- GV kết luận toàn bài: Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới theo cách thức: lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi và ngược lại… Để tạo sự biến đổi về chất, nhất [r]
Trang 1Phần 1công dân với việc hình thành thế giới quan
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể
- Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triến học
- Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con ngời đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận đợc triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Tài liệu và phơng tiện
2 Giảng bài mới
Giáo viên giới thiệu bài:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần có thế giới quan khoa học
và phơng pháp luận khoa học hớng dẫn Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho tatri thức ấy
- Theo ngôn ngữ Hy lạp - Triết học có nghĩa là ngỡng mộ sự thông thái Ngữnghĩa này đợc hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình.Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại
- Triết học ra đời từ thời cổ đại, trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết học Mác
- Lênnin là giai đoạn phát triển cao nhất, tiêu biểu cho triết học với t cách là một khoahọc
Nội dung bài học mới:
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV: Sử dụng phơng pháp đàm thoại giúp học sinh
hiểu đợc vai trò thế giới quan và phơng pháp luận của
triết học qua đối tợng nghiên cứu và phạm vi ứng
dụng của nó
1 Thế giới quan và phơng pháp luận.
a Vai trò thế giới quan và phơng pháp luận.
Trang 2Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV: Cho học sinh lấy ví dụ đối tợng nghiên cứu của
các môn khoa học
- HS: Trả lời theo gợi ý của giáo viên
- HS: Trả lời các câu hỏi sau
+ Khoa học tự nhiên bao gồm những môn khoa học
Các bộ môn của khoa học tự nhiên, khoa học XH
nghiên cứu những quy luật riêng, quy luật của lĩnh
vực cụ thể
- GV: Giảng giải Để nhận thức và cải tạo thế giới,
nhân loại đã dựng lên nhiều bộ môn khoa học Triết
học là một trong những bộ môn đó Quy luật của triết
học đợc khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể,
những bao quát hơn là những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới
- GV: Cho HS nhắc lại khái niệm để khắc sâu kiến
thức
- GV: Giảng giải
Triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó
trở thành thế giới quan, phơng pháp luận của khoa
học Do đối tợng nghiên cứu của triết học là những
quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động
phát triển của tự nhiên, XH và con ngời
- GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
- HS: Giải bài tập nhanh
- GV: Ghi bài tập lên bảng phụ
- HS: Giải bài tập sau:
Bài 1: Thế giới khách quan bao gồm:
a, Giới tự nhiên
b, Đời sống xã hội
c, T duy con ngời
d, Cả 3 ý kiến trên
Bài 2: Đối tợng nghiên cứu của triết học là:
a, Nghiên cứu những vấn đề cụ thể
b, Nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
c, Nghiên cứu sự vận động, phát triển của thế giới
động của các phân tử
+ Hóa học: Nghiên cứu cấutạo, tổ chức, sự biến đổi củacác chất
* Khoa học xã hội:
+ Văn học: Hình tợng, ngônngữ (câu, từ, ngữ pháp, ).+ Lịch sử: Nghiên cứu lịch sửcủa một dân tộc, quốc gia, vàcủa xã hội loài ngời
+ Địa lý: Điều kiện tự nhiênmôi trờng
+ Vai trò của triết học:
Triết học có vai trò là thế giớiquan, phơng pháp luận chomọi hoạt động và hoạt độngnhận thức con ngời
Đáp án:
Bài 1: dBài 2: c
Trang 3Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung chính của bài học
tích sâu hơn vai trò hạt nhân của triết học đối với thế
giới quan,
- GV chuyển ý:
Thế nào là thế giới quan? Theo cách hiểu thông
th-ờng, thế giới quan là quan niệm của con ngời về thế
giới Những quan niệm này luôn luôn phát triển để
ngày càng hiểu biết sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế
giới xung quanh Từ thế giới quan thần thoại, huyền
bí đến thế giới quan triết học
Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại, con ngời
cần phải có quan điểm đúng đắn về thế giới quan cho
các hoạt động của họ
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, phơng pháp giải
quyết vấn đề, giúp học sinh tiếp thu kiến thức
- GV hớng dẫn học sinh dựa và đơn vị kiến thức và
lấy VD về vai trò của các ngành khoa học cụ thể và
triết học đối với việc nghiên cứu thế giới
- GV nhận xét và kết luận: Dựa vào tri thức của các
ngành khoa học cụ thể, Triết học diễn tả thế giới quan
con ngời dới dạng hệ thống phạm trù, quy luật chung
nhất, giúp con ngời trong nhận thức lí luận và hoạt
động thực tiễn
- GV chuyển ý: Thế giới quanh ta là gì? Thế giới có
bắt đầu và kết thúc không? Con ngời có nguồn gốc từ
đâu? Con ngời có nhận thức đợc thế giới hay không:
Những câu hỏi đó đều liên quan đến mối quan hệ
giữa vật chất và ý thức, giữa t duy và tồn tại Đó là
vấn đề cơ bản của triết học
- GV đặt câu hỏi cho học sinh
* Từ các VD trên, các em cho biết cái nào có trớc, cái
và tín ngỡng, hiện thực và ởng tợng, cái thực cái ảo, thần
+ Vấn đề cơ bản của triết học
* Mặt thứ nhất: Giữa vật chất
và ý thức: Cái nào có trớc, cáinào có sau? Cái nào quyết
định cái nào?
