Nêu khái niệm hàm số và tính chất của hàm số y=ax2 3 Bài mới *Hoạt động Khởi động - Mục đích: Thống nhất ND chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ - Thời gian: 7 phút - Phương P[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/2/2021
Ngày giảng: 1/3/2021
Tiết: 47
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hs được củng cố nhận xét về đồ thị hàm số y=ax2( a 0 ) qua việc vẽ đồ thị hàm số y=ax2( a 0 ), xác định hệ số a của hàm số y=ax2( a 0 )
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và pa rabol
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị của hàm số y=ax2( a 0 ) ,kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỷ
Và các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
3,.Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biết là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy, so sánh, tương tự, khái quát hóa , đặc biệt hóa
4 Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách có hiệu quả
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Rèn luyện tính trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
Trang 2- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Kĩ thuật vấn đáp
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ – Hoạt động khởi động
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến đã học về đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
- Thời gian : 8 phút
- Phương pháp : 2 hs lên bảng làm bài song song
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện : phấn , thước
? Nêu tính chất của hàm số y =
ax2 (a 0)
? Khi nào hàm số có giá trị nhỏ
nhất, lớn nhất?
* Tính chất:
- Nếu a>0 thì: Hàm số đồng biến khi x>0, nghịch biến khi x<0
- Nếu a<0 thì: Hàm số đồng biến khi x<0, nghịch biến khi x>0
* Nhận xét:
- Nếu a>0 thì y>0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0
- Nếu a<0 thì y<0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0 Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0
3 Bài mới
*Hoạt động: Luyện tập
- Mục đích : Hs được củng cố kiến thức về đồ thị hàm số y=ax2( a 0 ) ,xác định hệ số a của hàm số y=ax2( a 0 )
- Thời gian : 30 phút
- Phương pháp : Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động theo nhóm nhỏ
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: phấn , thước ,bảng nhóm
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 2
SBT tr36 và kẻ bảng sẵn gọi một
HS lên bảng điền vào
HS: Thực hiện.
GV: Gọi tiếp Hs lên bảng làm
câu b Gv vẽ sẵn hệ trục toạ độ
HS: Một em lên bảng xác định
các điểm và biểu diễn lên mặt
phẳng toạ độ
Bài 2 (SBT - 36):
a,
3
b)
A(-1
3;
1
3)A’(
1
3;
1
3) B(-1;3)
B’(1;3)
Trang 38 6
4 2
x A
B
C C
B C
B
C A
GV: Yêu cầu học sinh làm bài
3/sgk/trang 31
HS: Làm bài tập
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em ý thức và rèn luyện
thói quen hợp tác,liên kết vì một
đích chung,có trách nhiệm với
công việc của mình.Biết sử dụng
toán học giải quyết các vấn đề
thực tế về cánh buồm có thể di
chuyển với lực củag ió và áp lực
tối đa có thể chịu
GV: Cho HS làm BT 5 SBT tr37.
GV: Cho Hs làm bài khoảng 3’
sau đó gọi một hs lên bảng trình
bày lời giải
hs: Thực hiện
GV: Đưa bảng kiểm nghiệm lên
bảng cho Hs theo dõi:
4
C(-2;12) C’(2;12
Bài 3-SGK Lời giải
a) Ta có: F = av2
Khi v = 2 m/s thì F = 120N nên ta có:
120 = a.22 ⇔ a = 30
b) Ta có: F = 60v2 + Với v = 10m/s thì F(10) = 30.102 =
3000 (N) + Với v = 20 m/s thì F(20) = 30.202 =
12000 (N) c) Ta có 90km/h = 25 m/s
Với v = 25m/s thì F(25) = 30.252 = 18750 (N) > 12000 (N)
Vậy cánh buồm không thể chịu được áp lực với vận tốc gió 90km/h
Bài 5 (SBT - 37):
a) y=at2 a = 2
y
t (t ≠0) xét các tỉ số:
a = 2
y
0, 24
1 nên a=
1
4 Vậy lần
đo đầu tiên không đúng
b) Thay y = 6,25 vào công thức y=at2 ta có: 6,25 =
1
4t2 t2= 6,25.4 = 25 t = 5 ( vì thời gian là số dương)
C
C
Trang 4?Hòn bi lăn được 6,25m thì dừng
lại
=> t = ?
? t2 = 25 thì t = ? vì sao?
GV: Gọi một Hs lên điền vào
bảng
GV: Gọi Hs đọc đề bài 6 SBT
tr37
? Đề bài cho biết gì
? Còn đại lượng nào thay đổi
? a) Điền số thích hợp vào bảng
b) Nếu Q = 60calo Tính I=?
GV: Cho Hs suy nghĩ 2’, sau đó
gọi 1 Hs lên bảng trình bày câu a,
GV: Gọi tiếp Hs lên bảng trình
bày tiếp câu b
HS: Thực hiện
c)
5
5
5 9
Bài 6 (SBT - 37):
Q= 0,24.R.I 2 t
Q = 0,24 10.I2.1 = 2,4.I2
a)
b)Q = 2,4.I2
60 = 2,4.I2 I2 = 60:2,4 = 25 I = 5 (A)
Điều chỉnh,bổ sung:
4 Củng cố (4’)
Bài học hôm nay củng cố những kiến thức nào? Các dạng toán thường gặp ?
Gv Nhắc lại các dạng BT đã giải và một số vấn đề cần lưu ý
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Về nhà học kết hợp vở ghi và SGK, học theo SĐTD
- Xem và làm lại các dạng BT đã giải Làm BT 10,11,12 trang 38 SBT
Trang 5Ngày soạn : 26/2/2021
Ngày giảng: 1/3/2021 Tiết: 48
Đồ thị hàm số y = ax2( a 0)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được dạng của đồ thị hàm số y=ax2( a 0) và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0, a<0
- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số ,Cách vẽ được đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
2 Kĩ năng
- Luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
3.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Các thao tác tư duy, so sánh, tương tự, khái quát hơn, đặc biệt hóa
4.Thái độ
- Rèn luyện thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Rèn luyện tính trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 6- Kĩ thuật vấn đáp.
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu khái niệm hàm số và tính chất của hàm số y=ax2
3 Bài mới
*Hoạt động Khởi động
- Mục đích: Thống nhất ND chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ
- Thời gian: 7 phút
- Phương Pháp : Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: Phấn màu , thước thẳng
Qua phần trình bày của Hs , thông báo
nội dung chính của giờ học, mỗi nội
dung cần nắm được
Hướng dẫn Hs cách ghi vở, 1 trang vở,
Ở dòng thứ 10 ghi
Gv ghi tiết tên bài ,vẽ các nhánh cấp
1,2 và ghi tên kiến thức lên bảng
Hs ghi bài theo hướng dẫn
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Ví dụ
- Mục đích: Thông qua ví dụ 1, 2 /sgk nêu đặc điểm và cách vẽ của đồ thị hàm
số y=ax2( a 0 )
- Thời gian : 17 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở
Trang 7- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, thước thẳng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là đồ thị của
hàm số y=f(x)?
Ta đã biết , trên mặt phẳng toạ độ , đồ thị
của hàm số y=f(x) là tập hợp các điểm
M(x,f(x))
Để xác định 1 điểm của đồ thị , ta lấy một
giá trị của x làm hoành độ còn tung độ là giá
trị tương ứng của y=f(x)
Ở đây ta đi xét xem đồ thị của hàm số
y=ax2( a 0 )có dạng như thế nào và nó có
đặc điểm gì đặc trưng ?Cách vẽ ra sao?
Ta đi vào ví dụ 1
Chia các nhóm , phát phiếu học tập ghi sẵn
bảng giá trị ví dụ1/SGK,mp toạ độ Oxy.Yêu
cầu các nhóm đánh dấu các điểm
A,B,C,O,C',B',A' lên mp Oxy và nhận xét
một vài đặc điểm của đồ thị bằng cách trả
lời các câu hỏi sau:
?Đồ thị nằm ở phía trên hay phía dười trục
hoành?
?Vị trí của cặp điểm A,A' đối với trục Oy?
Tương tự đối với các cặp điểm B,B' và
C,C'?
?Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị?
Yêu cầu hs nộp bài chọ kết quả bài làm của
2 nhóm lên bảng
GV Gv giới thiệu ví dụ 2
Vẽ vẽ sẵn mặt phẳng tọa độ Oxy , gọi 1 hs
lên bảng lấy các điểm trên mặt phẳng tọa
độ : M(-4 :-8), N(-2 :-2),
P (-1, -1/2),0(0 :0), P’(1,-1/2)) N(2,-2),
M( 4 :- 8) rồi hướng dẫn HS nối chúng lại
để được một đường cong
Sau khi Hs vẽ xong, GV đưa lên màn hình ?
2 và gọi Hs trả lời miệng
+ Hãy nx vị trí đồ thị hàm số y=−
1
2x
2
với trục Ox ?
+ Hãy nx cặp điểm M và M’ đối với trục
Đại diện 1HS nhắc lại
Lớp lắng nghe và nhớ lại
Nghe GV khẳng định và đặc vấn đề
Ghi ví dụ 1
Thảo luận nhóm , hoàn thành phiếu học tập
Đại diện 2 nhóm “Gắn” lên bảng lớp
Quan sát, nhận xét bài làm
Hs lên bảng vẽ
Hs lớp vẽ vào vở đồ thị hàm số trên ( trên lưới Ô vuông đã chuẩn bị sẵn từ nhà)
Hs trả lời:
Đồ thị hàm số y=−
1
2x
2
nằm phía dưới trục hoành
Trang 8Oy ? Tương tự đối với N và N’, P và P’
+ Hãy nx vị trị của điểm O với các điểm
còn lại trên đồ thị
?Từ ví dụ 1 , 2 phát hiện gì về dạng tổng
quát đồ thị của hàm số y=ax2( a 0 )?
GV chiếu phần nx lên màn hình
Giới thiệu : Đường cong đó được gọi là một
Parapol với đỉnh O
?Nhận xét đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )khi
a>0 a<0?
Ghi vào nhánh đặc điểm của đồ thị / sgk
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các em
ý thức và rèn luyện thói quen hợp tác,liên
kết vì một đích chung,có trách nhiệm với
công việc của mình.Biết sử dụng toán học
giải quyết các vấn đề thực tế
M và M’ Đx nhau qua trục Oy
N và N’ Đx nhau qua trục Oy
P và P’ Đx nhau qua trục Oy Điểm O là điểm thấp nhất của
dồ thị
- Hs trả lời
- Hs đọc phần nx
Điều chỉnh,bổ sung:
Hoạt động 2: Kết luận:
+ Mục đích: Qua các ví dụ trên nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2( a 0 ) và Sự liên hệ của đồ thị hàm số y=ax2( a 0 ) với tính chất của hàm số y=ax2( a 0 ) + thời gian : 10 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, làm BT
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, phấn màu, thước thẳng
Yêu cầu HS làm ?3
?Từ tính chất đối xứng của đồ thị hàm số y=ax2(
a 0 ), em có thể nêu cách vẽ đồ thị trên như
thế nào cho đơn giản
Gv ghi vào nhánh cách vẽ đồ thị
Cho Hs thực hành vẽ đồ thị hàm số
y =
1
3x
2
Trên
mặt phẳng tọa độ có sẵn trên bảng
?Hãy phân tích tính chất đồng biến , nghịch biến
của hàm số thể hiện trên đồ thị?Từ đố nêu sự
liên hệ của đồ thị y=ax2( a 0) với tính chất
của hàm số y=ax2( a 0)
Vẽ đồ thị hàm số y=ax2( a
0 ) : Ta đặt đỉnh tại điểm
O (0:0) ,xác định các điểm (1: a) và (2: 4a) và các điểm
ĐX của chúng qua Oy rồi
vẽ Pa rabol đi qua các điểm
đó
- 1 Hs thực hành vẽ trên bảng
- Hs lớp cùng thực hành vẽ vào vở
- Đồ thị y=ax2( a 0) cho thấy với a> 0 khi x âm và tăng đò thị đi xuông (từ trái sang phải ) chứng tỏ hàm số nghịch biến Khi x dương
và tăng thì đồ thị đi lên ( Từ
Trang 9Giới thiệu phần chú ý SGK/35, đây chính là
phần liên hệ giữa đồ thị
trái sang phải) chúng tỏ hàm sô đồng biến
- Hs khác nhận xét tương tự với trường hợp a < 0
- Hs đọc chú ý SGK
Điều chỉnh,bổ sung:
Hoạt động luyện tập vận dụng (6‘ )
Câu 1: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y=
2
1
2x
a) A(-2;-2) b) B(2;2) c)
C(-1;-1
2) d) D(4;4)
Câu 2: Cho hàm số y=-m x 2 (1) Kết luận nào sau đây là đúng?
a) Hàm số (1) luôn đồng biến
b) Hàm số (1) luôn nghịch biến
c) Đồ thị của hàm số (1) luôn đi qua gốc toạ độ
d) Đồ thị của hàm số (1) luôn nằm phía dưới trục hoành
Câu 3: Một điểm thuộc đồ thị của h/ số
y=-2
1
3x có tung độ bằng -3 thì hoành độ
a) chỉ là 3 b) chỉ là -3 c) là 3 hoặc -3 d) là 1
4 Hướng dẫn học ở nhà(2’)
- Về nhà học bài kết hợp vở ghi , sgk học theo SĐTD
- Đọc bài đọc thêm trang 37 SGK
- Làm BT 6,8,9 trang 38 SGK
HD bài 5d/sgk Hàm số y= x2 Vì x luôn không âm với mọi giá trị của x
y min = O <=> x = O
Cách 2 : Nhìn trên đồ thì y min = O <=> x = O
a < 0