Nhắc lại cách viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn tại một điểm nằm trên đường tròn.. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DIÊU
Họ tên GV hướng dẫn : Phan Tấn Tài Tổ chuyên môn : Toán- Tin
Họ tên sinh viên : Nguyễn Hồng Công Môn dạy : Toán
Ngày soạn : 19/03/2015 Thứ/ngày lên lớp : 23/03/2015
BÀI DẠY: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức trọng tâm:
Hiểu được cách viết phương trình đường tròn
2 Kĩ năng:
Viết được phương trình đường tròn biết tâm và bán kính
Xác định được tâm và bán kính khi biết được phương trình đường tròn
Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại tiếp điểm
3 Tư tưởng, thực tế:
Đại số hóa các đối tượng quen thuộc: Chuyển quan hệ hình học của đường thẳng và đường tròn sang quan hệ đại số
II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, giáo án, thước thẳng, compass.
2 Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, vấn đáp.
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án giảng dạy và các đồ dung dạy học cần
thiết
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại định nghĩa đường tròn đã học ở cấp hai Đọc
trước nội dung bài mới
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1 ph )
2 Kiểm tra bài cũ: (6 ph )
Câu hỏi:
a Viết công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0; y0) đến đường thẳng ∆ :ax +by +c =0
b (Bài tập 9 SGK, tr 81) Tìm bán kính của đường tròn tâm
I(−2;−2) tiếp xúc với đường thẳng ∆ :5 x+12 y −10=0.
Trang 2 Đáp án:
a. d(M , ∆) ¿a x0+b y0+c
√a2 +b2 .
b. R ¿44
13 .
3 Giảng bài mới: (38 ph )
Giới thiệu bài: (2ph) Ở các lớp dưới, các em đã được làm quen với khái niệm như đường thẳng, đường tròn Đối với đường thẳng ta đã có phương trình đường thẳng Tương tự, đối với đường tròn ta cũng có phương trình đường tròn Vậy, làm thế nào để viết được phương trình của đường tròn và từ phương trình ta có thể hiểu thêm gì về đường tròn Đó là nội dung bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy: (36ph)
TL Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10 ph Hoạt đông 1 : Tìm hiểu phương trình đường tròn
1.Phương trình đường tròn
có tâm và bán kính cho
trước
Trong mp Oxy , đường tròn
(C) tâm I(a ;b) , bán
kính R có phương trình là:
(x−a)2+(y−b)2=R2
Chú ý:
Đường tròn tâm O (0; 0),
bán kính R có phương
trình:
x2+y2=R2
Ví dụ:
1 Viết phương trình đường
tròn (C) tâm I (0; 1),
bán kính √2
2 Viết phương trình đường
GV hướng dẫn HS thiết lập phương trình đường tròn
H1 Tìm điều kiện của x , y để điểm M ( x ; y ) nằm trên đường tròn?
Gợi ý:
M ∈(C)⇔ ℑ=R
Tính độ dài ℑ.
Người ta gọi đây là phương trình của đường tròn (C)
H2 Để viết được phương trình
đường tròn, ta cần biết những yếu
tố nào?
GV khắc sâu:
Trong phương trình trên;
a , b , R là những số đã biết;
x , y là các biến Trong đó;
a , b có thể bằng 0 hoặc khác 0,
R>0
Chú ý hệ số R2 trong
Đ1 Trả lời:
M ( x ; y ) ∈ (C)
⇔ ℑ=R ⇔√(x−a)2
+(y −b)2
Đ2 Ta cần biết tọa độ tâm
và bán kính của đường tròn
Trang 3tròn nhận AB làm đường
kính với A (−2 ;0) , B(2 ;0)
Lời giải
1 Phương trình đường tròn
là x2+(y−1)2=2
2 Vì AB là đường kính
nên trung điểm I(0 ;0) của
AB là tâm đường tròn và
R= AB
2 =2 Vậy phương trình đường tròn là:
x2+y2=4
phương trình đường tròn
GV nêu ví dụ và hướng dẫn
HS trả lời: Đã biết tâm và bán kính
vì vậy chỉ cần thay số vào phương trình đường tròn
10 ph Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình đường tròn dạng đầy đủ
2 Nhận xét
Phương trình đường tròn
√(x−a)2
+(y−b)2
có thể viết dưới dạng
x2
+y2−2 ax−2 by+c=0
trong đó, c=a2
+b2
−R2 Ngược lại, phương trình
x2+y2−2 ax−2 by+c=0
là phương trình của một
đường tròn (C) khi và chỉ khi
a2
+b2
−c >0 Khi đó (C) có tâm I (a ;b ) và
bán kính R=√a2
+b2
−c
Ví dụ
Xét phương trình:
2 x2+2 y2−4 x+8 y =2
GV hướng dẫn HS khai triển phương trình đường tròn
H1 √( x−a)2+( y−b)2=R
⇔(x−a)2
+(y −b)2
=R2 Hãy khai triển đẳng thức trên?