* Mặt thứ 2: Con ngời có thểnhận thức và cải tạo thế giớikhách quan không?
Trang 4Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung chính của bài học
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và kết luận
Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết vấn đề
quan hệ giữa vật chất (tồn tại tự nhiên) và ý thức (t
duy tinh thần)
- GV chuyển ý: Trong lich sử triết học có nhiều trờng
phái khác nhau Sự phân chia các trờng phái này dựa
vào chỗ chúng giải quyết khác nhau, độc lập nhau về
vấn đề cơ bản của triết học
- GV: Mỗi trờng phái tùy theo cách trả lời về các mặt
vấn đề cơ bản của triết học mà hệ thống thế giới quan
đợc xem xét là duy vật hay duy tâm
- GV: Giải thích 2 VD trong SGK để giúp HS rút ra
kết luận
- GV gợi ý cho HS lấy VD trong thực tiễn
- HS lấy VD liên quan đến kết luận phần trên
* Vật chất có trớc quyết định ý thức con ngời
* Vật chất tồn tại khách quan Một năm có 4 mùa: Xuân,
hạ, thu, đông (ko phụ thuộc vào ý thức con ngời)
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”
* GV cho HS làm bài tập để củng cố đơn vị kiến thức
1 và 2
- GV lập bảng so sánh trên bảng phụ hoặc giấy khổ
lớn hoặc chiếu lên máy chiếu
Thế giới vật chất tồn tạikhách quan, độc lập với ýthức con ngời
- Thế giới quan duy tâm chorằng: ý thức là cái có trớc và
là cái sản sinh ra thế giới tựnhiên
Bài tập 1:
Triết học Môn KH
cụ thể
Những quy luật
Chung nhất cho sự vđ, phát triển của TN,
XH, t duy
Riêng biệt, cụ thể.
Ví dụ Mâu
thuẫn giữa các mặt
đối lập
Toán học nghiên cứu số,
đại lợng.
Bài tập 2:
Thế giới quan DV quan TG
DT
Quan
hệ vậtchất
và ýthức
Vật chất
có trớc, ýthức cósau, vậtchấtquyết
định ýthức
ý thức
có trớc
và cóvai tròquyết
định
Trang 5Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung chính của bài học
Liờn hệ bài học đạo đức của Bỏc Hồ :
Cõu chuyện : Bài học của thầy mo
Nhằm giỳp học sinh nhận biết được vẻ đẹp trớ tuệ
của HCM qua cõu chuyện luụn bỡnh tĩnh,thụng minh
tỡm ra hướng xử lý trước tỡnh huống khú khăn , thử
thỏch.Biết suy nghĩ , nhỡn nhận đỳng đắn trước mọi
khú khăn để tỡm ra cỏch giải quyết đỳng đắn đồng
thời phải bỡnh tĩnh xem xột mọi việc một cỏch khoa
học, tớch cực thỡ mới mang lại hiệu quả trong cuộc
sống và trong cụng việc
Ví dụ Có bộ
não, con ngời mới
có đời sống tinh thần
ý thức con
ng-ời sinh ra
muôn loài
4 Rút kinh nghiệm giờ học
Ngày tháng năm 2019 Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Ngày 28 tháng 8 năm 2019
Bài 1
thế giới quan duy vật
và phơng pháp luận biện chứng
* Tiết 2 - PPCT
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triến học
- Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử
- So sánh phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình
2 Về kỹ năng
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành
Trang 6- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.
