1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

37 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị vốn lưu động của Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG) giai đoạn 20182020. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã và đang từng bước tiến tới mở cửa hộinhập kinh tế cùng khu vực cũng như toàn cầu. Chính vì vậy, một doanh nghiệp trong cơ chế thịtrường ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh trước hết phải có một sứcmạnh về tài chính cụ thể là vốn, trước hết là vốn lưu động. Quản lý sử dụng vốn lưu động làmột trong những nội dung quản lý rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Muốn cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp phải cóđủ lượng vốn lưu động cần thiết để đầu tư. Ngoài ra vốn lưu động còn là yếu tố góp phần manglại lợi nhuận trong kinh doanh. Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý hay không hợp lý của doanhnghiệp sẽ đem lại hiệu quả tốt hay xấu cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra chodoanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động như thế nào để đảm bảo cho quá trình tuần hoànvốn và tạo hiệu quả kinh tế.. Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiêncứu với đề tài : “Quản trị vốn lưu động của Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựngViệt Nam (VCG) giai đoạn 2018 2020”

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BÀI TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Đề tài Quản trị vốn lưu động của Tổng Công ty

cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng

Việt Nam (VCG)

2021

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 1

5 Kết cấu 1

NỘI DUNG 2

Phần 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 2

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phân loại 2

1.1.3 Nội dung quản trị vốn lưu động 2

1.2 CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh vốn bằng tiền ( Chỉ tiêu về khả năng thanh toán) 3

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu 4

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh vốn tồn kho 4

1.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị vốn lưu động 5

1.2.5 Mô hình tài trợ của doanh nghiệp 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.3.1 Các nhân tố nội sinh 6

1.3.2 Các nhân tố ngoại sinh 6

Phần 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 7

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 7

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA TỔNG CTCP XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM (VCG) GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 8

2.2.1 Tình hình vốn lưu động của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 8

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 11

2.2.3 Hiệu quả quản trị nợ phải thu của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 13

Trang 3

2.2.4 Hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai

đoạn 2018 – 2020 15

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình vốn lưu động Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 17

2.2.6 Mô hình tài trợ của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 19

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 20

2.3.1 Những kết quả đạt được 20

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 20

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 21

Phần 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 21

3.1 BỐI CẢNH NGÀNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 21

3.1.1 Bối cảnh ngành 21

3.1.2 Định hướng chiến lược của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam 22

3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 23

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Danh mục viết tắt

BCTC: Báo cáo tài chính

ĐVT: Đơn vị tính

VLĐ: Vốn lưu động

CTCP: Công ty cổ phần

TSNH: Tài sản ngắn hạn

NNH: Nợ ngắn hạn

HTK: Hàng tồn kho

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã và đang từng bước tiến tới mở cửa hộinhập kinh tế cùng khu vực cũng như toàn cầu Chính vì vậy, một doanh nghiệp trong cơ chế thịtrường ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh trước hết phải có một sứcmạnh về tài chính cụ thể là vốn, trước hết là vốn lưu động Quản lý sử dụng vốn lưu động làmột trong những nội dung quản lý rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Muốn cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp phải có

đủ lượng vốn lưu động cần thiết để đầu tư Ngoài ra vốn lưu động còn là yếu tố góp phần manglại lợi nhuận trong kinh doanh Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý hay không hợp lý của doanhnghiệp sẽ đem lại hiệu quả tốt hay xấu cho quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra chodoanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động như thế nào để đảm bảo cho quá trình tuần hoànvốn và tạo hiệu quả kinh tế Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiêncứu với đề tài : “Quản trị vốn lưu động của Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựngViệt Nam (VCG) giai đoạn 2018 - 2020”

2 Mục đích của đề tài

Để làm rõ vốn lưu động của doanh nghiệp Cụ thể, đề tài sẽ lần lượt phân tích và đánh giá(1) Tình hình vốn lưu động

