1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TIỂU LUẬN KHOA học QUẢN lý

29 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 229,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THI MÔN: KHOA HỌC QUẢN LÝHình thức thi: Tiểu luậnThời gian thi: 3 ngày ĐỂ BÀI Vai trò của quản lý đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quânđội Viettel trong quá trình hội nhập q

Trang 1

BÀI THI MÔN: KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hình thức thi: Tiểu luậnThời gian thi: 3 ngày

ĐỂ BÀI

Vai trò của quản lý đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quânđội (Viettel) trong quá trình hội nhập quốc tế

BÀI LÀM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC 3

1.1 KHÁI NIỆM 3

1.1.1 Tiếp cận theo kiểu kinh nghiệm 3

1.1.2 Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân 3

1.1.3 Tiếp cận theo lý thuyết quyết định 3

1.1.4 Tiếp cận theo toán học 3

1.1.5 Tiếp cận theo vai trò quản lý 4

1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ 5

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý 5

1.2.2 Vai trò của quản lý: 5

1.2.3 Các yếu tố làm tăng vai trò của quản lý 6

 Kết luận chương 1 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 8

2.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) 8

2.1.1 Khái quát chung 8

2.1.2 Ban lãnh đạo của tập đoàn Viettel 11

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 11

2.2.1 Biểu hiện vai trò quản lý của Viettel về mục tiêu, sứ mệnh trong quá trình hội nhập quốc tế 11 2.2.2 Biểu hiện vai trò quản lý của Viettel ở khía cạnh chiến lược kinh doanh trong quá trình hội nhập quốc tế 12

2.2.3 Biểu hiện vai trò quản lý của Viettel ở khía cạnh nhân sự trong quá trình hội nhập quốc tế 15 2.2.4 Công ty cổ phần đầu tư Quốc tế Viettel ( Viettel Global) 17

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 18

2.3.1 Thành tựu đạt được trong vai trò quản lý 18

2.3.2 Những hạn chế trong quản lý 21

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 21

 Kết luận chương 2 23

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 23

3.1 Bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến sự phát triển của Viettel 23

3.2 Giải pháp tăng cường vận dụng nâng cao vai trò quản lý tại Viettel trong thời gian tới 24

 Kết luận chương 3 25

KẾT LUẬN CHUNG 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, hội nhập quốc tế ngày càng được coi trọng vàdiễn ra trên nhiều mặt của đời sống chính trị, kinh tế- xã hội Hội nhập quốc tếgóp phần khẳng định và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới đồng thờigiúp đất nước ta đạt thành tựu to lớn về kinh tế, giữ vững môi trường hòa bình,

ổn định chính trị xã hội, đồng thời hội nhập, thu hút thêm được nguồn lực bênngoài, tạo môi trường thuận lợi để phát triển về văn hóa và quốc phòng an ninh,cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân vào công cuộc đổimới Bên cạnh đó, hội nhập quốc tế cũng mang tới thách thức cho nước ta Ởgiai đoạn hiện nay, hội nhập đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức, tư duy, nănglực quản lý của các nhà quản trị và đổi mới công nghệ Vì vậy, nâng cao về quản

lý rất quan trọng

Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người, có ảnhhưởng vô cùng to lớn đối với sự phát triển của một tổ chức cũng như đối với sựphát triển kinh tế xã hội của tất cả các quốc gia Bước sang thế kỷ XXI – kỷnguyên của hội nhập quốc tế với sự phát triển như vũ bão của khoa học – côngnghệ, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng, khoa học quản lý cũng cónhững bước phát triển mới mang tính thời đại trên nhiều lĩnh vực Chưa bao giờngười quản lý đứng trước nhiều thách thức và cơ hội như vậy Cũng chưa baogiờ cách thức quản lý ảnh hưởng đến sự thành bại của cả cộng đồng một cách tolớn và trực tiếp như hiện nay, quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng và ngàycàng có ý nghĩa lớn theo sự phát triển của xã hội

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quân đội (Viettel) đứng top đầutrong ngành viễn thông đồng thời là một đơn vị chủ lực của quân đội, Viettel làmột trong số những doanh nghiệp xứng đáng để tôn vinh Sự thành công củaViettel hôm nay chính là sự thành công của cả một hệ thống quản lý vững chắc