3 Về thái độ
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con ngời đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận đợc triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Tài liệu và phơng tiện
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Giáo viên giới thiệu bài:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần có thế giới quan khoa học
và phơng pháp luận khoa học hớng dẫn Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho tatri thức ấy
- Theo ngôn ngữ Hy lạp - Triết học có nghĩa là ngỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩa này đợc hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV đặt vấn đề từ đó giúp học sinh nhận thức đợc
thế nào là phơng pháp và phơng pháp luận
Thuật ngữ “phơng pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp
có nghĩa là chung nhất là cách thức đạt đợc mục đích
đề ra
Trong quá trình phát triển của khoa học, những cách
thức này dần dần đợc xây dựng thành hệ thống (học
thuyết) chặt chẽ gọi là phơng pháp luận
Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có phơng pháp luận
riêng thích hợp với từng môn khoa học, có phơng
pháp luận chung nhất, bao quát tự nhiên, xã hội và t
duy - đó là phơng pháp luận triết học
Trong lịch sử triết học có phơng pháp luận cơ bản đối
lập nhau
- GV Đa ra các bài tập và hớng dẫn HS phân tích và
giải các bài tập đó, từ đó rút ra kết luận nội dung bài
học
Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng sau đây
của nhà triết học cổ đại Hêraclit “Không ai tắm 2 lần
* Loài ngời trải qua 5 giai đoạn
*Nhận thức con ngời ngày càng tiến bộ
- HS trình bày ý kiến cá nhân
-HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng
c Pp luận biện chứng và pp luận siêu hình.
+ Phơng pháp và phơng phápluận
* Phơng pháp là cách thức đạt
đợc mục đích đề ra
* Phơng pháp luận: là KH vềphơng pháp, về những phơngpháp nghiên cứu
+ Phơng pháp luận biện chứng
và phơng pháp luận siêu hình
Đáp án bài 1:
Nớc không ngừng chảy, tắmsông lần này nớc sẽ trôi đi,lần tắm sau sẽ là dòng nớcmới
Đáp án bài 2:
Yếu tố vận động và phát triển.-> Cây lúa vận động, pháttriển từ hạt -> Hạt nảy mầm-> Cây lúa -> Ra hoa, có hạt.-> Con gà vđ phát triển từ nhỏ-> lớn -> đẻ trứng
-> 5 chế độ xã hội vận động,phát triển: Cộng sản nguyênthủy, chiếm hữu nô lệ, phongkiến, t bản chủ nghĩa, xã hội
Trang 7- GV nhận xét, kết luận: Phơng pháp xem xét các yếu
tố trên của các VD đợc gọi là phơng pháp luận biện
chứng
- HS ghi bài
- GV chuyển ý:
Tuy nhiên trong lích sử triết học không phải ai cũng
có đợc quan điểm trên đây Có cả quan điểm đối lập
với quan niệm trên Một trong số đó là “phơng pháp
luận siêu hình”
- GV cho HS phân tích tình huống
- GV cho 1 HS có giọng đọc tốt đọc câu chuyện
“thầy bói xem voi”, đa ra một số tình huống
- HS đọc truyện
Câu hỏi:
1 Việc làm của 5 thầy bói xem voi
2 Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các thầy bói
đa ra
3 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? Vì sao?
* Cơ thể con ngời giống nh các bộ phận của cỗ máy
* Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào tháng 9 Cuối
năm tuy đã tiến bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ
hạnh kiểm của bạn, lí do là lần vi phạm đầu tiên đó
- GV đa ra câu hỏi để giới thiệu
Em nào đồng ý với quan điểm sau đây:
a Thế giới quan duy vật không xây dựng phơng pháp
biện chứng
b Thế giới quan duy tâm có đợc pp biện chứng
c Thế giới quan duy vật thống nhất phơng pháp luận
* Phơng pháp luận biện chứng
là xem xét sự vật, hiện tợngtrong sự giàng buộc, quan hệlẫn nhau giữa chúng, trong sựvận động, phát triển khôngngừng của chúng
Đáp án:
1 5 thầy bói mù xem voi sờvào con voi:
- Thầy sờ vòi -> con đỉa
- Thầy sờ ngà -> cái đòn cày
- Thầy sờ tai -> cái quạt thóc
- Thầy sờ chân -> cột đình
- Thầy sờ đuôi -> chổi sể
2 Cả 5 thầy đều sai vì áp dụngmáy móc đặc trng sự vật nàycho đặc trng sự vật khác
3 Quan điểm của cô giáo làsai vì không nhìn thấy sự vận
động phát triển của bạn Atrong quá trình rèn luyện ýthức kỉ luật
* Phơng pháp siêu hình xem xét
sự vật phiến diện, cô lập, khôngvận động, không phát triển, máymóc giáo điều, áp dụng một cáchmáy móc đặc tính của sự vật nàyvào sự vật khác
Đáp án: c.
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và pp luận biện chứng.
Trang 8Lênin thức và luôn vận
động, phát triển.
GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, gọi ý cho HS trả
lới các câu hỏi trong bảng so sánh
- HS nhận xét và lấy VD minh họa trong SGK
- GV nhận xét, kết luận: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng - sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và
phơng pháp luận biện chứng
- HS ghi bài
GV giảng giải: Thế giới quan và phơng pháp luận
gắn bó với nhau, không tách rời nhau, thế giới vật
chất là cái có trớc, phép biện chứng phản ánh nó là
cái có sau Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong
từng VD, từng trờng hợp cụ thể phải xem xét
- Thế giới vật chất luôn luônvận động và phát triển theo
đúng quy luật khách quan
- Con ngời nhận thức thế giớikhách quan và xây dựng thànhphơng pháp luận
- Thế giới quan phải xem xét
sự vật, hiện tợng với quan
điểm duy vật biện chứng
- Phơng pháp luận phải xemxét sự vật hiện tợng với quan
điểm biện chứng duy vật
4 Củng cố:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “nhanh mắt, nhanh tay”
- GV chiếu bài tập lên máy (hoặc viết lên bảng phụ, giấy khổ to)
Bài 1: SGK trang 11.
So sánh sự khác nhau về đối tợng nghiên cứu giữa triết học và các môn KH cụ thể
Bài 2: SGK trang 11.
Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thế giới quan trong triết học
Bài 3: (SGK trang 11) ở các VD sau, VD nào là kiến thức khoa học, VD nào là
kiến thức triết học? Vì sao?
Bài 5: So sánh bài tập GDCD.
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng
a Rút dây động rừng b Tre già măng mọc c Nớc chảy đá mòn
d Môi hở răng lạnh e Có thực mới vực đợc đạo
Bài 2: Cơ sở khách quan để phân chia hệ thống thế giới quan trong triết học là
dựa vào vấn đề cơ bản của triết học
Bài 3:
Triết học KH cụ thể
Mọi sự vật hiện tợng đều có quan hệ nhân quả x
Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam X
Bài 5: Tất cả các câu trên
- HS chữa bài tập vào vở
Triết học Khoa học cụ thểGiống nhau Đều nghiên cứu vận động, phát triển tự nhiên, xã hội và t duy
Khác nhau Chung nhất, phổ biến nhất N/c 1 bộ phận, lĩnh vực riêng biệt cụ thể
Trang 9* GV kết luận toàn bài: Triết học duy vật biện chứng là thế giới quan của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động, là cơ sở lí luận, là sức mạnh tinh thần động viên quàn chúng lao động đứng lên làm cách mạng giải phóng mình khỏi áp bức bóc lột
Đó là lí do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm triết học duy vật biện chứng để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hóa Một lần nữa chúng ta thấy đợc sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn nhất của triết học Mac - Lênin
5 Dặn dò:
Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc, tìm hiểu nội dung bài 3
6 Rút kinh nghiệm giờ học:
Ngày tháng năm 2019 Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Trang 10Ngµy 10 th¸ng 9 n¨m 2019
Bài 3
SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
* Tiết 3 - PPCT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được k/niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDV biện chứng
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynhhướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
2 Về kỹ năng
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sựvật, hiện tượng
Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, sơ đồ
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình?
3 Tiến trình tổ chức lớp học
- GV tạo tình huống có vấn đề:
Theo em, những sự vật, hiện tượng sau đây có vận động không?
Đường ray tàu hoả; Hòn đá nằm trên đồi; Bàn ghế trong lớp học, cây cối trongsân trường …
Bài học sẽ giúp ta có câu trả lời đúng đắn.
Trang 11Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học Hoạt động: Cá nhân và cả lớp
GV đặt các câu hỏi:
- Theo quan điểm triết học Mác-Lê nin, thế nào là
vận động ? Cho ví dụ Theo các em, có sự vật, hiện
tượng nào không vận động? (Nếu có người nói:
“Con tàu thì đang vận động nhưng đường tàu thì
không”, ý kiến em thế nào?)
- Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của
các sự vật, hiện tượng ? Tìm ví dụ để chứng minh.
- Trình bày các hình thức vận động cơ bản từ thấp
đến cao của thế giới vật chất ? Cho ví dụ minh hoạ.
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- Tìm các ví dụ để chứng minh: giữa các hình thức
vận động có liên hệ với nhau, có thể chuyển hoá cho
nhau ?
GV giảng giải thêm và kết luận
=> Bài học rút ra : Khi đánh giá sự vật, hiện tượng,
cần đặt chúng trong sự vận động không ngừng thì sự
đánh giá mới đúng
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động:
a.Thế nào là vận động:
-Vận động là mọi sự biến đổinói chung của các sự vật, hiệntượng
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
- Theo quan điểm của Triết học Mác - Lê nin, thế nào là vận động?
- Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
Trang 125 Dặn dò
Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài 3
6 Rút kinh nghiệm giờ học
Ngµy th¸ng n¨m 2019 Tæ chuyªn m«n duyÖt
Đỗ Thị Hà
Trang 13- Hiểu được k/niệm phát triển theo quan điểm của CNDV biện chứng.
