Mức tối đa: Nêu được các ý
+ Hoàn cảnh sống và điều kiện làm việc… (0,5 điểm )
+ Có lòng yêu nghề …(0,5 điểm)
+ Có suy nghĩ đúng đắn về công việc và cuộc sống…(1 điểm )
+ Là người cởi mở chân thành, quý trọng mọi người… (1 điểm )
+ Là người khiêm tốn, thành thực… (1 điểm )
- Mức chưa tối đa: Nêu được ý nào cho điểm ý đó
- Mức không đạt: Làm sai hoặc không làm
Trang 394 Củng cố ( 2’)
- GV nhận xét giờ kiểm tra và thu bài
5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Ôn lại phần văn bản, ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì I
TLV " Ôn tập Tập làm văn" (Tiết 1) Xem trước bài và trả lời một số câu hỏi theo
nội dung trong phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
? Trong SGK ngữ văn 9 tập 1 phần Tập làm văn chúng ta đã học những kiểu văn bản nào? Nội dung nào là trọng tâm?
? Văn bản tự sự nội dung mới là những nội dung nào?
? Em hiểu thế nào là văn thuyết minh?
? Hãy trình bày dàn bài của bài văn thuyết minh?
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- Thân bài: Trình bày đặc điểm, tính chất, vai trò công dụng của đối tượng thuyếtminh đối với đời sống con người
- Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân, khẳng định vị trí của đối tượng thuyết minh đốivới đời sống con người
? Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
VD : đoạn Quang Trung dụ quân lính ( nghị luận)
?Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả tự sự với văn miêu tả, tự sự?
?Nội dung văn bản tự sự ở SGK ngữ văn9?
Trang 40+ Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
+ Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tựsự
+ Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
- Thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung
- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung phàn tập làm văn ở lớp 9bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới
2 Kĩ năng
- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, hợp tác
3.Thái độ
- Chú ý khi ôn tập theo hệ thống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II.Chuẩn bị
- GV:SGK,SGV, hệ thống câu hỏi ôn tập; Bảng phụ.
- HS: SGK, vở bài tập, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn
III Phương pháp/ KT
- Nêu và giải quyết vấn đề,thuyết trình.
- KT động não, đặt câu hỏi, trình bày
IV Tiến trình giờ dạy
* Hoạt động 1 : (15’) Mục tiêu: HDHS ôn tập lí thuyết Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP – KT: vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút, kt động não.