1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong III 2 Phuong trinh duong tron

7 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 76,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp : Vấn đáp - Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: Qua quá trình trải nghiệm , học sinh biết cách xây dựng phương trình đường tròn từ các kiến thức[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách xác lập đường tròn, xác định tâm và bán kính đường tròn

- Biết viết và nhận dạng được phương trình đường tròn

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng viết phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính

- Xác định được tâm và bán kính khi có phương trình đường tròn, giải quyết được các bài toán liên quan

3 Thái độ

- Thể hiện được sự hợp tác với giáo viên, với học sinh khác trong các hoạt động học tập

- Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học,

và có những đóng góp sau này cho xã hội

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng kiến thức: Sử dụng kiến thức vào việc giải quyết bàì toán viết phương trình của đường tròn khi biết các yếu tố liên quan

- Năng lực phương pháp: Đề xuất được các kiến thức liên quan đến phương trình tiếp tuyến của đường tròn

- Năng lực trao đổi thông tin: Thực hiện trao đổi, thảo luận trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ của bài

Trang 2

- Năng lực cá thể: Kết hợp các kiến thức và công thức trong bài để giải thích các tình huống nảy sinh trong thực tế

5.Định hướng phát triển phẩm chất.

- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy

- Tính chính xác, kiên trì

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT HÌNH THỨC THIẾT BỊ DẠY

1 Phương pháp và kĩ thuật

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp nêu vấn đề

- Phương pháp thuyết trình

2 Hình thức: Cá nhân, nhóm

3 Phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng

4 Chuẩn bị

GV: Giáo án, bảng, phấn, compa, máy chiếu.

HS: Vở ghi, sách giáo khoa, bút, thước, compa.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

Ổn định lớp, sĩ số

2 Khởi động

Bài cũ: Đường tròn là gì ? Một đường tròn được xác định bởi những yếu tố nào ?

VD mở đầu: Giải quyết bài toán sau:

Một tàu hải quân đang hoạt động trên biển tại tọa độ (10;4), ra đa của tàu có thể quét chính xác một khu vực có bán kính 100km Tập hợp những vị trí xa nhất mà

ra đa có thể quét có dạng (phương trình) như thế nào ?

Trang 3

Muốn tìm hiểu vấn đề này chúng ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay.

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành phương trình đường tròn

- Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng các kiến thức về đường tròn hình thành phương

trình đường tròn

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Trong mặt phẳng

Oxy cho đường tròn

(C) tâm I(a,b) bán

kính R

- GV vẽ đường tròn

lên bảng

- GV:Điều kiện để

điểm M(x,y) nằm

trên đường tròn là

gì ?

- GV: Hãy biểu diễn

IM=R, sau đó bình

phương hai vế

- GV chốt lại công

thức

- GV: Yêu cầu học

sinh lấy ví dụ về

phương trình đường

- HS ghi bài và vẽ vào vở

- HS: Khi và chỉ khi IM=R

- HS: Tính đoạn IM, IM=R và bình phương hai vế

- HS Ghi bài

- HS trả lời

1 Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước

a, Định nghĩa

- Cho I(a,b) và bán kính R Điểm M(x,y) nằm trong mặt phẳng Oxy thuộc đường tròn khi và chỉ khi IM=R

Trang 4

- GV: Vậy để viết

phương trình đường

tròn ta cần những yếu

tố nào ?

Chú ý: Hệ số trước x2

và y2

- GV: Khi I trùng với

gốc tọa độ thì phương

trình như thế nào ?

- GV: Hãy giải VD1

- GV: Yêu cầu HS

giải quyết ví dụ ở đầu

bài học

- HS trả lời

- HS: Thay a=b=0 vào phương trình ban đầu

- HS lên bảng làm, ở dưới làm vào nháp

- HS phát biểu

(x-a)2+(y-b)2=R2

- Khi tâm đường tròn là gốc tọa

độ thì (C) có phương trình: x2 +

y2=R2

VD1: Đâu là phương trình

đường tròn, nếu là phương trình đường tròn hãy xác định tâm và bán kính

a, x2+(y-2)2=4

b, (x-2)2+(y+3)2= -100

Hoạt động 2: Viết phương trình đường tròn

- Mục tiêu : Học sinh biết cách viết phương trình đường tròn qua các ví dụ.

- Phương pháp : Vấn đáp

- Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: Qua quá trình

trải nghiệm , học sinh biết cách xây dựng phương trình đường tròn từ các kiến thức

đã biết: định nghĩa đường tròn, công thức tính độ dài của đoạn thẳng khi biết tọa độ

2 đầu mút; học sinh phải tìm hiểu giải pháp để chuyển bài toán viết phương trình đường tròn khi biết tâm và đi qua 1 điểm, biết tọa độ 2 mút đường kính về bài toán viết phương trình đường tròn, biết tọa độ tâm và bán kính Từ đó góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học

- GV: Hãy giải VD2

- GV chữa và lưu ý

những lỗi sai hay

mắc phải

- HS làm vào vở hai ý đầu, HS lên bảng

- HS ghi bài

VD2 Viết phương trình đường

tròn thỏa mãn

a, Có tâm I(4;-2), bán kính R= 3

b, Có tâm là trung điểm của OA với A(-4;6), bán kính R=4

c, Có tâm N(2;3) và đi qua K(0;-1)

d, Đường tròn đường kính AB

Trang 5

- GV: Hãy khai triển

một phương trình

đường tròn

- HS khai triển

với A(0;2) và B(-4;10)

* Khai triển:

(x-1)2+(y+2)2=4

<=> x2+y2-2x+4y+1=0

Hoạt động 3: Điều kiện để một phương trình là phương trình đường tròn Mục tiêu: HS nhận dạng được phương trình đường tròn

Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: Thông qua các

hoạt động , học sinh biết cách thức xác định điều kiện để 1 phương trình là phương trình đường tròn Từ đó góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học

- GV: Vậy phương

trình:

x2+y2-2x+4y+5=0, có

đường tròn nào nhận

phương trình đó làm

phương trình đường

tròn hay không, hay

với điều kiện gì của

a,b,c thì phương trình

dạng trên là phương

trình đường tròn ?

- GV: Hãy khai triển

phương trình đường

tròn, đưa về dạng:

(x-a)2+(y-b)2=a2+b2-c

- GV: Tâm và bán

kính của đường tròn ?

- GV: Điều kiện là

gì ?

- GV: Vậy ở VD3 có

phải là phương trình

đường tròn không ?

- GV kết luận

- HS thực hiện khai triển

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

VD3: Cho phương trình

x2+y2-2x+4y+5=0

- Phương trình:

x2 + y2-2ax-2bx+c=0 (x-a)2+(y-b)2=a2+b2-c

- Phương trình dạng

xyaxby c 

trong đó a2b2 c 0là phương trình đường tròn có tâm

Trang 6

- GV: Đây có phải là

phương trình đường

tròn không ? (VD4)

- GV chú ý

- HS trả lời

- HS ghi bài

I (a;b) và bán kính

Rabc

VD4: Cho phương trình

3x2+3y2-12x+36y-72

*Chú ý: Những phương trình

mà hệ số của x2 và y2 bằng nhau

Hoạt động 4: Minigame “Nhanh như chớp”

- Mục tiêu: Tạo môi trường học tập vui vẻ sôi nổi, củng cố lại kiến thức

- Phương pháp: Tổ chức trò chơi, hoạt động nhóm

Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: Qua các bài tập

trong trò chơi giúp học sinh củng cố bài học, rèn luyện khả năng tính toán, thói quen làm việc nhóm

-GV chuẩn bị các câu

hỏi và ghi các

phương án trên bàng,

chia lớp làm 2 đội,

mỗi đội 3 học sinh

lên bảng

- Mỗi lượt mỗi đội

một người đứng

trước các đáp án

được ghi trên bảng,

GV đọc câu hỏi:

1 Phương trình nào

không là phương

trình đường tròn (ĐA

6)

2 Phương trình của

đường tròn I(2,4) và

bán kính bằng 2 (ĐA 3)

3 Đường tròn có

phương trình x2+y2

+4x-6y-12=0 (ĐA 7)

- GV trao giải cho đội

thắng cuộc

- 6 học sinh lên bảng

- Học sinh đập tay vào đáp án đúng, giải thích Lớp cùng làm và theo dõi

- HS: trở về và ổn định trật tự

“Nhanh như chớp”

1 (x-3)2+(y+2)2=16

2 (x-7)2+(7-y)2=64

3 x2+y2+4x-8y+16=0

4 3x2+3y2-12x+36y-72=0

5 x2+y2+4x-8y-16=0

6 (2x-y)2+(y-8)2=9

7 Đường tròn có tâm I(-2;3) và

có bán kính R=5

8 Đường tròn có tâm I (4,5) và

có bán kính R=7

Trang 7

4 Củng cố dặn dò

*Bài tập củng cố:

Bài 1: Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tâm I(1;-5) và đi qua O(0;0)

b) Có đường kính AB: A(1; 1), B(7; 5)

Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(0;2), B(-1;3), C(-2;1) Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác theo nhiều cách khác nhau

Bài 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình là:

x2 + y2+4x +4y -17 = 0 Viết phương trình tiếp tuyến d của đường tròn trong các trường hợp sau:

a Điểm tiếp xúc là M(2;1)

b d song song với đường thẳng 3x- 4y -2016 = 0

* Tìm tòi, mở rộng

Cách xét vị trí tương đối của một điểm và một đường tròn; của một đường thẳng

và một đường tròn; của hai đường tròn và tìm giao điểm (nếu có) của hai đường tròn

có phương trình cho trước

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 04/01/2022, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Chuong III 2 Phuong trinh duong tron
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng (Trang 3)
Hoạt động 1: Hình thành phương trình đường tròn - Chuong III 2 Phuong trinh duong tron
o ạt động 1: Hình thành phương trình đường tròn (Trang 3)
- Mục tiêu: Tạo môi trường học tập vui vẻ sôi nổi, củng cố lại kiến thức - Chuong III 2 Phuong trinh duong tron
c tiêu: Tạo môi trường học tập vui vẻ sôi nổi, củng cố lại kiến thức (Trang 6)
-6 học sinh lên bảng - Chuong III 2 Phuong trinh duong tron
6 học sinh lên bảng (Trang 6)
w