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật,hiện tượng trong thế giới khách quan
Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, sơ đồ
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là vận động? Nêu các hình thức của vận động
+ Thế nào là sự phát triển ? Chứng minh vài nội
dung phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp, đời sống nhân dân…của nước ta hiện nay ?
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển:
a Thế nào là phát triển?
- Phát triển là sự vận độngtheo chiều hướng đi lên từthấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ chưa hoàn thiện
Trang 14+ Quỏ trỡnh phỏt triển của sự vật, hiện tượng diễn ra
như thế nào ? Khuynh hướng chung, tất yếu của quỏ
trỡnh đú là gỡ ? Tỡm vớ dụ để chứng minh.
GV giảng giải thờm:
=> Bài học rỳt ra : Khi xem xột một sự vật, hiện
tượng, hoặc đỏnh giỏ một con người, cần phỏt hiện ra
những nột mới, ủng hộ cỏi tiến bộ, trỏnh mọi thỏi độ
thành kiến, bảo thủ
VD: Thấy được sự phấn đấu tiến bộ của cỏc tự nhõn,
hằng năm, Nhà nước đó đặc xỏ tha tội cho hàng ngàn
người
đến hoàn thiện
b Phỏt triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất :
Thế giới vật chất phỏt triển theo khuynh hướng tất yếu: cỏi mới ra đời thay thế cỏi cũ, cỏi tiến bộ thay thế cỏi lạc hậu
4 Củng cố
- Theo quan điểm của Triết học Mỏc - Lờ nin, thế nào là vận động?
- Hóy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
5 Dặn dũ
Về nhà HS học bài cũ, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK Đọc tỡm hiểu nội dung bài 4 Nguồn gốc vận động, phỏt triển của sự vật và hiện tượng
6 Rỳt kinh nghiệm giờ học
Ngày tháng năm 2019 Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Ngày 20 tháng 9 năm 2019
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển
của sự vật, hiện tợng (2 tiết)
* Tiết 5 - PPCT
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
Trang 15- Nhận thức đợc kết cấu của một mâu thuẫn.
- Hiểu rõ sự đấu tranh của cá mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lựccủa sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
2 Kĩ năng.
- Vận dụng đợc khái niêm mâu thuẫn khi phân tích một sự vật, hiện tợng Tránh
sự nhầm lẫn khái niệm mâu thuẫn trong triết học với khái niệm mâu thuân trong sinhhoạt hàng ngày
- Vận dụng đợc ý nghĩa của nguyên lí đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn khi nhận xét các hiện tợng biến đổi trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
- Truyện kể, tục ngữ, ca dao
- Bài tập tình huống, trắc nghiệm
- Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bút dạ
IiI tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Một học sinh từ cấp trung học cơ sở lên trung học PT có đợc coi là sự
phát triển về chất hay không? Vì sao?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Mọi sự vật và hiện tợng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động, pháttriển Nguyên nhân nào dẫn đến quá trình vận động phát triển ấy?
Những ngời theo chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng, đã cónhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này
Để làm rõ những quan điểm trên, chúng ta học bài hôm nay: "Nguồn gốc vận
động, phát triển của sự vật, hiện tợng".
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt vấn đề: Triết học DVBC nghiên cứu
sự vận động và phát triển của sự vật hiện
t-ợng Hạt nhân của phép biện chứng - là quy
luật mâu thuẫn trong khuôn khổ của bài học
chúng ta tìm hiểu dới dạng sơ giản, phổ thông
khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật
mâu thuẫn
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu thế nào là mâu thuẫn: GV chia lớp thành
3 nhóm (chia theo danh sách lớp) GV quy
định thời gian và chỗ ngồi thảo luận của các
nhóm
GV giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Em hãy đa ra một số VD về mâu
1 Thế nào là mâu thuẫn.
a, Khái niệm mâu thuẫn.
Nhóm 1:
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
thuẫn? (Trạng thái xung đột, chống đối nhau,
trái ngợc nhau về hình thức, nội dung ) em
a, Hai mặt của các SV, HT trên có ràng buộc,
tác động và đấu tranh với nhau không?
b, Hai mặt của các SV, HT có ràng buộc tác
động và đấu tranh với nhau không?
b, Thế nào đợc gọi là một mâu thuẫn Mỗi
SV, HT có nhiều mâu thuẫn không?