(2) Phản ánh khả năng thanh toán

(3) Hiệu quả quản trị nợ phải thu

(4) Hiệu quả quản trị vốn tồn kho

(5) Hiệu quả quản trị vốn lưu động

(6) Mô hình tài trợ

 Từ đó, rút ra ưu và nhược điểm về việc quản trị vốn lưu động của Tổng công ty, trên cơ sở

đó, đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản trị vốn lưu động của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu

và Xây dựng Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Gắn với Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng ViệtNam trong giai đoạn 2018 – 2020

5 Kết cấu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của tiêu luận gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp

Phần 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động của Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xâydựng Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020

Phần 3: Một số đề xuất kiến nghị với Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng ViệtNam

Trang 5

NỘI DUNG Phần 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tàisản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nóicách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp.Quản trị VLĐ trong doanh nghiệp là tất cả các công việc của nhà quản trị liên quan đếnviệc xây dựng các chính sách, đưa ra các quyết định tài chính về việc huy động, sử dụng nguồnvốn lưu động và tổ chức thực hiện chúng sao cho doanh nghiệp có thể duy trì thường xuyên,liên tục các hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt được các mục tiêu đặt ra

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

(1) VLĐ trong dự trữ sản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài;Nguyên vật liệu phụ; Nhiên liệu; Vốn phụ tùng thay thế; Vốn vật liệu đóng gói

(2) VLĐ trong quá trình sản xuất gồm: Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm); Vốnchi phí trả trước

(3) VLĐ trong quá trình lưu thông gồm: Vốn hàng hoá; Vốn hàng gửi bán; Vốn bằng tiềngồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; Vốn trong thanh toán; Vốn đầu tư chứngkhoán ngắn hạn

1.1.2.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Gồm: Vốn vật tư hàng hoá; Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán; Vốn trả trước ngắn hạn1.1.2.3 Phân loại Vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Gồm: Vốn chủ sở hữu; Các khoản nợ

1.1.2.3 Phân loại Vốn lưu động theo nguồn hình thành

Gồm: Nguồn vốn điều lệ; Nguồn vốn tự bổ sung; Nguồn vốn liên doanh, liên kết; Nguồnvốn đi vay; Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

1.1.3 Nội dung quản trị vốn lưu động

1.1.3.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiếu cần thiết phải có để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục

Nhu cầu vốn lưu động = Vốn HTK + Nợ phải thu khách hàng - Nợ phải trả nhà cung cấp

Có hai phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

Trang 6

a Phương pháp trực tiếp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các khoản phải

thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

b Phương pháp gián tiếp:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

1.1.3.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán rasau này Quản lý vốn tồn kho dự trữ rất quan trọng, không chỉ vì nó thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tìnhtrạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra bình thường, ghóp phần thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng

1.1.3.3 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu: Xác định đúng mức dựtrữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệptrong kỳ; Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt; Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưuchuyển tiền tệ hàng năm

1.1.3.4 Quản trị các khoản phải thu

a Nội dung của khoản phải thu của doanh nghiệp: gồm phải thu của khách hàng, phải thu

tạm ứng và phải thu khác

b Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bánchịu hàng hóa, dịch vụ Quản trị các khoản phải thu bao gồm xây dựng chính sách bán chịu hợp

lý đối với từng khách hàng; phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu; áp dụng cácbiện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.2 CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh vốn bằng tiền ( Chỉ tiêu về khả năng thanh toán)

1.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanhtoán hiện thời =

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắnhạn Đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Để đánh giá hệ số này dựa

Trang 7

vào hệ số trung bình của doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc dựa vào hệ số ở các thời điểmtrước của doanh nghiệp.

1.2.1.2 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanhtoán nhanh =

Ý nghĩa: Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không phải thựchiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

1.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)

Hệ số khả năngthanh toán tức thời =

Ý nghĩa: Đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tếgặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khókhăn khó thu hồi

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu

Số vòng quay

nợ phải thu =

Ý nghĩa: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Phản ánhtốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào?

Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

Kỳ thu tiền trungbình (ngày) =

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh vốn tồn kho

Số vòng quayhàng tồn kho =

Ý nghĩa: Phản ánh vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ

+ Nếu cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanhnghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏvào hàng tồn kho

+ Nếu thấp: doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức đến tình trạng ứ đọng hoặc sản phẩm bịtiêu thụ giảm đi là dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vàotình trạng khó khăn về tài chính trong tương lai

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Trang 8

Số ngày một vòngquay hàng tồn kho =

1.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị vốn lưu động

chuyển VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

1.2.5 Mô hình tài trợ của doanh nghiệp

Để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp và mức độ an toàn hay rủi rotài chính trong hoạt động của doanh nghiệp ta xem xét dựa trên độ lớn của nguồn vốn lưu độngthường xuyên Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên hay còn được gọi là vốn lưuđộng thuần (NWC) như sau:

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn

Từ công thức trên ta thấy, tình hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp có thể xảy ra 3

Trang 9

+ NWC lớn hơn 0 tức là tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn, khi đó sẽ có một sự ổnđịnh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ NWC bé hơn 0 tức là tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn Đây là dấu hiệu khôngtốt vì doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn Doanh nghiệp cần có sựđiều chỉnh để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững

+ NWC bằng 0 tức là tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn Trường hợp này cũng khôngtạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.3.1 Các nhân tố nội sinh

Đặc điểm sản phẩm: tùy theo từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà đòihỏi lượng vốn đầu tư lớn hay thấp Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ thìvốn lưu động sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ luân chuyển vốn nhanh hơn Đối với nhữngngành thuộc công nghiệp nặng thì vốn cố định chiếm tỷ trọng cao hơn, đòi hỏi doanh nghiệpphải đầu tư nhiều vào thiết bị máy móc, công nghệ, và thường thì tốc độ luân chuyển vốn chậm.Chu kỳ sống của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp đang ở chu kỳ phát triển thì có thể làdoanh nghiệp đang còn mới trên thị trường, chưa tạo được doanh thu nhiều, kết quả kinh doanhcòn hạn chế, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời còn thấp nhưg lại có sự gia tăng theo từngnăm Khi doanh nghiệp ở chu kỳ trưởng thành thì tức là đã có được vị thế trên thị trường, cómức doanh thu và lợi nhuận cao, các chỉ tiêu phản ánh tài chính doanh nghiệp ở mức tốt, khi đódoanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc tiếp tục duy trì lợi nhuận ở mức cao

Bộ máy quản trị: Đây là bộ phận được xem như bộ não điều khiển mọi hoạt động củadoanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có cơ cấu bộ máy quản trị hợp lý, các nhà quản lý, lãnh đạođều có năng lực và trình độ chuyên môn cao thì sẽ dẫn dắt doanh nghiệp lên đà phát triển mạnh

mẽ, tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận

Quy mô: Đây là nhân tố phản ánh doanh nghiệp trong những năm qua hoạt động có lợinhuận hay không

Trình độ người lao động: trong doanh nghiệp, trình độ tay nghề của người lao động sẽ ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp

Công nghệ: doanh nghiệp nên sử dụng các thiết bị công nghệ tiên tiến để nâng cao năngsuất cho doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn đạt mức cao nhất; điều này cũng gópphần vào việc tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố ngoại sinh

Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một lĩnhvực hoạt động phù hợp Nếu đó là những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có sự cạnh tranh caothì đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn để khẳng định vị thế doanh nghiệp như nâng

Trang 10

cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, đẩy mạnh quảng bá, tiếpthị và cung cấp sản phẩm, dịch vụ,…

Chính sách kinh tế của nhà nước: các chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp nhưchính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu nhập khẩu,… là yếu tốtác động lớn tới các vấn đề tài chính trong doanh nghiệp

Xu hướng biến động của nền kinh tế trên thế giới: Một nền kinh tế đang trong quá trìnhtăng trưởng thì có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệpphải tích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và ngược lại

