1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an hoc ki 1

17 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 39,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình cảm trong bài văn Cá nhân xác định, được biểu đạt theo cách bổ sung.. nàotrực tiếp hay gián tiếp?[r]

Trang 1

TIẾT 20 – TLV:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Ngày soạn:29/09/2017 Ngày dạy: 02/10/2017

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở Lớp 6

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự

3 Thái độ : nghiêm túc trong quá trình viết bài.

II- CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Chấm xong bài của HS, dự định sửa sai cho HS

- Đồ dùng: bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp

- Chọn ra bài làm tốt để tuyên dương và đọc mẫu

2 Học sinh: Lập dàn ý ở nhà về đề bài đã viết

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

1- Ổn định lớp : (1')

2/ Bài cũ:

? Để tạo lập đựơc 1 văn bản, người viết cần thực hiện những bước nào?

Yêu cầu: 4 bước: định hướng văn bản, lập dàn ý, viết các đoạn văn, kiểm tra và sửa chữa văn bản

3/ Bài mới: GV yêu cầu HS nhắc lại đề ra

Đề ra: Hãy miêu tả về người mẹ thân yêu của em

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng.

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm

hiểu đề, lập dàn bài

? Đề bài y/c chúng ta phải làm gì ?

thể loại

? Văn miêu tả là loại văn như thế

nào ?

? Nêu dàn ý của thể loại văn miêu

tả

Hoạt động2: GV nhận xét chung

Gv : đọc 2 bài làm : 1 bài khá và 1

bài yếu

Gọi : HS nhận xét về bài khá và bài

- HS trả lời

- là loại văn giúp người đọc hình dung

ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của

1 sự vật, sự việc, con người, phong cảnh

làm cho những vật, việc, người, cảnh đó như hiện lên trước mắt người đọc.

I/ Xác định yêu cầu đề

- Thể loại: miêu tả xen tự sự

- Nội dung: Miêu tả về người mẹ

- Hình thức: 3 phần

II/ Lập dàn bài:

1/ Mở bài: Giới thiệu người bạn được tả

2/ Thân bài: Miêu tả chi tiết

- Tả hình dáng bên ngoài

- Tả tính tình bên trong 3/ kết bài: Suy nghĩ của em về người bạn

III/ Nhận xét chung:

1/ Ưu điểm:

- Đa số HS nắm được yêu cầu của đề ra

- Biết chọn ý, sắp xếp ý theo một thứ

Trang 2

Hoạt động4: Trả bài sửa lỗi sai

cho học sinh

- GV trả bài cho HS:

HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài

của nhau, cùng sửa chữa các lỗi

cho nhau

- GV công bố kết quả cụ thể

- GV yêu cầu HS đưa ra những

biện pháp khắc phục của mình cho

những bài viết sau

tự

- Nhiều bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng, trình bày sạch sẽ

2/ Nhược điểm:

- Một số bài làm trình bày các ý còn lộn xộn, văn viết rời rạc

- Nhiều em viết còn sai lỗi chính tả, dùng từ chưa đúng chỗ

- Một số bài làm còn bẩn

IV/ Trả bài, đọc, trao đổi, rút kinh nghiệm

1/Chữa lỗichính tả, dùng từ:

- giặt rũ (giặt giũ) Khánh Linh

- Đảm đam (Đảm đang) Nhật Minh 2/ Lỗi diễn đạt:

- Mẹ kèm cặp em mở ra kho tàng kiến thức của cuộc sống… (Quế Nhi) 3/ Bố cục:

- Không biết tách đoạn văn (Kiều)

- Viết quá sơ sài (Kiều) 4/ Trình bày:

- Trình bày cẩu thả (Tuấn, Phong)

V/ Kết quả cụ thể:

Lớ p

X S

G K T

B

7A VI/ Biện pháp khắc phục

4/ Củng cố: GV nhắc nhở một số em có bài làm yếu cần cố gắng cho những bài sau

5/ Dặn dò: - HS tự sửa những lỗi trong bài viết của mình.

- Đọc và soạn trước bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Ngày soạn: 01/10/2017

Ngày dạy: 03/10/2017

Tiết 21 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I.Mục tiêu : Giúp Hs :

1 Kiến thức:- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con

người

Trang 3

2 Kỹ năng:- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như biết phân biệt các yếu tố trong văn bản

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc

4 Năng lực hướng tới: Hiểu được đặc điểm văn biểu cảm

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sgk, Sgv, soạn giáo án ; chuẩn bi một số bài văn , bài thơ có yếu tố biểu cảm

2.Học sinh : Đọc và nghiên cứu nội dung bài học

III.Tiến trình dạy học :

1.Ôn định lớp

2.Bài cũ : Kiểm tra vở soạn HS

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung ghi bảng.

Giáo viên gọi 2 Hs đọc 2

bài ca trong Sgk

? Mỗi bài ca trên biểu lộ

tình cảm , cảm xúc gì

Giáo viên hoàn chỉnh

? Theo em người ta thổ lộ

tình cảm nhằm mục đích

Giáo viên hoàn chỉnh

? Trên cơ sở đó các em

hãy cho biết khi nào thì

con người cần làm văn

biểu cảm

Giáo viên kết luận

? Để biểu đạt tình cảm

người ta thường sử dụng

những thể loại nào

Giáo viên kết luận , gọi 2

Hs đọc ghi nhớ Sgk

Gọi 1 Hs đọc 2 đoạn văn

Sgk

Tổ chức cho Hs hoạt động

nhóm

Nhóm 1: câu a

Nhóm 2: câu b

? Mỗi đoạn văn trên biểu

2 Hs đọc, lớp theo dõi

Ca nhân Y,K, nêu nhận định,

bổ sung

Nghe - nhớ

Thảo luận bàn, đại diện trình bày, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân suy nghĩ trả lời, bổ sung

Nghe – ghi

Cá nhân nêu nhận định, bổ sung

2 Hs đọc, lớp theo dõi, ghi vở

1 Hs đọc , lớp theo dõi

Thảo luận nhóm , đại diện

I.Nhu cầu biểu cảm của con người.

1.Ví dụ:Sgk

2.Nhận xét:

- Bài ca 1: thương cho những thân phận nhỏ bé, oan trái không có ai chia sẻ

- Bài ca 2: Ca ngợi vẻ đẹp con người, cũng như niềm tự hào, tình yêu quê hương của người dân

-> Khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

=> Khi muốn biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

- Thể loại : nhật ký, thư từ, thơ ca

Ghi nhớ 1: Sgk

II.Đặc điểm chung của văn biểu cảm.

- Đoạn 1: Biểu hiện nỗi nhớ, nhắc lại những kỷ niệm

Trang 4

đạt nội dung gì.

Giáo viên hoàn chỉnh

? Nội dung ấy có gì khác

so với so với nội dung của

văn tự sự và miêu tả

Giáo viên hoàn chỉnh

? Qua các bài ca đã học em

có nhận xét gì về các tình

cảm trong đó

Giáo viên kết luận

? Tình cảm trong văn biểu

cảm có thể được biểu hiện

theo những cách nào, cơ

sở để nhận biết

Giáo viên hoàn chỉnh ở

bảng phụ

? Từ việc tìm hiểu 2 đoạn

văn trên, em hãy cho biết

văn biểu cảm có những đặc

điểm nào

GD kỹ năng bộc lộ cảm

xúc

Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ 2

Sgk

Gọi 1 Hs đọc đoạn văn

? Đoạn văn nào là văn biểu

cảm, vì sao

Giáo viên kết luận

? Hãy chỉ ra nội dung biểu

cảm của đoạn văn ấy

Giáo viên hoàn chỉnh

Gọi 1 Hs đọc lại 2 bài thơ

“Nam quốc sơn hà” và

“Phò giá về kinh”

? Chỉ ra nội dung biểu cảm

trong mỗi bài thơ

trình bày, bổ sung

Nghe – ghi Thảo luận bàn , đại diện trình bày, bổ sung

Nghe – ghi

Cá nhân nêu nhận định, bổ sung

Nghe – ghi Thảo luận bàn , đại diện trình bày, bổ sung

Nghe – ghi

Cá nhân tổng hợp kiến thức, rút ra kết luận,

bổ sung

Nghe – nhớ

2 Hs đọc, lớp theo dõi, ghi vở

1 Hs đọc, lớp theo dõi

Thảo luận bàn , đại diện trình bày, bổ sung

Nghe – ghi

Cá nhânY suy nghĩ, trình bày,

bổ sung

Nghe – ghi

1 Hs trình bày, lớp theo dõi

Thảo luận bàn , đại diện trình

- Đoạn 2: Cảm xúc khi nghe tiếng hát trên đài phát thanh

* Trong văn biểu cảm: những tình cảm xuất phát từ cảm xúc tâm hồn

* Văn từ sự và miêu tả: Nhằm tái hiện một cách khách quan, chủ quan -> Tình cảm trong văn biểu cảm là tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

- Đoạn 1: Biểu đạt trực tiếp, sử dụng những từ ngữ trực tiếp : kêu , than

- Đoạn 2; Biểu cảm gián tiếp, mượn lời kể, tả để bộc lộ cảm xúc

Ghi nhớ : Sgk

III.Luyện tập.

Bài tập 1:

* Đoạn b là văn biểu cảm , vì:

-> Thể hiện vẻ đẹp của hoa

-> Nói lên tình cảm của tác giả về loài hoa

-> Sự chia sẻ của tác giả với mọi người

*Miêu tả hoa Hải Đường để cảm nhận “Như một lời chào hạnh phúc, sống lâu, dân dã”

Bài tập 2:

* Nam quốc sơn hà:

- Tự hào về chủ quyền lãnh thổ

- Y thức giữ nước

*Phò giá về kinh:

- Tự hòa về khí thế chiến thắng của quân ta

Trang 5

Giáo viên hoàn chỉnh bày, bổ sung.

Nghe – ghi

- Lòng yêu hòa bình

4 Củng cố

- Nắm vững nội dung 2 mục ghi nhớ

5 Dặn dò

- Hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Từ Hán Việt (tiếp)

Ngày soạn: 02/10/2017

Ngày dạy: 05/10/2017

Tiết 22:

TỪ HÁN – VIỆT (TT)

I.Mục tiêu : Giúp Hs :

1.Kiến thức:- Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt

2 Kỹ năng:- Vận dụng trong giao tiếp hằng ngày, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán - Việt

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ Hán- Việt đúng sắc thái biểu cảm

4 Năng lực hướng tới: Phát hiện từ Hán Việt trong văn bản và nghĩa của từ hán Việt

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sgk, Sgv, sọan giáo án, sử dụng bảng phụ

2.Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài mới

III.Tiến trình dạy học :

1.Ổn định lớp

2.Bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Đề :

Câu 1 : Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa theo các nhóm từ ghép Hán Việt đã học

Câu 2 : Đặt câu với mỗi từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau ( ở câu 1)

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung ghi bảng.

Giáo viên chia Hs làm 2

nhóm, mỗi nhóm một vấn

đề

? Các từ in đậm trong câu

a thuộc lớp từ nào.Tìm

những từ Thuần Việt có ý

nghĩa tương đương với nó

? Tại sao tác giả không

dùng từ Thuần Việt mà lại

sử dụng từ Hán- Việt

Giáo viên kết luận ở bảng

Nhóm 1 thảo luận, đại diện ghi kết quả trình bày, bổ sung

Quan sát bảng phụ, ghi chép

Nhóm 1 thảo luận,

I.Sử dụng từ Hán - Việt.

1.Sử dụng từ Hán - Việt để tạo sắc thái biểu cảm.

a.Các từ ngữ in đậm thuộc từ Hán-Việt

- Phụ nữ = đàn bà

- Từ trần = chết

- Mai táng = chôn

- Tử thi = xác chết

-> Làm cho câu văn trỏ nên trang trọng, tôn nghiêm

Trang 6

? Các từ in đậm trong câu

a thuộc lớp từ nào.Nó

thường xuất hiện vào thời

kỳ nào trong lịch sử

? Những từ này được dùng

nhiều trong văn chương

nhằm mục đích gì.Tìm

những ví dụ tương tự

Giáo viên kết luận( treo

bảng phụ)

? Qua phân tích em hãy

cho biết : người ta thường

sử dụng từ Hán - Việt

nhằm mục đích gì

Giáo viên hoàn chỉnh

Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ

1Sgk

Gọi 1 Hs đọc ví dụ Sgk

? Trong mỗi cặp câu dưới

đây , câu nào diễn đạt hay

hơn, vì sao

Giáo viên hoàn chỉnh

? Từ các ví dụ trên em rút

ra được bài học gì khi sử

dụng từ Hán - Việt

Giáo viên hoàn chỉnh

Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ 2

Sgk

? Chọn từ ngữ thích hợp

điền vào chỗ trống( bài tập

dành cho Hs Y,K)

Giáo viên kết luận

? Tại sao người Việt Nam

lại thích dùng từ Hán -

Việt để đặt tên người, tên

địa danh như vậy

Giáo viên hoàn chỉnh

đại diện ghi kết quả trình bày, bổ sung

Quan sát bảng phụ, ghi chép

Cá nhân rút ra kết luận, bổ sung

Nghe - ghi

2 Hs đọc ghi nhớ,lớp theo dõi

1 Hs đọc ghi nhớ,lớp theo dõi

Cá nhân làm vào

vở trình bày, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân rút ra bài học, bổ sung

Nghe - ghi

2 Hs đọc, lớp theo dõi

Cá nhân Y,K,Tb chọn từ ngữ điền vào chỗ trống, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân suy nghĩ giải thích , bổ

-> Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

b.Các từ in đậm thuộc lớp từ Hán- Việt, nó thường xuất hiện vòa thời phong kiến xa xưa

-> Nó được dùng nhiều trong văn chương nhằm tạo sắc thái cổ xưa

Ghi nhớ: Sgk.

2.Không nên lạm dụng từ Hán - Việt

- Các câu sau diễn đạt hay hơn vì

nó tự nhiên, đúng hoàn cảnh giao tiếp, đúng sắc thái biểu cảm

Ghi nhớ: Sgk

II.Lyện tập:

Bài tập 1:

+ nghĩa mẹ – mẫu thân

+ phu nhân – vợ + sắp chết – lâm chung

+ giáo huần – dạy bảo

Bài tập 2:

-> Vì từ Hán – Việt mang sắc thái trang trọng

Trang 7

Giáo viên chia lớp làm 2

dãy chơi trò chơi

? Em hãy phát hiện xem

trong lớp mình, những bạn

nào được ông bà, bố mẹ

dùng từ Hán - Việt để đặt

tên

Giáo viên kết luận

Gọi 1 Hs đọc đoạn văn

? Tìm từ Hán - Việt tạo sắc

thái cổ xưa trong đoạn văn

trên

Giáo viên kết luận

sung

Nghe - nhớ

2 dãy phát hiện trả lời nhanh, ai trả lời đúng và nhiều thi thắng

Nghe - nhớ

1 Hs đọc đoạn văn, lớp theo dõi

Cá nhân tìm tòi trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

* Trò chơi:

Bài tập 3:

- Giảng hòa

- Cầu thân

- Hòa hiếu

- Nhan sắc tuyệt trần

4 Củng cố

- Nắm vựng nội dung 2 mục ghi nhớ Sgk

- Hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

5 Dặn dò

- Nghiên cứu bài mới: Đặc điểm văn bản biểu cảm

Ngày soạn: 02/10/2017

Ngày dạy: 05/10/2017

I Mục tiêu : Giúp Hs :

1 Kiến thức:- Hiểu các đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm

2 Kỹ năng:- So sánh đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật,

đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm , khác với văn miêu tả là nhằm tái hiện đối tượng miêu tả

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc trong tiếp thu và vận dụng làm bài tập

4 Năng lực hướng tới: Phân biệt sự khác biệt giữa văn biểu cảm với các thể loại văn

tự sự, miêu tả đã học

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên : sgk, Sgv, soạn giáo án

2.Học sinh: Ôn lại lý thuyết về văn biểu cảm

III Tiến trình dạy học:

1.Ôn định lớp

2.Bài cũ : Văn biểu cảm là gì ? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại nào ? 3.Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung ghi bảng.

I.Đặc điểm của văn biểu cảm.

Trang 8

Gọi 1 Hs đọc văn bản Sgk.

? Văn biểu cảm dùng để

biểu đạt tình cảm.Vậy văn

bản này dùng để biểu đạt

tình cảm nào

Giáo viên hoàn chỉnh

? Để biểu đạt tình cảm đó

tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật nào

Giáo viên hoàn chỉnh

? Như vậy thì tình cảm đó

được bôc lộ theo cách

nào : trực tiếp hay gián

tiếp

Giáo viên hoàn chỉnh

? Dựa vào nội dung của

văn bản chúng ta có thể

chia văn bản làm mấy

phần, nội dung mỗi phần

Giáo viên hoàn chỉnh ở

bảng phụ

? Giữa các phần 1 và 3 có

quan hệ với nhau như thế

nào

Giáo viên hoàn chỉnh

? Phần thân bài có tác

dụng như thế nào đối với

chủ đề của văn bản

Giáo viên hoàn chỉnh

? Nêu yêu cầu của mục d

Giáo viên kết luận

Gọi 1 Hs đọc đọan văn

Sgk

? Hãy cho biết cậu bé

trong đoạn văn đang ở vào

hoàn cảnh như thế nào

Giáo viên hoàn chỉnh

? Chính vì vậy nên cậu

1 Hs đọc văn bản, lớp theo dõi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân Y,K,Tb xác định, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân nêu nhận định, bổ sung

Nghe - nhớ

Thảo luận nhóm, đại diện trình bày,

bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân nêu nhận định, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân nêu nhận định, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân suy nghĩ trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

1 Hs đọc, lớp theo dõi

Cá nhân Y,K,Tb trả lời, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân Y,K,Tb trả lời, bổ sung

Nghe - nhớ

Cá nhân trả lời, bổ

1.Văn bản: Tấm gương”.

2.Trả lời câu hỏi:

a Văn bản nêu những phẩm chất của gương

- Qua đó ca ngợi, biểu dương tính trung thực

- Phê phán thói xu nịnh, dối trá b.Dùng lối ẩn dụ, mượn tấm gương

để nói con người

-> Tình cảm được bộc lộ trực tiếp

c.Bố cục : 3 phần

- Phần 1 : từ đầu -> sinh ra nó : Phẩm chất của gương

- Phần 2 : tiếp -> hổ thẹn : lợi ích của gương đối với người trung thực, có lương tâm

- Phần 3: còn lại: Phẩm chất của gương

-> Phần 3 nhấn mạnh lại nội dung

đã nêu ở phần 1

-> Các ý ở phần Thân bài minh họa,

bổ sung cho củ đề

d.Rõ ràng, chân thực , làm cho bài văn có sức thuyết phuc cao

3.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

- Cậu bé đang rong hoàn cảnh cô đơn, bị hắt hủi

- Cầu mong mẹ về đẻ đỡ nhớ mẹ và khỏi bị người ta hắt hủi

- Biểu hiện trực tiếp qua tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm

Trang 9

mong muốn điều gì.

Giáo viên kết luận

? Tình cảm ấy được biểu

hiện trực tiếp hay gián

tiếp

Giáo viên hoàn chỉnh

? Qua phân tích , em hãy

cho biết văn bản biểu cảm

gồm có những đặc điểm

nào

Giáo viên hoàn chỉnh

Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ Sgk

Gọi 1 Hs đọc đoạn văn

? Đoạn văn miêu tả quãng

thời gian nào của cô cậu

học trò

Giáo viên hoàn chỉnh

? Vì xa bạn, xa trường nên

họ cảm thấy như thế nào

Giáo viên kết luận

? Tác giả mượn cảnh hoa

phượng nở, hoa phượng

tàn để biểu đạt điều gì

Giáo viên kết luận

? Hai đoạn văn còn lại thể

hiện cảm xúc gì

Giáo viên kết luận

? Hãy tìm mạch ý của bài

văn

Giáo viên hoàn chỉnh

? Bài văn biểu đạt tình cảm

trực tiếp hay gián tiếp

Giáo viên kết luận

sung

Nghe - nhớ

Cá nhân tổng hợp kiến thức trả lời,

bổ sung

Nghe - ghi

2 Hs đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

1 Hs đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Ghi nhớ: Sgk

II.Luyện tập:

Bài văn : Hoa học trò

a.Tình cảm biểu hiện

- Lúc nghĩ hè xa bạn

-> cảm thấy buồnbã

- Biểu hiện cảm xúc buồn, chia li

- Cảm xúc trống trãi, cô đơn pha chút dỗi hờn

b.Mach ý:

- Giới thiệu mùa phượng: hè đến , phượng phải chia tay Hs -> Nỗi buồn nhớ trong lòng phượng

- Phượng cô đơn, lạnh lẽo, buồn

- Nỗi buồn nhớ, cô đơn của phượng

c.Cách biểu đạt tình cảm: trực tiếp (Từ ngữ : buồn , nhớ ) và gián tiếp (mượn cảnh gửi tình cảm)

4 Củng cố

- Năm vững nội dung bài học

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

Ngày soạn: 06/10/2017

Ngày dạy: 09/10/2017

Tiết 24

Trang 10

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM.

I.Mục tiêu : giúp Hs :

1 Kiến thức:- Nắm được kiểu đề biểu cảm

2 Kỹ năng:- Nắm được các bước làm văn biểu cảm

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác

4 Năng lực hướng tới: Kỹ năng phân tích đề, kỹ năng tạo lập văn bản

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Sgk, Sgv, soạn giáo án, sử dụng bảng phụ

2.Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài mới

III.Tiến trình dạy - học:

1.Ôn định lớp

2.Bài cũ : Văn biểu cảm có những đặc điểm như thế nào ?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung ghi bảng.

Giáo viên chuyển đề văn

a,b,d lên bảng phụ- gọi 2

Hs đọc

? Đề văn biểu cảm thường

chỉ ra điều gì

Giáo viên hoàn chỉnh

? Em hãy chỉ ra đối tượng

và tình cảm trong 3 đề văn

trên

Giáo viên hoàn chỉnh

Giáo viên ghi đề lên bảng

và gọi 1 Hs đọc

? Đề văn trên yêu cầu

chúng ta làm gì

Giáo viên hoàn chỉnh

? Phần mở bài em sẽ viết

cái gì

Giáo viên kết luận

? Trong phần thân bài em

2 Hs đọc, lớp quan sát

Cá nhân trả lời, bổ sung

Nghe- nhớ

Cá nhân Y,K, trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

1 Hs đọc, lớp quan sát

Cá nhân xác định, trả lời, bổ sung

Nghe - ghi

Cá nhân trình bày,

bổ sung

Nghe - ghi

Thảo luận nhóm, đại diện ghi kết quả trình bày , bổ

I.Đề văn biểu cảm.

1.Đề văn biểu cảm.

2.Nhận xét.

- Đề văn biểu cảm : chỉ ra đối tượng và tình cảm

- Đề a: Dòng sông quê hương - những ký ức, những kỷ niệm đẹp

- Đề b: ánh trăng - ánh trăng đẹp đẽ mang nhiều niềm vui đến cho mọi người

- Đề d: Trạng thái, tâm trạng - 1 tuổi thơ đầy niềm vui những không

ít nỗi buồn

II.Các bước làm bài văn biểu cảm.

Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

1.Tìm hiểu đề

- Nêu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

2.Lập dàn ý:

* Mở bài: Cảm xúc, suy nghĩ chung

về mẹ, đặc biệt là nụ cười của mẹ

* Thân bài:

- Nụ cười của mẹ thể hiện lúc nào,

và thể hiện điều gì ?

Ngày đăng: 15/12/2021, 13:08

w