(GV lu ý; Câu hỏi của các nhóm, đặc biệt là
nắm chắc phần này thì HS có thể hiểu đợc
các phần tiếp theo nên GV cần gợi ý thêm để
các em đa ra ý kiến đúng, nhận biết đợc kết
cấu của một mâu thuẫn (nhận diện thế nào là
mâu thuẫn)
- HS các nhóm thảo luận
- GV cử đại diện HS các nhóm trình bày
- HS cả lớp tranh luận và đa ra ý kiến đúng
- Gv bổ sung và kết luận
- GV khắc sâu kiến thức
- Mâu thuân (thông thờng) là trạng thái xung
đột, chống đối nhau
- Mâu thuẫn (triết học): Hai mặt đối lập ràng
buộc nhau, tác động lên nhau
- GV đa ra các định nghĩa về mâu thuẫn
- HS ghi bài
- GV chuyển ý:
Để hiểu về một mâu thuẫn, tính thống nhất
của các mặt đối lập, chúng ta xem xét đơn vị
kiến thức tiếp theo
- GV cho HS lấy VD
- HS lấy VD về mâu thuẫn của SV, HT
- GV ghi VD của HS lên bảng phụ
* Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa
* Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng
VD 1: Không gọi là mâu thuẫn
VD 2: Đợc gọi là mâu thuẫn
b, Mỗi mâu thuẫn phải có 2 mặt đốilập ràng buộc nhau trong một chỉnhthể (một SV, HT) Mỗi SV, HT luôntồn tại nhiều mâu thuẫn
Khái niệm mâu thuẫn:
Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong
đó có hai mặt đối lập vừa thống nhấtvới nhau, vừa đấu tranh với nhau
b, Mặt đối lập của mâu thuẫn
* Ví dụ
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi:
* Hai mặt đối lập phản ánh những gì?
* Hai mặt đối lập vận động phát triển theo
chiều hớng nào? Giải thích?
* Các SV, HT trên nếu thiều đi một mặt đối
lập có đợc không? Tại sao?
(VD trong sinh vật bỏ đi mặt dị hóa.)
* Mặt đối lập bất kì giữa SV, HT này với mặt
đối lập của SV, HT kia đợc không? Vì sao?
(Mặt đồng hóa của Sinh vật này với mặt dị
hóa của Sinh vật kia)
HS lên bảng giải thích (Mỗi HS 1 câu hỏi)
HS cả lớp làm ra giấy nháp
HS cả lớp cùng trao đổi, đối chiếu với ý kiến
của bạn
- GV bổ sung ý kiến và kết luận
HS ghi bài vào vở
- GV chuyển ý:
GV sử dụng phơng pháp động não, giúp HS
hiểu thế nào là sự thống nhất các mặt đối lập
của SV, HT
GV đặt câu hỏi
* Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là gì?
(dựa vào nội dung kiến thức và VD đã phân
tích trên)
- HS ghi ý kiến của cá nhân vào giấy nháp
GV động viên HS trả lời ý kiến cá nhân (càng
nhiều ý kiến càng tốt)
- GV liệt kê ý kiến của HS, tìm ra những
điểm chung
- GV làm sáng tỏ những ý kiến cha rõ ràng
- GV kết luận ý kiến của HS về định nghĩa
- HS ghi bài
- GV lấy VD cho HS phân biệt
Sự “thống nhất” trong quy luật mâu thuẫn với
cách nói sự thống nhất đợc dùng hàng
ngày(thống nhất quan điểm, thống nhất lực
l-ợng )
GV chốt lại ý kiến và kiến thức đã học
HS nhặc lại khái niệm mâu thuẫn, mặt đối
c, Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Khái niệm:
Trong mỗi mâu thuẫn hai mặt đóilập cùng tồn tại trong cùng một sựvật Chúng liên hệ gắn bó với nhau,làm tiền đề tồn tại cho nhau Đó là
sự thống nhất, đấu tranh giữa cácmặt đối lập
4 Kết luận:
Các sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất, sở dĩ vận động, phát triển đợc chính
là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn Mọi sự vật hiện tợng đềuchứa đựng mâu thuẫn
Đó là tính phổ biến của chúng
Trang 185 Rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngµy th¸ng n¨m 2019 Tæ chuyªn m«n duyÖt
Đỗ Thị Hà
Trang 19Ngày 1 tháng 10 năm 2019
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển
của sự vật, hiện tợng (2 tiết)
* Tiết 6 - PPCT
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Nhận thức đợc kết cấu của một mâu thuẫn
- Hiểu rõ sự đấu tranh của cá mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lựccủa sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
2 Kĩ năng.
- Vận dụng đợc khái niêm mâu thuẫn khi phân tích một sự vật, hiện tợng Tránh
sự nhầm lẫn khái niệm mâu thuẫn trong triết học với khái niệm mâu thuân trong sinhhoạt hàng ngày
- Vận dụng đợc ý nghĩa của nguyên lí đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn khi nhận xét các hiện tợng biến đổi trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
- Truyện kể, tục ngữ, ca dao
- Bài tập tình huống, trắc nghiệm
- Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bút dạ
IiI tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Lấy VD về mâu thuẫn trong tự nhiên, xã hội và t duy?