Trang 4

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu về “ Vai trò của quản lýđối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quân đội (Viettel) trong quá trìnhhội nhập quốc tế”

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ vai trò của quản lý giúp tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quânđội (Viettel) thích nghi trong quá trình hội nhập quốc tế, chỉ ra những thành tựu,hạn chế, từ đó, đưa ra những đánh giá đồng thời đưa ra giải pháp để cải thiện cácđiểm hạn chế nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: vai trò quản lý tại Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông quân đội (Viettel) trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng về quản lý tại Tập đoàn Công nghiệp –Viễn thông quân đội (Viettel) trong thời kỳ hội nhập quốc tế

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp phân tích – tổng hợp, thu thập thông tin

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hội nhập quốc tế là bước tiến quan trọng ở các tổ chức trong bối cảnhhiện nay Hội nhập quốc tế trở thành yếu tố “sống còn” đối với tổ chức, đặc biệttrong lĩnh vực dịch vụ Vì vậy, vai trò của quản lý có ý nghĩa rất quan trọng liênquan đến sự tồn tại của tổ chức đó

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, đề tài được chia làm 3 chương

Chương 1 Lý luận chung liên quan đến vai trò của quản lý đối với tổ chức.Chương 2 Thực trạng vai trò của quản lý đối với tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông quân đội (Viettel) trong quá trình hội nhập quốc tế

Chương 3 Giải pháp nâng cao việc thực hiện vai trò quản lý đối với tập đoànCông nghiệp – Viễn thông quân đội (Viettel) trong quá trình hội nhập quốc tế

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐỐI VỚI

TỔ CHỨC

1.1 KHÁI NIỆM

Do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế từnhững năm 1950 trở lại đây, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lýthuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau Có thể nêu ramột số cách tiếp cận sau:

1.1.1 Tiếp cận theo kiểu kinh nghiệm

Cách tiếp cận này phân tích quản lý bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm,

mà thông thường là thông qua các trường hợp cụ thể Những người theo cáchnày cho rằng, thông qua việc nghiên cứu những thành công hoặc những sai lầmtrong các trường hợp cá biệt của những nhà quản lý ,người nghiên cứu sẽ hiểuđược phải làm như thế nào để quản lý một cách có hiệu quả trong trường hợptương tự

1.1.2 Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân

Cách tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân dựa trên ý tưởng cho rằngquản lý là làm cho công việc được hoàn thành thông qua con người và do đóviệc nghiên cứu nó nên tập trung vào các mối liên hệ giữa người với người

1.1.3 Tiếp cận theo lý thuyết quyết định

Cách tiếp cận theo lý thuyết quyết định trong quản lý dựa trên quan điểmcho rằng, người quản lý là người đưa ra các quyết định, vì vậy cần phải tập trungvào việc ra quyết định Sau đó là việc xây dựng lý luận xung quanh việc ra quyếtđịnh của người quản lý

1.1.4 Tiếp cận theo toán học

Các nhà nghiên cứu theo trường phái này xem xét công việc quản lý trước

Trang 6

này cho rằng, nếu như việc quản lý như xây dựng tổ chức, lập kế hoạch hay raquyết định là một quá trình logic, thì nó có thể biểu thị được theo các ký hiệu vàcác mô hình toán học Vì vậy việc ứng dụng toán học vào quản lý sẽ giúp ngườiquản lý đưa ra được những quyết định tốt nhất

1.1.5 Tiếp cận theo vai trò quản lý

Cách tiếp cận theo vai trò quản lý là một cách tiếp cận mới đối với lýthuyết quản lý thu hút được sự chú ý của cả các nhà nghiên cứu lý luận và nhàthực hành

Từ những cách tiếp cận khác nhau đó có nhiều khái niệm khác nhau vềquản lý như:

• Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt được mục đích thông qua nỗ lực của ngườikhác

• Quản lý và hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định

• Quản lý làm công tác phối hợp có hiệu quả giữa các hoạt động của những cộng

sự trong cùng một tổ chức

• Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục đíchcủa tổ chức

• Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó

Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ đều có thể xem như một hệ thốnggồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờcũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý)

 Khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủthể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện môi trường luôn biến động

 Từ khái niệm trên, quản lý phải gồm các yếu tố (điều kiện) sau:

Trang 7

• Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhấtmột đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý và các kháchthể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ là một lần màcũng có thể là liên tục nhiều lần.

• Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng quản lý và chủthể quản lý Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể quản lý đưa ra các tác động quảnlý

• Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý còn đối tượngquản lý có thể là con người (một hoặc nhiều người) giới vô sinh hoặc sinh vật.Chủ thể phải biết tác động và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

• Khách thể là các yếu tố tạo nên môi trường của hệ thống

1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý

Quản lý ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu của hợp tác và phâncông lao động xã hội Nó là kết quả tất nhiên của việc chuyển nhiều quá trìnhlao động cá biệt, độc lập thành một quá trình lao động xã hội được phối hợp lại.Quản lý chính là yếu tố quyết định cho sự phát triển của quốc gia và các tổ chức

Quản lý ra đời thực hiện hai chức năng: Kết hợp một cách hợp lý các yếu

tố cơ bản của sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả caohơn Xác lập sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao động cá biệt

1.2.2 Vai trò của quản lý:

Quản lý nhằm tạo sự thống nhất ý chí và hành động giữa các thành viêntrong tổ chức thống nhất giữa người quản lý với người bị quản lý, giữa nhữngngười bị quản lý với nhau Chỉ có tạo ra sự thống nhất cao trong đa dạng thì tổchức mới hoạt động có hiệu quả

Trang 8

Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung

và hướng nỗ lực của các cá nhân,tổ chức đó vào việc thực hiện mục tiêu chung

Quản lý phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức (nhân sự, vật lực, tàichính, thông tin…) để đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao

Quản lý giúp tổ chức thích nghi được với môi trường nắm bắt và tận dụngcác cơ hội tốt hơn và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ từ môitrường, đảm bảo sự phát triển ổn định bền vững của tổ chức

1.2.3 Các yếu tố làm tăng vai trò của quản lý

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế ở ViệtNam hiện nay đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với quản lý Nhữngyếu tố sau đây làm tăng vai trò của quản lý, đòi hỏi nhà quản lý phải thích ứng:

Thứ nhất, sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cả về quy mô, cơ cấu

và trình độ khoa học - công nghệ làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏitrình độ quản lý phải được nâng cao tương ứng với sự phát triển kinh tế

Thứ hai, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra với tốc độ

cao và quy mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò hếtsức quan trọng, quyết định sự phát huy tác dụng của khoa học- công nghệ vớisản xuất và đời sống Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển theonhiều hướng như vật liệu mới, năng lượng mới, điện tử, tin học, viễn thông,công nghệ sinh học đã tạo ra những khả năng to lớn về kỹ thuật và công nghệ.Tuy nhiên, khoa học - công nghệ không thể tự động xâm nhập vào sản xuất vớihiệu quả mong muốn, mà phải thông qua quản lý Muốn phát triển khoa học -công nghệ, kể cả việc tiếp nhận, chuyển giao từ nước ngoài vào và ứng dụng cácthành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống, Nhà nước và các tổchức phải có chính sách và cơ chế quản lý phù hợp

Trang 9

Thứ ba, trình độ xã hội và các quan hệ xã hội ngày càng cao đòi hỏi quản

lý phải thích ứng Trình độ xã hội và các quan hệ xã hội thể hiện ở các mặt:

• Trình độ giáo dục và đào tạo, trình độ học vấn và trình độ văn hóa nói chungcủa đội ngũ cán bộ, người lao động và của các tầng lớp dân cư

• Nhu cầu và đòi hỏi của xã hội về vật chất và tinh thần ngày càng cao, càng đadạng và phong phú hơn

• Yêu cầu dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội, yêu cầu của người lao độngđược tham gia ngày càng nhiều hơn vào việc quyết định những vấn để quantrọng trong xây dựng và phát triển đất nước cũng như công việc của mỗi tổchức

Thứ tư, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng.