H2 Câu hỏi: Hãy tính R theo
a ;b ;c
Củng cố:
Trong phương trình dạng đầy đủ của đường tròn:
Các hệ số đi theo x2 và
y2 phải bằng 1 , hoặc hai hệ
số này bằng nhau
Các hệ số của x và y
có thể bằng 0 hoặc khác 0
Phương trình có thể khuyết
hệ số c
Phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm: Nhận dạng phương trình đường tròn, tìm tâm
và bán kính
2 x2
+2 y2 −4 x+8 y =1
Đ1.⇔
x2+y2−2 ax−2 by+c=0
Đ2 R=√a2
+b2
−c
HS thảo luận theo nhóm, viết câu trả lời vào
Trang 4Ta có: {−2 a=−2−2 b=4
c=−1
Suy ra
{b=−2 a=1
c=−1
Do đó 12+(−2)2>−1
Vậy đây là phương trình
đường tròn tâm I(1;−2)
bán kính R=√6
x2+y2−2 x +8=0
x2+y2−4 x +4 y=1
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và trình bày mẫu một lời giải chi tiết
giấy và nộp cho GV
10 ph Hoạt động 3: Tìm hiểu phương trình tiếp tuyến của đường tròn
3 Phương trình tiếp tuyến
của đường tròn
Cho M0(x0; y0) nằm trên
đường tròn (C) tâm
I (a ;b ) Gọi là tiếp tuyến
với (C) tại M0
Khi đó, có phương trình là:
(x0−a)(x−x0)+(y0−b) (y− y0)=0
(*)
Phương trình (*) là phương
trình tiếp tuyến của đường
tròn (C) tại điểm M0
thuộc đường tròn
Ví dụ:
Viết phương trình tiếp tuyến
H1 Nhận xét gì về hai đường
thẳng ∆ và I M0
H2 Mối quan hệ giữa ⃗I M0 và đường thẳng ∆ ?
H3 Hãy viết phương trình đường
thẳng ∆ ?
Củng cố: Điểm M0 phải nằm trên đường tròn Trường hợp điểm M0 không nằm trên đường tròn sẽ phức tạp hơn, ta sẽ nghiên cứu trong phần bài tập
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS trình bày lời giải
Đ1 ∆ vuông góc với
I M0
Đ2 ⃗I M0 là vectơ pháp tuyến của đường thẳng
∆
Đ3
⃗I M0=(x0−a; y0−b)
Khi đó
∆{ qua M0
VTPT ⃗ I M0
có phương trình:
(x0−a)(x−x0)+(y0−b) (y− y0)=0
Trang 5của đường tròn
(x−1)2+y2=2
tại điểm M (2;1)
Lời giải
Đường tròn đã cho có tâm
I (1 ;0) Vậy phương trình
tiếp tuyến tại điểm M là
(2−1) ( x−2)+( y−1 )=0
⇔ x− y−3=0
4 Củng cố kiến thức: (5 ph )
Nhắc lại cách viết phương trình đường tròn
Chú ý các hệ số trong phương trình đầy đủ và điều kiện để một phương trình bậc hai là phương trình của một đường tròn
Nhắc lại cách viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn tại một điểm nằm trên đường tròn
5 Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: (1 ph )
Làm các bài tập trong SGK và SBT
Chuẩn bị tiết học hôm sau: Bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
Ngày tháng năm 2015 Ngày 19 tháng 03 năm 2015