Câu 2: Giải thích sự đối lập, thống nhất của VD trên?
3 Bài mới: GV đặt vấn đề giới thiệu tiết 2.
Trong mỗi mâu thuẫn luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì sẽ không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối lập lại vận động theo chiều hớng trái ngợc nhau Vì vậy giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của hia mặt đối lập Chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt.
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt.
- GV: Cho cả lớp cùng trao đổi nhận
xét các câu hỏi
- HS trả lời tiếp câu hỏi
1 Các mặt đối lập trên chúng có những
biểu hiện gì?
2 Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì
đói với mâu thuẫn
3 Triết học nói về khái niệm đấu tranh
nh thế nào?
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân?
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến
- GV củng cố kiến thức, HS ghi bài
- GV đa ra các câu hỏi để củng cố kiến
thức và nâng cao trình độ nhận thức
của HS.(đặc biệt là HS khá giỏi)
- HS: trả lời câu hỏi
* Tại sao hai mặt đối lập vừa thống
nhất vời nhau, vừa đấu tranh với nhau?
* Vì sao thống nhất là tơng đối, đấu
tranh là tuyệt đối?
- HS: Trao đổi cả lớp
- GV bổ sung và khắc sâu kiến thức
- GV: Kết luận chuyển ý
Sự vật, hiện tợng nào cúng bao gồm
những mâu thuẫn Mâu thuẫn là sự
thống nhất và đấu tranh giữa các mặt
đối lập Mục đích đấu tranh giữa các
mặt đối lập là giải quyết mâu thuẫn
Quá trình giải quyết mâu thuẫn đó sẽ
diễn ra nh thế nào? ý nghĩa của mâu
thuẫn đối với sự vận động, phát triển
Tình huống 1: Mâu thuẫn giữa hai mặt
đồng hóa và dị hóa của sinh vật đợc
giải quyết có tác dụng nh thế nào?
Tình huống 2: Mâu thuẫn cơ bản giữa
nhân dân VN với đế quốc Mĩ đợc giải
quyết có tác dụng nh thế nào?
Tình huống 3: Mâu thuẫn giữa chăm
học, lời học nếu đợc giải quyết nó có
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động phát triển của sự vật, hiện tợng.
a, Đặt vấn đề.
b, Giải quyết mâu thuẫn.
* Ví dụ.
HS 1: Sự đấu tranh giữa hai mặt biến dị và
di truyền trong điều kiện môi trờng hết sức
đa dạng và luôn thay đổi đã làm cho cácgiống, loài mới của sinh vật xuất hiện vàsinh vật mới lại tiếp tục xuất hiện mâu
Trang 21Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt.
những mâu thuẫn khác nhau Khi mâu
thuẫn cơ bản đợc giải quyết thì sự vật,
hiện tợng chứa đựng nó cũng chuyển
hóa thành sự vật, hiện tợng khác Đây
là ý nghĩa của việc giải quyết mâu
thuẫn
- GV: Cho HS lấy VD
* Sinh vật: Biến dị, di truyền
* Xã hội chiếm hữu nô lệ: Giai cấp chủ
Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm
cho sự vật, hiện tợng không giữ nguyên
trạng thái cũ Mà cái cũ mất đi, mâu
thuẫn mới hình thành, sự vật, hiện tợng
mới ra đời thay thế cái cũ
Quá trình này tạo nên sự vận động,
phát triển của sự vật hiện tợng và cứ
nh vậy sự vật, hiện tợng luôn vận động
phát triển không ngừng
- GV diễn giải
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều
kiện tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn
Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết khi sự đấu
tranh giữa các đối lập lên đến đỉnh điểm
và có điều kiện thích hợp
Khi nghiên cứu về mâu thuẫn chúng ta
cần đặc biệt quan tâm đến nguyên tắc:
- GV: Vận dụng hiểu biết sau đây vào
cuộc sống hàng ngày
- GV: Cho HS lấy VD
- HS giải quyết các tình huống sau:
* Mâu thuẫn trong nhận thức của học
sinh hiện nay
* Giải quyết mâu thuẫn về chất lợng và
số lợng trong ngành giáo dục hiện nay
* Đấu tranh với những bảo thủ, lạc hậu
* Đấu tranh với đói nghèo, đa xã hội
và giai cấp nông dân
HS3: Trong quá trình nhận thức, sở dĩ các
t tởng xã hội ngày càng phát triển vì luôn
có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng vànhận thức sai, giữa nhận thức kém sâu sắc
và nhận thức sâu sắc hơn
*ý nghĩa.