Theo xu thế này, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu vào nềnkinh tế thế giới Sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO), nền kinh tế nói chung, các tổ chức nói riêng đang đứng trướcnhững cơ hội to lớn để phát triển như: mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ; thu hút vốn đầu tư; tiếp thu công nghệ tiên tiến Bên cạnh những cơhội đó là những thách thức lớn do sức ép cạnh tranh ngày càng tăng trên cả thịtrường thế giới và trong nước Quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi Nhà nước vàcác tổ chức kinh tế, xã hội phải nâng cao trình độ quản lý và hình thành một cơchế quản lý phù hợp để phát triển một cách hiệu quả và bền vững

Ngoài các yếu tố trên, còn nhiều yếu tố khác về kinh tế và xã hội cũng đặt

ra những yêu cầu ngày càng cao đối với quản lý ở Việt Nam: sự phát triển dân

số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu, yêu cầu bảo vệ, nâng cao chấtlượng môi trường sinh thái và môi trường xã hội trong phát triển

Kết luận chương 1

Trang 10

Chương 1 đã khái quát được khái niệm, vai trò của quản lý Đây chính là

cơ sở tiền đề cho các doanh nghiệp vận dụng vào thực tiễn trong quá trình hộinhập quốc tế hiện nay Đặc biệt là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông (Viettel)được phân tích cụ thể ở chương 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG

QUÂN ĐỘI (VIETTEL)

2.1.1 Khái quát chung

a Sự thành lập và phát triển

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệpkinh tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước Doanh nghiệp chịu trách nhiệm kếthừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễnthông Quân đội Doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu

và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễnthông và công nghệ thông tin

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông (Viettel) được chình thức thành lậpvào ngày 01 tháng 06 năm 1989

Dưới đây là lịch sử hình thành chi tiết của Viettel:

 Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO)được thành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel

 Năm 1990 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổngcục Bưu điện

 Năm 1995: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụviễn thông

Trang 11

 Năm 1999: Hoàn thành cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thànhlập Trung tâm Bưu chính Viettel.

 Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thànhcông cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m

 Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế

 Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet

 Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộcBinh chủng Thông tin

 Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội vàTP.HCM

 Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động

 Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quangquốc tế

 Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty ViettelCampuchia

 Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lập Tổngcông ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)

 Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam

 Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tậpđoàn viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng

 Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng

 Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhàcung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường

 Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD

Trang 12

 Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệuNexttel tại Cameroon và Bitel.

 Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấpdịch vụ 4G

 Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệukhách hàng quốc tế

 Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại ViệtNam

 Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp –Viễn thông Quân đội

 Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại HàNội

 Tháng 6/2019: Viettel ++ – chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhấtcủa doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động

 Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụngMyGo

 Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh,truyền hình đa phương tiện

Trang 13

 Hoạt động thông tin và truyền thông.

 Hoạt động thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát

 Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán,trung gian tiền tệ

 Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, trang tin điện tử và mạng xã hội

 Tư vấn quản lý, khảo sát, thiết kế, dự án đầu tư

 Xây lắp, điều hành công trình, thiết bị, hạ tầng mạng lưới viễn thông,CNTT, truyền hình

 Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗtrợ phục vụ quốc phòng, an ninh

 Nghiên cứu, phát triển và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã quân sự

và an toàn thông tin mạng

 Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

 Kinh doanh hàng lưỡng dụng

 Thể thao

2.1.2 Ban lãnh đạo của tập đoàn Viettel

Quyền Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc: Thiếu tướng Lê Đăng Dũng

Phó Tổng Giám đốc (Bí thư Đảng ủy): Thiếu tướng Hoàng Sơn

Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Nguyễn Thanh Nam

Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Tào Đức Thắng

Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Nguyễn Đình Chiến

Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Đỗ Minh Phương

Trang 14

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP –

VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.2.1 Biểu hiện vai trò quản lý của Viettel ở khía cạnh mục tiêu, sứ mệnh

trong quá trình hội nhập quốc tế

Tập đoàn Viettel định hướng và quản lý sự phát triển của mình trên cơ sởxác định mục tiêu, sứ mệnh: “ Sáng tạo vì con người” đồng thời quản lý tậpđoàn theo những giá trị cốt lõi:

 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

Chúng ta phải nhận thức và tiếp cân chân lý thông qua thực tiễn hoạtđộng

Chúng ta đánh giá con người qua quá trình thực tiễn và liên tục điều chỉnhcho phù hợp với thực tiễn và thời đại

 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại

Viettel không sợ mắc sai lầm mà điều đáng sợ là không dám nhìn thẳngvào sai lầm Sai lầm là điều không thể tránh khỏi trong quá trình hội nhập quốc

tế Sai lầm sẽ tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo

Ngày đăng: 04/01/2022, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w