Nhaän xeùt phaàn trình baøy cuûa HS Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?. -Gợi dẫn: +Xét từ ngữ của nhan đề.[r]
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1 NS: … /… /20…
ND:……… /… /20… Văn bản
Tiết 1
Thanh Tịnh (1911-1988)
I MỤC TIÊU :
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên
trong một trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
T1:- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
T2:- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngịi bút Thanh Tịnh
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
III/ Hướng dẫn – thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tiết 1: Kiểm tra việc ame bị
sách vở đầu ame của học sinh
Tiết 2: Em hãy tóm tắt trình tự
diễn tả tâm trạng của nhân vật
tôi?
3 Giới thiệu bài: Bài đầu tiên
của chương trình ngữ văn 7,
em đã đuợc học bài “Cổng
trường mở ra” của Lí Lan
Bài văn đã thể hiện tâm
trạng của người mẹ trong
Trang 2đêm trước ngày khai trường
đầu tiên của con mình
Chương trình ngữ văn 8
truyện ngắn “tôi đi học” đã
diễn ra những kĩ niệm mơn
man, ame khuâng của ame
thời thơ ấu
Thầy và các em cùng nhau tìm
hiểu bài “Tôi đi học” của Thanh
Tịnh thì sẽ rõ
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn
bản
Gv gọi HS:
- Đọc chú thích * ở SGK
-Trình bày ngắn gọn tác giả ,tác
phẩm
Gv giới thiệu:
Thanh Tịnh quê ở Huế,từng dạy
học,viết văn.Oâng có mặt trên khá
nhiều lĩnh vực truyện ngắn,truyện
dài,thơ,ca,….Văn ông nhẹ nhàng
mà thấm sâu,mang dư vị vừa man
mác buồn ame vừa ngọt ngào
quyến luyến
GV chốt (theo nội dung lưu
bảng)
Gv hướng dẫn HS đọc các chú
thích 2,3,4,7
Hỏi : Em hãy nêu trình tự sự việc
trong đoạn trích
Gv hướng dẫn HS đọc văn bản:
Đọc chậm ,lắng sâu ,chú ý ở lời
thoại
Gv nhận xét giọng đọc của HS
Gv hỏi:Xét về mặt thể loại văn
bản này được xếp vào thể loại
-Đọc chú thích -Trình bày theo yêu cầu
-Lắng nghe
Ghi nhận -Lắng nghe
-Đọc theo hướng dẫn
HS trả lời
-Suy nghĩ ,trình bày theo định hướng
-Lắng nghe
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Tên khai sinh Trần văn Ninh,quê ở Huế
-Oâng có mặt trên khá nhiều lĩnh vực, song thành công hơn cả là lĩnh vực truyện ngắn và thơ
- Thanh Tịnh là nhà văn cĩ sáng tác từ trước cách mạng Tháng tám, sáng tác của ông thường toát ame vẻ ame thắm ,tình cảm êm dịu trong trẻo
2 Tác phẩm:
“T Văn bản “ Tôi đi học”được
in trong tập “Quê mẹ” , xuất bản năm 1941
4 3 Trình tự sự việc trong đoạn trích :
5 Từ thới gian và khơng khí của ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật “tơi” hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
Trang 3-Định hướng:
+Văn bản được viết theo dòng
hồi tưởng hay hiện tại ?
+Văn bản được sử dụng nghệ
thuật gì ?
GV chốt: Văn bản được xếp vào
kiểu văn biểu cảm kết hợp với
kể,tả
Hỏi:
-Bố cục có thể chia như thế nào ?
- Định hướng:
+Nhân vật có những mạch cảm
xúc nào ?
+Trình tự diễn tả cảm xúc ra
sao ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh
Hỏi:
-Bố cục văn bản có thể coi là
trình tự diễn tả sự việc của nhân
vật tôi trong văn bản không ? Vì
sao ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh
-Chốt: Bố cục cũng chính là dòng
hồi tưởng,cảm xúc của nhân vật
tôi và là trình tự diễn tả những kỉ
niệm của nhà văn trong tác phẩm
.Những kỉ niệm đó được diễn tả
như thế nào tiết sau các em học
tiếp
-Quan sát, suy nghĩ, trình bày
-nhận xét
-ghi nhận
Quan sát,suy nghĩ,trình bày
-Lắng nghe,ghi nhận
3 3 Bố cục:
Trình bày theo dòng hồi tưởng của nhân vật
Chuyển tiết 2
Trang 4Tuần : 1
Tiết : 2 NS: … /… /20… ND:……… /… /20… VĂN BẢN :
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tiết 2: Em hãy tóm tắt trình tự diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi?
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
-Khởi động (tiết 2)
Với tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ khi lần đầu tiên đi học nhân vật tôi đã có sự thay đổi rất rõ chúng ta chuyển sang tiết 2 để tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
-Gọi hs đọc từ đầu đến “tưng bừng
rộn rã”
-Hỏi:Đoạn văn này thể hiện tâm
trạng gì của tác gia ? lí giải ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt:Từ hiện tại tg tưởng nhớ về
quá khứ,đến thời điểm khai
trường
-Hỏi : Tâm trạng nhân vật thay
đổi như thế nào?Tại sao ?
-Định hướng: +Trình tự sự việc
+Tâm trạng từng khoảnh khắc
-Giảng: Lần đầu tiên nhân vật
“tôi”được đếân trường,được bước
vào một thế giới mới lạ,được tập
làm người lớn,không nô đùa,rong
chơi ngoài đồng nữa.Chính vì thế
mà nhân vật tôi cảm thấy mình
đứng đắn,trang trọng nhưng lại
,vụng về,lạ lùng rồi sợ hãi,…
-Hỏi:Có phải tâm trạng lần đầu
tiên đến trường của ai cũng giống
-Đọc bài
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến
nhận
II.Phân tích:
1 Những sự việc khiến nhân vật “tơi” cĩ những lien tưởng
về ngày đầu tiên đi học của mình :
-Biến chuyển của cảnh vật sang thu
-hình ảnh những em bé núp dưới nĩn mẹ lần đầu tiên đi đến trường, …
2 Những hồi tưởng của nhân vật “tơi” :
-khơng khí của ngày hội tựu trường : náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng
-Cảm giác lạ lùng xen lẫn niềm tự hào hồn nhiên và trong sáng
Trang 5ai không ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt: Nhân vật tôi có tâm
trạng,cảm giác ngỡ ngàng khi lần
đầu tiên đến trường,cảm giác vừa
xa lạ vừa gần gũi với vạn vật
xung quanh
Tìm hiểu thái độ cử chỉ của
những người lớn đối với các em
lần đầu tiên đến trường
Gọi HS đọc đoạn còn lại
Hỏi: -Người lớn ở đây là những
ai ?
-Các PH có thái độ ,cử chỉ
ntn?từ ngữ nào thể hiện điều đó ?
-Ông đốc có biểu hiện ra
sao?từ ngữ nào thể hiện ?
Thầy giáo có tấm lòng thế
nào? từ ngữ nào thể hiện ?
-Nhận xét phần trình bày của
học sinh
Hỏi chốt :Họ đã thể hiện điều gì
đối với các em?Điều này khiến
cho em có suy nghĩ gì ?
Giảng: Trong mỗi chúng ta ai
cũng có gia đình,ai cũng nhận
được tình yêu thương,sự chăm sóc
chu đáo ân cần của cha mẹ.Cha
mẹ cho chúng ta hình hài,nuôi
dưỡng chúng ta khôn lớn.Nhà
trường là nơi cho ta biết chữ,biết
được điều hay ,lẽ phải.Có sự kết
hợp giữa gia đình-nhà trường và
xã hội sẽ là điều kiện tốt và đầy
đủcho tương lai của chúng ta
Tóm lại: Quan tâm, lo lắng, ân
cần đó chính là trách nhiệm ,tấm
lòng của gia đình ,nhà trường và
xã hội đối với the áhệ tương lai
3.3 Nghệ thuật của văn bản
-Lắng nghe, ghi nhận
-Đọc đoạn văn
-traođổi,tìm,phân tích,phát hiện và trình bày
-nhận xét chéo
Hệ thống kiến thức trình bày
nhận
3.Thái độ ,cử chỉ của người lớn đối với những em bé lần đầu tiên đến trường:
-Phụ huynh:Chuẩn bị chu đáo, trân trọng buổi lễ,hồi hộp lo lắng cho con
-Oâng đốc:Từ tốn bao dung
-Thầy giáo:trẻ,vui tính,giàu tình yêu thương
Người lớn có trách nhiệm ,tấm lòng đối với thế hệ tương lai.Môi trường giáo dục đầm ấm:gia đình+nhà trường là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
3.Nghệ thuật:
-Miêu tả tinh tế, chân thực
Trang 6- Hỏi: Văn bản đã sử dụng nghệ
thuật gì ?
-Định hướng:+Tìm những từ
ngữ,câu văn sử dụng biện pháp
nghệ thuật so sánh ở trong bài ?
+Tác phẩm có lôi cuốn chúng
ta không? Nhờ vào đâu?
+Phân tích những hình ảnh so
sánh đặc sắc ở trong tác phẩm
Chốt: Nghệ thuật truyện được
viết theo dòng hồi tưởng.Kết hợp
hài hòa giữa kể ,tả và bộc lộ cảm
xúc.Văn bản có sử dụng nghệ
thuật so sánh giàu sức gợi cảm,thể
hiện tình cảm ấm áp,trìu mến của
người lớn đối với em nhỏ lần đầu
tiên đến trường
Hỏi :
+ Các em cho biết kỷ niệm được
hồi tưởng qua văn bản “tơi đi học”
mang ý nghĩa như thế nào ?
+ Văn bản “tơi đi học” mang những
nghệ thuật gì đặc sắc ?
-thảo luận nhóm,
tiết,phântích,trình bày
Hs trả lời theo ghi nhớ
diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
-Sử dụng ngơn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh đọc đáo ghi lại dịng lien tưởng, hồi tưởng
-Giọng điệu trữ tình trong sáng
4 Ý nghĩa văn bản :
* Trong cuộc đời mỗi con người, kỷ niệm trong sáng của tuổi học trị, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
* Thanh Tịnh đã diễn tả dịng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật
tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế
qua truyện ngắn Tơi đi học
HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập
-GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của
BT1
-GV nhận xét và khuyết khích lớp
HS tự phát biểu cảm nghĩ lớp nhận xét
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn
dị
Củng cố :
-Qua văn bản “tơi đi học” chúng em
hãy cho biết :
+ ý nghĩa về nội dung
+ý nghĩa về nghệ thuật
Dặn dị :
*Thực hiện BT2 (SGK/9) tuần sau
giờ văn học kiểm tra việc viết và
tính điểm
*Soạn bài: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngừ:
-Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi ở
Trang 7phần I-tr10
-Lập sơ đồ theo mẫu các câu
1a,1b ở phần II-tr11
-Làm thử bài tập 2-trang 9
Hướng dẫn tự học :
-Đọc cácvăn bản viết về chủ đề gia
đình và nhà trường đã học
-Ghi lại những ấn tượng , cảm xúc
của bản thân các em về một ngày
tựu trường mà em nhớ nhất
Trang 8Tuần : 1
Tiết : 3 NS: … /… /20… ND:……… /… /20…
I MỤC TIÊU :
- Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Kiến thức :
Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
Kĩ năng :
Thực hành so sánh, phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học
về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa,
em hãy nêu ví dụ về từ đồng nghĩa
và từ trái nghĩa Sau đó GV hướng
HS vào bài: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
-Kiểm tra vở bài soạn của 2 HS
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành
kiến thức
(vẽ sơ đồ phía dưới trước)
GV Treo bảng phụ ghi ví dụ phần
THB ở SGK tr 10 cho HS theo dõi
Hỏi:
-Nghĩa của từ động vật rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú ,chim,cá?
vì sao ?
-Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp
hơn nghĩa của tư øhươu,voi ? vì sao?
Định hướng:
+Động vật là bao gồm những loài
nào ?
+Thú ,chim ,cá gọi chung là gì ?
+Hươu,vượn ,voi,khỉ gọi chung là
Hs theo dõi bảng phụ,trao đổi, suy nghĩ,trình bày
Nhóm khác nhận xét chéo
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
1/TÌM HIỂU VÍ DỤ: (xem sơ đồ)
-Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá và ngược lại -Thú có nghĩa rộng hơn từ cọp,gấu,beo,…
Trang 9gì ?
Giảng,phân tích bằng sơ đồ:
Chim Động Vật
tu hú, sáo
voi,hươu
hươu
cá rô, cá thu
Cá thú
Chốt :
+Nghĩa của một từ có thể rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ khác
+Một từ có nghĩa rộng hơn khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ
khác
+Một từ có nghĩa hẹp khi được
bao hàm nghĩa của từ khác
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK trang 10
-Giới thiệu chuyển hoạt động
-Quan sát sơ đồ,đưa ý kiến nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
2/GHI NHỚ
(Ghi nhớ-SGK-tr10)
Nghĩa của một từ cĩ thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác :
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàm trong phạm
vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời cĩ thể cĩ nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
BÀI 1: Yêu cầu HS:
-Đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 1
-Thực hiện yêu cầu theo định
hướng
Định hướng:
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Thực hiện trao đổi
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Sơ đồ cấp độ khái quát:
a
y phục
Trang 10-Xác định đúng yêu cầu
-Xem lại mẫu vừa học ở bài
học
Sửa bài:
-Nhận xét bài làm của HS
-Đưa đáp án
BÀI 2:
Yêu cầu :
-HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập
-Thực hiện theo định hướng của
GV
Định hướng:
-Xác định tên gọi chung của các
cụm từ
-Xét xem các cụm từ có thể sử
dụng từ ,tên gọi chung thích hợp
nhất
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo
-Nhận xét bài làm của HS
-Đưa đáp án
BÀI 4:
Yêu cầu:
-Hs đọc và xác định yêu cầu của
bài tập
-Thực hiện các yêu cầu theo định
hướng
Định hướng:
-Xét các nghĩa của các từ
-Xét xem từ nào không cùng
trường nghĩa
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo
GV nhận xét và đưa đáp án
theo định hướng của GV
-Trình bày và nhận xét chéo
- HS làm Bt 2:
a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
-Đọc và xác định yêu cầu
-Trao đổi nhóm thực hiện
-Trình bày,nhận xét chéo
Ghi nhận
quần áo
quần đùi,quần dài áo dài, áo sơmi
b Như a mà thực hiện
Bài 2: Từ ngữ có nghĩa
rộng : a/Chất đốt b/Nghệ thuật c/Thức ăn d/Nhìn e/Đánh
Bài 4: Từ ngữ không
thuộc phạm vi nghĩa : a/Thuốc lào
b/Thủ quĩ c/Bút điện d/Hoa tai
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn
dị
Củng cố :
- Nghĩa của từ cĩ thể như thế
nào với từ ngữ khác ?
- Một từ cĩ nghĩa rộng khi nào ?
- Một từ cĩ nghĩa hẹp khi nào ?
Trang 11- Một từ cĩ nghĩa rộng và hẹp
cùng lúc hay khơng ?
Dặn dị :
- về nhà làm bài tập 3
GV hướng dẫn : VD: mang : xách,
khiên, gánh ,…
- Chuẩn bị bài “Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản”, chú ý
như sau :
+ Thế nào là chủ đề của văn bản –
ví dụ
+ Tìm hiểu về tính thống nhất của
văn bản
+ Hiểu một văn bản cần : xác định
chủ đề ở nhan đề,đề mục, quan hệ
giữa các phần của văn bản và từ
ngữ then chốt lập lại nhiều lần
+ Các bài tập (bài học, luyện tập)
cần tìm hiểu và soạn chuẩn bị
trước
Hướng dẫn tự học :
Tìm và lập sơ đồ các từ ngữ thuộc
cùng một phạm vi nghĩa trong SGK
Trang 12
Tuần : 1
Tiết : 4 NS: … /… /20… ND:……… /… /20…
I/ Mục tiêu:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tình thống nhất về chủ đề
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
KIỂM TRA :Kiểm tra bài soạn
của HS
Giới thiệu bài mới : Hơm nay ,
chúng ta sẽ tìm hiểu về “Tính
thống nhất về chủ đề của văn bản”
để tìm hiểu về chủ đề và tính
thống nhất của chủ đề của văn bản
GV ghi tự bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Yêu cầu HS mở SGK tr 12
Hỏi: -Văn bản “Tôi đi học” miêu
tả sự việc gì ? Sự việc đã xảy ra
chưa ?
-Tác giả viết nhằm mục đích gì?
GV nhận xét phần trình bày của
HS
Chốt:-Văn bản tả những việc đã
xảy ra,đó là những hồi tưởng của
tác giả
-Mục đích bộc lộ cảm xúc của
mình về kỉ niệm sâu sắc thuở
Mở SGK tr 12
-Suy nghĩ,liên hệ kiến thức đã học để trình bày
Lắng nghe,ghi nhận
thức,trình bày
I/CHỦ ĐỀ VĂN BẢN:
1 Tìm hiểu VD :
SGK/12
2 Ghi nhớ : Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.