Phần 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Dịch

vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27/09/1988 Hiện nay, Tổng Công ty cổ phầnXuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (VINACONEX) tự hào là một trong những thương hiệuhàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản Với tư duy hành động trên quanđiểm và trách nhiệm của một thương hiệu hàng đầu, VINACONEX là đối tác tin cậy và giá trịđối với mọi khách hàng, nhà đầu tư để cùng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Một sốthông tin chính về công ty:

+ Mã cổ phiếu: VCG (niêm yết tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0100105616 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nộicấp lần đầu vào ngày 01/12/2006, đã thay đổi lần thứ 10 ngày 01/08/2019

+ Ngày thành lập: 27/09/1988

+ Vốn điều lệ: 4,417,106,730,000 đồng

+ Vốn chủ sở hữu: 7,163 tỷ đồng (tại ngày 31/12/2020)

+ Ông Đào Ngọc Thanh – Chủ tịch hội đồng quản trị

+ Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà VINACONEX, 34 Láng Hạ, P Láng Hạ, Q Đống Đa, TP Hà NộiChiến lược phát triển kinh doanh dài hạn của VINACONEX tập trung vào 3 lĩnh vựcchính: Hoạt động xây lắp, đầu tư kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính

Số lượng Cổ phiếu:

+ Khối lượng niêm yết hiện tại: 441,710,673CP

+ Khối lượng Cổ phiếu đang lưu hành: 477,927,634 CP

+ Vốn hóa thị trường: 25,521.34 tỷ đồng

Trang 11

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA TỔNG CTCP XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM (VCG) GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

2.2.1 Tình hình vốn lưu động của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Bảng 2.2.1a Tình hình tài sản của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%)Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%)Số tiền (VND) Tỷ trọng (%)

TÀI SẢN NGẮN HẠN 5,543,163,898,069 58.24% 7,722,957,525,626 65.53% 8,646,501,302,272 66.22% 2,179,793,627,557 39.32% 923,543,776,646 11.96% TÀI SẢN DÀI HẠN 3,974,503,973,463 41.76% 4,062,657,686,695 34.47% 4,410,836,672,846 33.78% 88,153,713,232 2.22% 348,178,986,151 8.57% TỔNG TÀI SẢN 9,517,667,871,532 11,785,615,212,321 13,057,337,975,118 2,267,947,340,789 23.83% 1,271,722,762,797 10.79%

Chênh lệch 2020/2019 TÀI SẢN

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020)

Bảng 2.2.1b Tình hình vốn lưu động của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%) Số tiền (VND) Tỷ trọng (%)

TÀI SẢN NGẮN HẠN 5,543,163,898,069 7,722,957,525,626 8,646,501,302,272 2,179,793,627,557 39.32% 923,543,776,646 11.96%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 680,618,386,214 12.28% 817,917,514,549 10.59% 1,587,211,472,984 18.36% 137,299,128,335 20.17% 769,293,958,435 94.06%

Tiền 260,618,386,214 38.29% 161,817,514,549 19.78% 419,231,470,124 26.41% (98,800,871,665) -37.91% 257,413,955,575 159.08%

Các khoản tương đương tiền 420,000,000,000 61.71% 656,100,000,000 80.22% 1,167,980,002,860 73.59% 236,100,000,000 56.21% 511,880,002,860 78.02%

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1,160,000,000,000 20.93% 702,747,534,246 9.10% 1,272,986,005,104 14.72% (457,252,465,754) -39.42% 570,238,470,858 81.14%

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1,160,000,000,000 100.00% 702,747,534,246 100.00% 1,272,986,005,104 100.00% (457,252,465,754) -39.42% 570,238,470,858 81.14% III Các khoản phải thu ngắn hạn 3,287,766,737,890 59.31% 5,159,779,297,787 66.81% 4,832,554,395,177 55.89% 1,872,012,559,897 56.94% (327,224,902,610) -6.34%