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gốc,
động lực của sự vận động, phát triển của
sự vật hiện tợng
* Nguyên tắc.
Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng sự đấutranh giữa các mặt đối lập, không phảibằng con đờng điều hòa mâu thuẫn
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt.
*Bài học:
- Để giải quyết mâu thuẫn phải có phơngpháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụthể trong tình hình cụ thể
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu củatừng mặt đối lập Phân tích mối quan hệgiữa các mặt của mâu thuẫn
- Phải biết phân biệt đúng, sai, tiến bộ, lạchậu
- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triểnnhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê
- Tránh t tởng “dĩ hòa vi quý”
4 Củng cố, luyện tập.
- GV: Tổ chức cho HS sử dụng phiếu học tập
- GV chuẩn bị phiếu học tập
- HS: Giải bài tập sẵn có trong phiếu
- GV: Phát phiếu cho HS theo nhóm hoặc dãy bàn
5 GV Kết luận toàn bài.
Sự phát triển diễn ra trên lĩnh vực của thế giới (Tự nhiên, xã hội, t duy con ngời)mọi sự vật, hiện tợng đều phát triển theo quy luật tất yếu của chúng
Nguyên lí về sự phát triển giúp chúng ta khi xem xét SV, HT luôn luôn có xu ớng phát triển, có xu hớng phát triển, có nhờ vậy chúng ta mới chủ động và đạt đợcmục đích
h-Iv hớng dẫn hs học bài, làm việc ở nhà.
- Làm bài tập còn SGK Chuẩn bị bài 5
- Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về nguồn gốc của sự phát triển, cáchthức vận động và phát triển của SV, HT
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2019
Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Trang 23Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
+ Hãy xác định những tính chất riêng của đồng?
+ Tìm tính chất tiêu biểu của muối, đường, ớt,
2 Lượng
Trang 24Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV nêu câu hỏi:
+ Lượng của một phân tử nước?
+ Lượng của cái bảng? (những đặc điểm về màu
sắc, hình dáng, kích cở… của cái bảng)
+ Em hãy cho biết lượng là gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- Lượng là khái niệm dùng đểchỉ nhưng thuộc tính cơ bản,vốn có của sự vật, hiện tượng,biểu thị trình độ , quy mô, tốc
độ, số lượng…của sự vật,hiện tượng
4 Củng cố:
* Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ
(Có công mài sắt có ngày nên kim; Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Góp gió thành bão, …)
Ngµy th¸ng n¨m 2019
Tæ chuyªn m«n duyÖt
Đỗ Thị Hà
Trang 25Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm lượng, chất?
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
Hoạt động 3: Cá nhân và cả lớp
- GV nêu ví dụ trong SGK: Trong điều kiện bình
thường, đồng ở trạng thái rắn, nhưng nếu ta tăng
nhiệt độ đến 1.083oC, đồng sẽ nóng chảy
GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ trên bằng các
câu hỏi sau:
3 Quan hệ giữa sự biến đổi
về lượng và sự biến đổi về chất:
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:
Trang 26Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
+ Em hãy xác định đâu là chất, đâu là lượng
trong ví dụ này?
+ Trong ví dụ này, sự biến đổi về lượng có tác
động như thế nào đến sự biến đổi về chất?
- GV đưa tiếp thông tin để giúp HS hiểu rõ hơn:
Một cơn áp thấp nhiệt đới với sức gió mạnh dần
lên đến cấp 7 sẽ trở thành bão
- GV có thể hỏi thêm:
+ Hãy nêu một số ví dụ về sự biến đổi về lượng
dẫn đến sự biến đổi về chất mà em biết?
- GV chuyển ý: Chất mới ra đời, lượng cũ còn phù
hợp với nó không?
- GV nêu câu hỏi:
- Áp thấp nhiệt đới khi đã chuyển thành bão thì
lượng của nó có thay đổi không?
- Hãy nêu một số ví dụ chứng minh chất mới ra
đời qui định một lương mới phù hợp với nó?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Qua các kiến thức trên, em rút ra bài
học gì trong học tập và rèn luyện ?
- GV kết luận toàn bài:
Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
trong thế giới theo cách thức: lượng biến đổi dẫn
đến chất biến đổi và ngược lại…
Để tạo sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra
sự biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định
- Sự biến đổi về lượng trongmột giới hạn nhất định, đếnđiểm nút sẽ dẫn đến sự biếnđổi về chất
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng:
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều
có chất và lượng đặc trưng,phù hợp với nó Vì vậy, chấtmới ra đời lại bao hàm mộtlượng mới phù hợp
4 Củng cố:
* Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ
* Hãy trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?Cho ví dụ
* Tìm một số câu tục thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
(Có công mài sắt có ngày nên kim; Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Góp gió thành bão, …)
Trang 27CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG