1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán chất thải tại xí nghiệp Chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội (F37)
Tác giả Nhóm IX
Người hướng dẫn T.S Phạm Thị Mai Thảo
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Kiểm toán chất thải
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 534,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo cáo, chúng tôi tiến hành “Kiểm toán chất thải tại xí nghiệp Chếbiến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội F37” với mục đích áp dụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu nước thải

Trang 1

z

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO KIỂM TOÁN CHẤT THẢI

KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN

THUỶ ĐẶC SẢN HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn: T.S Phạm Thị Mai Thảo

Hà Nội - 2016

Hà Nội - 2016

Trang 3

Trong bài báo cáo, chúng tôi tiến hành “Kiểm toán chất thải tại xí nghiệp Chế

biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội (F37)” với mục đích áp dụng công cụ kiểm

toán vào việc giảm thiểu nước thải tại xí nghiệp, tìm ra những khâu tổn thất nước,nguyên liệu để từ đó đưa ra những phương án chống thất thoát, giảm thiểu nướcthải, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, đồng thời cải thiện chất lượng môitrường cho xí nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh Các nội dung cụ thể dưới đây sẽ được nghiên cứu:

- Tìm hiểu dây chuyền công nghệ chế biến, mức độ tiêu thụ nước, nguyên liệu

và nước thải phát sinh trong sản xuất

- Tính toán lượng nước thực tế sử dụng

- Tính toán cân bằng nước

- Xác định các khâu gây lãng phí nước và các nguồn gây ô nhiễm môi trường,

- Tính toán chi phí cho việc sử dụng nước vượt định mức và đưa ra các biệnpháp nhằm tiết kiệm nước cho xí nghiệp; Xem xét, đánh giá các phương ánđó

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tiết kiệm nước, xử lư nướcthải nhằm cải thiện môi trường và tăng cường hiệu quả kinh tế cho xí nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT

1.1. Lịch sử hình thành nhà máy

Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 545/TS-QĐ Ngày 24/09/1987 của bộtrưởng Bộ thuỷ sản xuất khẩu Hà Nội với tên giao dịch là F37 Với số vốn đầu tưban đầu là 11.964.000.000đ

Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội (F37) nằm ở phường NhânChính – Thanh Xuân – Hà Nội, diện tích khoảng 30.000m2 Trong đó, tổng diện tíchxây dựng 6111m2 bao gồm

- Phân xưởng chế biến đông lạnh 1670 m2

- Kho lạnh 1000 tấn ( -25 độC) với công suất 1000 tấn thuỷ sản

- Kho vật tư hàng hoá 1090 m2

- Phân xưởng hang khô có dây truyền mực cán tấm gia vị có công suất 100tấn/ năm

- Và các công trình phụ trợ khác

Từ khi bắt đầu sản xuất đến này xí nghiệp luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụđươc giao bằng nỗ lực không ngừng cùng với sự năng động của ban giám đốc vàcác phòng ban khác Xí nghiệp đã tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh Trongmột vài năm tới đây hy vọng xí nghiệp sẽ là một trong những lá cờ đầu trong ngànhthuỷ sản nước ta

Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu HàNội có thể chia làm 2 giai đoạn và mỗi giai đoạn có một số đặc điểm chi phối hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu của xí nghiệp

Giai đoạn 1 ( từ năm 1987 – 1993)

Đây là giai đoạn doanh nghiệp mới hình thành và được thành lập nên xí nghiệp gặpphải rất nhiều khó khan trong việc sản xuất hàng xuất khẩu vì do cơ sở vật chất kỹthuật còn thiếu thốn và vốn kinh doanh hạn chế nhiều

Giai đoạn 2 ( từ năm 1993 - đến nay )

Giai đoạn này xí nghiệp được nhà nước cấp vốn và kỹ thuật nên phần nào đã tháo

gỡ được khó khăn về kỹ thuật và Xí nghiệp đã đi vào hoạt động ngày càng có hiệuquả hơn trong hoạt động sản xuất cả mình

Hoạt động chủ yếu của Xí nghiệp là xuất khẩu các mặt hàng thủy sản và các mặthàng nông sản khác Ngoài thị trường truyền thống trong nước, các thị trường quốc

Trang 5

tế như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật bản là những thị trường quốc tế đầy tiềm năng

và cơ hội phát triển cho xí nghiệp

- Mặt hàng về cá:

Đây là mặt hang chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu xuất khẩu của xí nghiệp

Cá chủ yếu là: Cá Song, Cá thu, Cá nụ, Cá chim, Cá Basa, Cá hồng…Xuất khẩu chủyếu dưới dạng nguyên con và Fillet ướp đông (đã qua xử lý sơ chế, làm sạch nộitạng hoặc lọc thịt nguyên con)

Mặt hàng cá trong danh mục hang thuỷ sản xuất khẩu của Xí nghiệp thuỷ đặc sảnxuất khẩu Hà Nội tương đối đa dạng như: Cá hồng philê, cá hồng philê đông lạnh,

cá thu philê, cá basa philê (IQF)

- Mặt hàng về tôm:

Trang 6

Tôm của công ty thường được xuất khẩu dưới dạng nguyên con còn vỏ, bỏ đầu còn

vỏ, bóc đầu bóc vỏ Mặt hang xuất khẩu của xí nghiệp có rất nhiều loại, nhiều kích

cỡ khác nhau như: tôm sú bỏ đầu, tôm sú bỏ vỏ, tôm sú nguyên con…

- Mặt hàng về mực:

Mực hiện là nguồn hải sản có tiềm năng rất lớn để phát triển thị trường Đây là mặthàng tiêu thụ đứng sau tôm và cá Mặt hàng mực có nhiều loại đa dạng và kích cỡkhác nhau như: mực ống nguyên con, mực ống tube, mực ống còn đầu, mực ốngtube, mực ống phile block…

- Mặt hàng khác:

Các mặt hàng khác giá trị gia tang: sashimi, nem, chả, cua, sứa, ngao lụa, vây cámập, bạch tuộc nguyên con sạch block, bạch tuộc cắt…

1.4. Cấu trúc quản lý

- Xí nghiệp có tổng số cán bộ công nhân viên là 100 người

• Khu tiếp nguyên liệu: 9 người

• Khu sản xuất: 60 người

• Khu bao gói thành phẩm: 11 người

• Khu vực khác: 20 người

1.5. Trang tiết bị máy móc.

- Thiết bị sử dụng cho sản xuất:

Tủ đông gió: chiều dài 176mm, chiều rộng 278mm, chiều cao 2309mm,

Tủ đông tiếp xúc: chiều dài 3550mm, chiều rộng 2023mm, chiều cao 1986mm.Máy rửa: bằng thép không rỉ gồm bồn rửa và băng tải, có hệ thống bơm thổi luânlưu

Ngoài ra còn có các thiệt bị:Máy nén tu gió, Máy đá vảy, Máy nén điều hòa, Bơmnước, Quạt, Máy bao gói - dán nhãn, Máy lọc khí , Cân tự động

- Thiết bị văn phòng: Quạt treo tường, Bóng đèn, Tủ lạnh, Điều hòa, Máy vi tinh,Máy fax, Máy in

1.6. Mô tả quy trình sản xuất của nhà máy

Trang 7

Đầu tiên: Chuẩn bị nguyên liệu - Cá nguyên con, chất lượng tốt.

Tiếp nhận nguyên liệu: Cá sống được vận chuyển từ khu vực khai thác đến Công tybằng ghe đục để cho cá còn sống Từ bến cá được cho vào thùng nhựa chuyên dùngrồi chuyển nhanh đến khu tiếp nhận bằng xe tải nhỏ Tại khu tiếp nhận QC kiểm trachất lượng cảm quan (cá còn sống, không có dấu hiệu bị bệnh) Cá ở công đoạn này

sẽ mang ngâm trong đá để giữ cho cá tươi trong lúc chờ xử lý Trung bình khoảng0,927 tấn cá sẽ cần 2,7 m3 nước đá < 40C trong không quá 24h Đầu ra ở côngđoạn này gồm: 0,903 tấn cá chất lượng tốt, 20kg cá loại, 4kg tạp chất và 1,75 m3nước thải

Công đoạn 2: Xử lý

Sơ chế 0,903 tấn cá Bao gồm các công đoạn:

1 Cá cắt tiết, cắt hầu : sau khi giết cho vào bồn rửa sạch

Trang 8

2 Fillet: Sử dụng dao chuyên dùng để fillet cá : Tách thịt 2 bên thân cá, bỏ đầu, bỏnội tạng, dưới vòi nước chảy liên tục, thao tác phải đúng kỹ thuật và tránh vỡ nộitạng, không để sót thịt trong xương.