Phải thu ngắn hạn của khách hàng 1,791,047,937,256 54.48% 1,896,007,321,618 36.75% 1,849,400,248,840 38.27% 104,959,384,362 5.86% (46,607,072,778) -2.46%

Trả trước cho người bán ngắn hạn 683,683,330,199 20.79% 1,450,387,379,702 28.11% 2,141,390,335,587 44.31% 766,704,049,503 112.14% 691,002,955,885 47.64%

Phải thu về cho vay ngắn hạn 674,244,904,838 20.51% 752,200,196,378 14.58% 830,513,414,935 17.19% 77,955,291,540 11.56% 78,313,218,557 10.41%

Thuế GTGT còn được khấu trừ 6,202,701,265 7.64% 47,946,681 0.08% 24,186,564,872 26.88% (6,154,754,584) -99.23% 24,138,618,191 50344.71%

Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước 23,232,661,164 28.61% 11,760,589,331 18.98% 15,896,549,327 17.66% (11,472,071,833) -49.38% 4,135,959,996 35.17%

Tài sản ngắn hạn khác 51,771,120,810 63.75% 49,960,000,487 80.61% 49,906,628,487 55.46% (1,811,120,323) -3.50% (53,372,000) -0.11%

Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2019/2018

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020)

Trang 12

 Bảng 2.2.1a và bảng 2.2.1b ta thấy được khái quát về tình hình tài sản nói chung và tìnhhình vốn lưu động nói riêng của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (VCG):

 Kết thúc năm 2018, tổng tài sản của công ty mẹ đạt khoảng 9517.67 tỷ đồng, trong đótài sản ngắn hạn 5543.16 tỷ đồng chiếm 58.24% tổng tài sản

 Tại thời điểm 31/12/2019, tổng tài sản của Công ty mẹ đạt 11785.61 tỷ đồng So vớinăm 2018, tổng tài sản tăng 2267.94 tỷ đồng tương đương mức tăng 23.83% Đóng góp vàomức tăng của tổng tài sản trong năm 2019, chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 2179.79 tỷ đồng(39.32%) và tài sản dài hạn tăng 88.15 tỷ đồng (2.22%) Đi sâu vào vốn lưu động ta có:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: tại ngày 31/12/2019, tiền và các khoản tương đươngtiền tăng so với đầu năm 137.3 tỷ đồng, tương đương mức tăng 20.17%

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: tăng 1872 tỷ đồng so với đầu năm, tăng 56.94%

+ Hàng tồn kho: Cuối năm 2019, hàng tồn kho tăng 646.97 tỷ đồng tương đương với mức tăng193.95% so với năm 2018 do tăng đầu tư dở dang tại một số dự án bất động sản

 Kết thúc năm tài chính 2020, tổng tài sản đạt 13.057 tỷ đồng So với năm 2019, tổng tàisản tăng 1.272 tỷ đồng tương đương mức tăng 10.79% Đóng góp vào mức tăng của tổng tàisản trong năm 2020, tài sản ngắn hạn tăng 923 tỷ đồng (11,96%) và tài sản dài hạn tăng 348 tỷđồng (8,57%) Tình hình tăng giảm của tài sản ngắn hạn cuối 2020 như sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: tại ngày 31/12/2020, tiền và các khoản tương đươngtiền tăng so với đầu năm 769 tỷ đồng, tương đương mức tăng 94,06%

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: tăng so với đầu năm 570 tỷ đồng, tương đương mức tăng 81,14%.+ Các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn đều giảm ở mức cao, lần lượt là 327 tỷ đồng và 266

tỷ đồng do Công ty mẹ trong năm đã thu hồi khoản cho vay dài hạn của Công ty cổ phần Ximăng Cẩm Phả và tăng trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

+ Hàng tồn kho giảm 117 tỷ đồng, tương đương mức 11,91% so với đầu năm

 Xác định về nhu cầu vốn lưu động của công ty

 VLĐ bình quân 2019 = (TSNHĐK + TSNHCK) / 2

= (5,543,163,898,069 + 7,722,957,525,626) /2 = 6,633,060,711,848 đồng

 Vòng quay VLĐ năm 2019 = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân

= 2,909,253,438,498 / 6,633,060,711,848 = 0.439 (vòng) Dự kiến tiếp tục duy trì ở năm 2020

Trang 13

 Để có thể dự báo về tình hình kinh doanh năm 2020, cần dựa vào doanh thu thuần năm 2018

là 2,554,478,205,495 đồng và năm 2019 là 2,909,253,438,498 đồng; ta thấy chúng đang có xuhướng giảm Dựa trên tình hình thực tế của công ty và thị trường có thể dự đoán doanh thu bán hàng năm 2020 là khoảng 3,100,000,000,000 đồng

 Nhu cầu VLĐ 2020 = Doanh thu thuần dự kiến / Vòng quay VLĐ dự kiến

Trang 14

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Bảng 2.2.2a Hệ số khả năng thanh toán của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

ĐVT 31/12/2018 31/12/2019 31/12/2020 Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020)

Bảng 2.2.2b Hệ số khả năng thanh toán của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons

(CTD) giai đoạn 2018 – 2020

31/12/2018 31/12/2019 31/12/2020 31/12/2018 31/12/2019 31/12/2020

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của CTCP xây dựng và giao thông Bình Dương & CTCP xây dựng Coteccons giai đoạn 2018-2020)

Trang 15

 Từ bảng 2.2.2a, ta thấy ta thấy khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn thành tiền đểđảm bảo nghĩa vụ thanh toán trong ngắn hạn của VCG là khá tốt Tuy nhiên, hệ số thanh toánhiện thời và hệ số thanh toán nhanh của công ty bị giảm trong giai đoạn 2018 -2020:

 Hệ số thanh toán hiện thời: Cuối năm 2018 là 1.93, 2019 là 1.689 (giảm 0.24 so với năm2018) và 31/12/2020 là 1.329 (giảm 0.361 so với năm 2019)

 Hệ số thanh toán nhanh: Cuối năm 2018 là 1.814, 2019 là 1.475 (giảm 0.339 so với năm2018) và 31/12/2020 là 1.196 (giảm 0.279 so với năm 2019)

 Nguyên nhân của việc giảm:

+ Chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2019 tăng 1699 tỷ đồng , tương đương tăng 59.15% so vớinăm 2018 31/12/2020 nợ ngắn hạn của VCG khoảng 6508 tỷ đồng tăng 1936.5 tỷ đồng tươngđương tăng 42.36 so với năm 2020

+ Ngoài ra, hệ số thanh toán nhanh giảm là do hàng tồn kho của công ty tăng trong giai đoạn

2018 – 2020 : Tại thời điểm cuối năm 2020, hàng tồn kho đạt 863 tỷ đồng tăng 530 tỷ đồng,tương đương tăng 159.16% so với năm 2018

+ Như vậy, hai hệ số này từ cuối năm 2018 đến cuối năm 2020 có sự giảm xuốn nhưng đều lớnhơn 1, tức là nếu công ty bán toàn bộ tài sản ngắn hạn thì có đủ khả năng để trả nợ ngắn hạn

 Hệ số thanh toán tức thời của VCG ở ngưỡng thấp, 3 năm gần đây đều thấp hơn 1, chothấy khả năng dùng tiền để trang trải nợ ngắn hạn không tốt, do lượng tiền và các khoản tươngđương tiền dự trữ cho thanh toán không cao Tuy nhiên từ cuối năm 2019 đến cuối năm 2020thì hệ số này có xu hướng tăng lên từ 0.179 lần lên 0.244 lần, sự gia tăng này phần lớn là dolượng tiền và các khoản tương đương tiền của VCG có sự tăng lên Tuy nhiên đây không phảicon số lý tưởng nhưng cũng giúp cho khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp trở nên có khởisắc hơn

 Kết hợp so sánh với bảng 2.2.2a với bảng 2.2.2b ta thấy so với hai công ty cùng ngànhnhư BCE, CTD thì nhìn chung toàn ngành có hệ số khả năng thanh toán hiện thời và hệ số khảnăng thanh toán nhanh đều ở mức tốt, hệ số của VCG tương đồng so với BCE và CTD Tuynhiên thì khả năng thanh toán tức thời của BCE và CTD còn khá thấp, đều thấp hơn 1, chứng tỏlượng tiền có sẵn trong hai công ty này không cao Điều đó có thể thấy VCG dù nhỉnh hơn mộtchút nhưng vẫn đang đi theo xu hướng chung của toàn ngành Trong trường hợp đến kì hạnthanh toán các khoản nợ thì công ty có thể sẽ gặp khó khăn và cần bán hàng hóa, dịch vụ vớigiá thấp để có thể nhanh chóng thu tiền về để thanh toán công nợ Do vậy cần điều chỉnh lượngtiền và các khoản tương đương tiền hoặc nợ ngắn hạn trong công ty để khả năng thanh toán tứcthời trở nên khả quan hơn, và lý tưởng nhất là hệ số này bằng 1 Các công ty như VCG pháttriển trở nên lớn mạnh hơn thì cần đẩy mạnh đầu tư kịp thời

Trang 16

2.2.3 Hiệu quả quản trị nợ phải thu của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Bảng 2.2.3a Hiệu quả quản trị nợ phải thu của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Chỉ tiêu ĐVT 2018 2019 2020 Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020)

Bảng 2.2.3b Hiệu quả quản trị nợ phải thu của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons

(CTD) giai đoạn 2018 – 2020

2018 2019 2020 2018 2019 2020

Doanh thu thuần

BH&CCDV

VND 341,837,266,493 630,951,942,380 422,702,772,553 21,449,735,385,474 18,720,486,219,616 10,283,577,966,780

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của CTCP xây dựng và giao thông Bình Dương & CTCP xây dựng Coteccons giai đoạn 2018-2020)

Trang 17

 Qua bảng 2.2.3a, ta thấy:

 Trong năm 2018, vòng quay nợ phải thu của VCG là 0.783 vòng kéo theo kỳ thu tiềntrung bình là 460 ngày (hơn 1 năm 3 tháng)

 Đến năm 2019, số vòng quay nợ phải thu là 0.689 với kỳ thu tiền trung bình rơi vàokhoảng 523 ngày (hơn 1 năm 5 tháng)

 Năm 2020 vòng quay nợ phải thu là 0.521 vòng kéo theo kỳ thu tiền trung bình là 691ngày (gần 2 năm) Như vậy, vòng quay nợ phải thu của VCG có sự sụt giảm theo đó là sự kéodài ngày thu tiền trung bình trong giai đoạn 2018 – 2020 Nguyên nhân là do :

+ Doanh thu thuần của VCG giảm từ 2554 tỷ đồng năm 2018 xuống còn 2606 tỷ đồng năm

2020 bởi doanh thu mảng kinh doanh bất động sản giảm

+ Nợ phải thu của VCG tăng từ 3262 tỷ đồng năm 2018 lên 4996 tỷ đồng năm 2020 bởi Sangđến năm 2020, dịch Covid-19 diễn biến ngày càng phức tạp hơn, nền kinh tế toàn cầu rơi vàotình trạng suy thoái, do đó thị trường tiêu thụ vỏ bao cũng bị ảnh hưởng trực tiếp khiến hầu hếtcác doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 nên dẫn đến khả năng thanh toán công

nợ cũng giảm sút, do đó việc thu tiền hàng hóa từ khách hàng lại trở nên khó khăn hơn

 Điều này phản ánh trình độ công tác quản trị nợ phải thu của VCG còn chưa tốt, không đảmbảo thu được tiền từ khách hàng dẫn đến khả năng thu hồi vốn của công ty chưa được cải thiện.Nhìn chung vòng quay nợ phải thu của VCG là rất thấp và kỳ thu tiền trung bình còn quádài, phản ánh các chính sách tín dụng của công ty đưa ra chưa đạt hiệu quả, vốn của công ty bịchiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động củacông ty trong việc tài trợ nguồn vốn lau động trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vayngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lau động Mặt khác, nếu các khoản nợ phải thu để quálâu sẽ có thể biến thành các khoản nợ xấu khó đòi

 Để có thể cái nhìn toàn diện hơn về tình hình quản trị nợ phải thu của VCG ta tiến hành

so sánh với BCE và CTD trong bảng 2.2.3b, ta thấy trong 3 công ty thì công ty CTD có số vòngquay nợ phải thu cao nhất kéo theo kỳ thu tiền trung bình ngày ngắn hơn khoảng 3 - 5 tháng.Trong khi đó, với BCE vòng quay nợ phải thu thấp kéo theo kỳ thu tiền trung bình khoảng trên

1 năm Kết hợp với bảng 2.2.3a, ta thấy VCG và BCE đều chưa quản lý tốt khoản nợ phải thucủa mình, vòng quay vốn còn rất thấp và kỳ thu tiền dài, trong khi đó CTD đã quản trị khá tốt

nợ phải thu của mình, khả năng thu hồi công nợ từ khách hàng nhanh Tuy nhiên cả VCG, BCE

và CTD đều có xu hướng giảm số vòng quay nợ phải thu trong giai đoạn 2019-2020 Đây làmột dấu hiệu cho thấy đây là xu hướng chung của toàn ngành Từ các các doanh nghiệp trongngành xây dưng cần có các giải pháp thu hồi công nợ của công ty đã có hiệu quả, công ty cầntiếp tục nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình hình quản trị nợ phải thu

Trang 18

2.2.4 Hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Tổng CTCT xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Bảng 2.2.4a Hiệu quả hàng tồn kho của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Chỉ tiêu ĐVT 2018 2019 2020 Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

Số tiền (triệu VND)

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020)

Bảng 2.2.4b Hiệu quả hàng tồn kho của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD)

(Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên BCTC của CTCP xây dựng và giao thông Bình Dương & CTCP xây dựng Coteccons giai đoạn 2018-2020)

Ngày đăng: 04/01/2022, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1b. Tình hình vốn lưu động của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.1b. Tình hình vốn lưu động của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 11)
Bảng 2.2.1a. Tình hình tài sản của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.1a. Tình hình tài sản của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 11)
Bảng 2.2.2a. Hệ số khả năng thanh toán của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.2a. Hệ số khả năng thanh toán của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 14)
Bảng 2.2.2b. Hệ số khả năng thanh toán của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.2b. Hệ số khả năng thanh toán của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (Trang 14)
Bảng 2.2.3b. Hiệu quả quản trị nợ phải thu của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.3b. Hiệu quả quản trị nợ phải thu của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (Trang 16)
Bảng 2.2.3a. Hiệu quả quản trị nợ phải thu của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.3a. Hiệu quả quản trị nợ phải thu của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 16)
Bảng 2.2.4a. Hiệu quả hàng tồn kho của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.4a. Hiệu quả hàng tồn kho của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 18)
Bảng 2.2.4b. Hiệu quả hàng tồn kho của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.4b. Hiệu quả hàng tồn kho của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương (BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) (Trang 18)
Bảng 2.2.5a. Hiệu quả vốn lưu động của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.5a. Hiệu quả vốn lưu động của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 20)
Bảng 2.2.5b. Hiệu quả hàng tồn kho của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.5b. Hiệu quả hàng tồn kho của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) (Trang 20)
Bảng 2.2.6a. Mô hình tài trợ của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.6a. Mô hình tài trợ của Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 22)
Bảng 2.2.6b. Mô hình tài trợ của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) giai - TIỂU LUẬN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Bảng 2.2.6b. Mô hình tài trợ của CTCT xây dựng và giao thông Bình Dương(BCE) & CTCP xây dựng Coteccons (CTD) giai (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w