Đầu ra ở công đoạn này gồm: 0,678 tấn cá fillet, 6,4m3 nước thải, 0,225 tấn chấtthải rắn (đầu cá, xương cá, nội tạng, vây

Công đoạn 3: Rửa lần 2

0,678 tấn cá fillet được rửa trong 2,3m3 nước sạch ở nhiệt độ thường Đầu ra gồm:0,66 tấn cá fillet đã được rửa sạch, 1,7m 3nước thải, 0,013 tấn thịt cá vụn, 0,005 tấntạp chất

Công đoạn 4 : Nhặt tạp chất.

0,66 tấn cá fillet mang nhặt tạp chất Bao gồm các công đoạn sau:

1 Lạng da: Loại bỏ da từ miếng Filler

2 Chỉnh hình: Loại bỏ thịt đỏ, mỡ trên miếng fillet theo yêu cầu

3 Kiểm tra từng miếng fillet xem đã sạch hết mỡ, da, miếng cá có sần không và đạtyêu cầu chưa

4 Kiểm tra ký sinh trùng trên từng miếng Fillet bằng mắt trên bàn soi sao cho đảmbảo không có ký sinh trùng

Đầu ra gồm: 0,638 tấn cá fillet, 0,022 tấn chất thải rắn (da cá, thịt đỏ, mỡ)

Công đoạn 5: Rửa 3

0,638 tấn cá fillet rửa qua 2 bồn trong 2m3 nước ở nhiệt độ <8 độC Đầu ra gồm:0,633 tấn cá fillet đã rửa sạch và 1,75 m3 nước thải và 0,005 tấn tạp chất

Công đoạn 6 : Phân cỡ hàng

Bao gồm các công đoạn sau:

1 Quay thuốc: Cho dung dịch thuốc gồm đá, muối, thuốc, nước ở nhiệt độ 3-7 độCtheo tỉ lệ 3:1 cá và dịch thuốc vào máy quay Thời gian quay ít nhất là 8 phút Mụcđích tạo độ bóng cho cá và làm tang trọng lượng lên khoảng 10%

2 Phân cỡ, loại: Cá được phân theo kích thước, từng size khác nhau hoặc theo yêucầu của khách hàng Cá được cân theo từng cỡ, loãi, trọng lượng theo yêu cầu Đầu vào: đá, muối, gia vị, thuốc quay, nước và đá

Đầu ra gồm: cá và nước thải từ hoạt động quay thuốc

Công đoạn 7: Rửa lần 4

Cá được rửa sạch qua 1 bồn nước sạch ở nhiệt độ <8độ C

Trang 9

Đầu vào gồm: nước

Đầu ra gồm: cá và nước thải sau khi rửa

Công đoạn 8: Để ráo nước, cân và xếp khuôn

Sản phẩm rửa xong, để ráo rồi tiến hành xếp khuôn

Đầu vào gồm: điện, hóa chất chlorine ( 100 -200ppm )

Đầu ra gồm: nước chảy ra từ quá trình để ráo

Công đoạn 9: Chờ, cấp đông

1 Miếng Fillet sau khi xếp khuôn phải chờ đông ở nhiệt độ và thời gian nhất định

2 Khởi động tủ đông cho các vào cấp đông thời gian <3 giờ và nhiệt độ là -18 độ CĐầu vào: năng lượng điện

Đầu ra: khí thải từ các tủ đông sử dụng năng lượng điện khí thải tạo ranhưCO2,SO2…

Công đoạn 10: Tách khuôn, mạ băng, đóng túi PE: Sản phẩm sau khi cấp đông

được tiếng hành tách khuôn bằng cách dung nước mạ ở phía dưới đáy khuôn

Đầu vào gồm: điện, nước, túi PE

Đầu ra bao gồm: nước thải, SO2, túi PE hỏng

Công đoạn 11: Bao gói

Đúng kích cỡ, loại, quy cách theo yêu cầu Dùng đai nẹp 2 ngang 2 dọc Ký hiệubên ngoài phù hợp với nội dung sản phẩm Thời gian bao gói <30 phút/tủ đôngĐầu vào gồm: Thùng carton

Đầu ra bao gồm: CTR là các thùng carton, bao bì hỏng

Công đoạn 12: Bảo quản

Sau khi bao gói sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển đến kho lạnh bảo quản ởnhiệt độ -20 độ C

Đầu vào: năng lượng điện

Đầu ra: khí thải từ các tủ đông sử dụng năng lượng điện khí thải tạo ranhưCO2,SO2…

Nhận xét: Quy trình sản xuất chế biến thủy sản nói chung và chế biến cá đông lạnh

nói riêng của xí nghiệp, tất cả các khâu để tạo ra cá thành phẩm đều cần sử dụngnước và lượng lớn đá để ướp lạnh Vì vậy, việc tính toán cân bằng nước trong giaiđoạn sản xuất có vai trò rất lớn trong việc kiểm toán nước thải cho xí nghiệp

Trang 10

Quá trình chế biến cần một lượng nước tương đối lớn Nước thải chế biến thuỷ sản

có hàm lượng các chất rắn, các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học cao Các chất nàytồn tại trong nước ở dạng keo, dạng hoà tan, dạng phân tán mịn, làm cho nước thải

có màu và độ đục lớn Quá trình phân huỷ các chất này trong nước tạo ra các mùikhó chịu và độc hại Ngoài ra nước thải còn có mặt các hoá chất khử trùng như clo,javen; các chất tẩy rửa, chất hoạt động bể mặt dùng trong hoạt động vệ sinh nhàxưởng

Hiện nay vấn đề môi trường được quan tâm trong các cơ sở chế biến có quy mô lớn

Vì vậy việc kiểm toán để xác định lượng và thành phần trong nước thải sản xuất của

xí nghiệp là vô cùng quan trọng, giúp nhà quản lý có những cái nhìn thực tế nhất vềcác vấn đề môi trường của doanh nghiệp Từ đó có các lựa chọn biện pháp phù hợp

để xử lý nước thải hiệu quả, giảm tới mức tối thiểu các tác động xấu tới môi trường

CHƯƠNG II: KIỂM TOÁN CHẤT THẢI 2.1 Xác định lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng

2.1.1 Loại và lượng nguyên liệu sử dụng

Nguyên liệu chính của xí nghiệp là cá các loại, tôm, mực được thu mua từ các vùngkhác nhau như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái BÌnh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

Trang 11

Trung bình mỗi năm xí nghiệp thu mua khoảng 500 tấn nguyên liệu, lượng nguyênliệu mỗi loại thay đổi theo từng năm và phụ thuộc vào thời tiết

Hóa chất:

- Hóa chất sử dụng trong quá trình chế biến cá chủ yếu là: chlorine Hóa chất chlorinetồn tại ở 2 dạng NaOCl và Ca(OCl)2

- Lượng hóa chất sử dụng cần dùng để tạo được 1 tấn sản phẩm 3-7 kg chlorine

- Công ty chủ yếu sử dụng chlorine nhật có hoạt tính 70%

- Mục đích sử dụng chủ yếu là để sát khuẩn, diệt trùng

- Ngoài ra còn sử dụng các hóa chất tiêu diệt côn trùng theo quy định

- Hóa chất được bảo quản trong kho, cách biệt với khu vực sản xuất, được đựng trongcác thùng kín, trong kho phải thông thoáng có khóa theo quy định tránh sự chảynước

- Ngoài ra, còn có các hoá chất tẩy rửa dùng để vệ sinh nhà xưởng như Javen, clo,đánh bóng sàn epoxy…

Bảng 2.1: danh mục hóa chất dùng trong các công đoạn sản xuất

Chuẩn bị vệ sinh của

công nhân

Tiếp nhận nguyên liệu Rửa sàn nơi tiếp nhận 100ppm 0,5kg

Phân cỡ Rửa các dụng cụ chứa

Tổng lượng hoá chất sử dụng cho 1 đơn vị sản phẩm là 4,9kg

(Nguồn:tham khảo và tính toán,2016)

Ngoài chlorin xí nghiệp còn dùng H2O2 để tẩy trắng nhưng với lượng không đáng

kể Các công đoạn khác trong quy trình sản xuất không sử dụng hoá chất

2.1.2 Loại và lượng nhiên liệu sử dụng

Trang 12

Điện

Nhà máy chỉ sử dụng nhiên liệu là điện

Phân chia sử dụng năng lượng trong các khu vực dựa theo báo cáo của nhà máy

Lượng điện tiêu thụ là 4151 kwh/tsp trong đó:

Bảng 2.2: Lượng điện tiêu thụ

STT Hoạt động Lượng điện tiêu thụ ( kwh/tsp)

Trang 13

Qua quá trình điều tra, khảo sát và thu thập thông tin Nhóm thống kê được các thiết

bị sử dụng điện trong nhà máy trong bảng sau

Bảng 2.3: Thiết bị sử dụng điện trong nhà máy

ST

T Tên thiết bị

Số lượng

Cồng suất (Kw/h)

Thời gian hoạt động (tb/h/ngày)

Hiệu suất của máy (%)

Lượng điện tiêu thụ

Trang 14

Tổng lượng điện tiêu thụ ở khu vực sản xuất 4151 KHU VĂN PHÒNG

(Nguồn:Kết quả điều tra và tính toán,2016)

.Bên cạnh quá trình thu thập số liệu và tình toán kiểm toán về nhà máy, ta thuthập được 4 hóa đơn tiền điện trong 4 đầu năm 2016 của nhà máy Lấy kết quả trungbình và so sánh với kết quả kiểm toán

Bảng 2.4 Số liệu điện năng tiêu thụ hàng tháng tại nhà máy

Tháng

Số kW tiêu thụ / tháng (kW/tháng)

Trang 15

2 135485,2

(Nguồn: Hóa đơn tiền điện tháng 1,2,3,4 – Phòng kế toán)

Dựa vào lượng điện trung bình tháng , ta có:

Lượng điện trung bình ngày theo hóa đơn tiền điện là:

145632,64: 26 = 5216,64 (kW/ngày)Đây là lượng điện tiêu thụ trên hoá đơn tiền điện của cả nhà máy trong đó có

cả sản xuất các mặt hàng khác như tôm, mực Trong đó, sản xuất cá là chủ yếu và tốn nhiều điện nhất chiếm 74,7% lượng điện trên tổng hoá hơn tiền điện

2.2 Ước tính lượng chất thải phát sinh

2.2.1 Phương pháp tính toán lượng chất thải phát sinh

a Phương pháp kế thừa

Thu thập, tổng quan tài liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học, đặcbiết về kết quả về hiện trạng sản xuất, công nghệ sản xuất các vấn đề môi trườngtrong hoạt động sản xuất giấy

b Phương pháp tính lượng phát thải cacbon

Áp dụng công thức Bilan để tính lượng CO2-eq mà công ty phát thải ra môitruờng: CO2-eq = M x Ef

Trong đó: CO2-eq là lượng cacbon phát thải (kg CO2)

M là quy mô nguồn thải (MWh)

Ef là hệ số phát thải nhiên liệu (tấn CO2/MWh)

2.2.2 Các hệ số phát sinh chất ô nhiễm

Điện

Theo đó lượng CO2eq được tính theo công thức sau:

CO2eq = M x Ef x 1,08

Trong đó: CO2-eq là lượng cacbon phát thải (Kg CO2)

M: quy mô nguồn thải (MWh)

Trang 16

Ef: là hệ số phát thải của nhiên liệu (Tấn CO2/MWH)

Efđiện = 0.6612 tấn CO2/MWh (Theo số liệu của Cục khí tượngthủy văn và biến đổi khí hậu ngày 19 tháng 5 năm 2016) 1MW = 103 KW

M là quy mô nguồn thải Ở đây là lượng điện tiêu thụ, đối với Việt Nam cần nhânvới hệ số hao tổn đường dây 1.08 Vậy lượng CO2-eq mà công ty phát thải thải trong

1 ngày do dung điện cho hoạt động sản xuất là:

Vậy lượng CO2eq mà nhà máy đã phát thải trong 1 ngày dùng điện của nhà máy chosản xuất và khu vực văn phòng là:

CO2eq = 4188,43 x 10-3 x 0,6612 x 1,08 = 2,99 (kg CO2eq/ngày)

Nhà máy làm việc 26 ngày/tháng vậy lượng CO2eq phát sinh do sử dụng điện trong 1tháng là : 2,99 x 26 = 77,76 (kg CO2eq/tháng) = 77,76 x 10-3 (tấnCO2-eq/tháng)

Lượng khí thải phát sinh trên 1 đơn vị sản phẩm là: (500TSP/nam)

77,76 x 10-3 : (500:12) = 1,8 (kgCO2eq/tấn sp) = 1,8 10-3 (tấnCO2-eq/tấn sp)

2.2.3 Kết quả nghiên cứu

2.2.3.1 Phát sinh nước thải.

Nước thải sản xuất:

• Ô nhiễm nặng do có các thành phần hữu cơ, máu, mỡ, protein, photpho, nito,chất tẩy rửa, chất bảo quản, các chất phụ gia…

• Quá trình rửa, làm sạch nguyên liệu hòa tan các chất hữu cơ kéo ra khu nướcthải

• Dịch pha chế rò rỉ từ các téc chứa, ống dẫn chảy xuống cống rãnh vào khunước thải

• Công đoạn thanh trùng, tiệt trùng, sơ chế, hấp, luộc… cũng gây ra ô nhiễmnước thải

• Quá trình đóng hộp, đóng sản phẩm có sản phẩm rơi vãi cũng xâm nhập vàonước thải

 Tính toán lượng nước sửa dụng cho 1TNL cá: Dựa trên số liệu thu thập được

từ các quá trinh Xác định được lượng nước đầu vào cho công đoạn sản xuấtchế biến cá là 25732 m3/năm và nước sử dụng cho vệ sinh nhà xưởng là

14348 m3/năm Từ dữ liệu đó, nhóm tính toán được lượng nước sử dụng cho

1 TNL cá như bảng tính sau:

Bảng 2.5: Tính toán lượng nước sử dụng cho 1 TNL cá

dữ liệu đầu vào Lượng nước sử dụng chế biến

Ngày đăng: 05/01/2022, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Báo cáo ĐTM. Xí nghiệp Chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội, 3- 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ĐTM
3) Trần Đức Hạ. Xử lí nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ. Trường ĐH Kiên Trúc. NXB Khoa học Kĩ thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lí nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Khoa học Kĩ thuật
4) Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà. Giáo trình kiểm toán chất thải công nghiệp. NXB ĐHQG Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán chất thải côngnghiệp
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
6) Trịnh Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trinh công nghệ xử lí nước thải. NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh công nghệ xử lí nước thải
Nhà XB: NXBKhoa học Kĩ thuật
2) Đặng Xuân Toàn, Trần ứng Long. Hướng dẫn kiểm toán giảm thiểu chất thải công nghiệp, Hà Nội, 1999 Khác
5) Trịnh Xuân Lai. Tính toán thiết kế các công trình xử lí nước thải. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2000 Khác
7) Dự án cải thiện chất lượng và xuất khẩu thủy sản – Hiệp hội chế biến và xuất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: danh mục hóa chất dùng trong các công đoạn sản xuất - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.1 danh mục hóa chất dùng trong các công đoạn sản xuất (Trang 11)
Bảng 2.2: Lượng điện tiêu thụ - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.2 Lượng điện tiêu thụ (Trang 12)
Bảng 2.3: Thiết bị sử dụng điện trong nhà máy - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.3 Thiết bị sử dụng điện trong nhà máy (Trang 13)
Bảng 2.4 Số liệu điện năng tiêu thụ hàng tháng tại nhà máy - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.4 Số liệu điện năng tiêu thụ hàng tháng tại nhà máy (Trang 14)
Bảng 2.5: Lượng nước sử dụng và nước thải trong các công đoạn sản xuất - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.5 Lượng nước sử dụng và nước thải trong các công đoạn sản xuất (Trang 17)
Bảng 2.6: Kết quả phấn tích nước thải tại Xí nghiệp F37 - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.6 Kết quả phấn tích nước thải tại Xí nghiệp F37 (Trang 18)
Bảng 2.7 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.7 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh (Trang 20)
Bảng 2.9: Lượng chất thải phát sinh của nhà máy tính trên 1 ĐVSP - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 2.9 Lượng chất thải phát sinh của nhà máy tính trên 1 ĐVSP (Trang 22)
Bảng 3.2: So sánh giữa các giải pháp Chỉ tiêu so sánh Giải pháp cũ Giải pháp mới - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 3.2 So sánh giữa các giải pháp Chỉ tiêu so sánh Giải pháp cũ Giải pháp mới (Trang 26)
Bảng 3.3: so sánh lượng đá tiêu thụ - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
Bảng 3.3 so sánh lượng đá tiêu thụ (Trang 28)
Bảng đanh giá - KHOA MOI TR NG 1 e c 2 1 e a 4 1 e a 2 k
ng đanh giá (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w