A: Đối tượng thuyết minh B : Tri thức về đối tượng Kiến thức về văn hoá , nguoàn goác , thaân theá , khoa hoïc … Là : Từ thường được dùng trong phöông phaùp ñònh nghóa +Keát luaän : Ñaây[r]
Trang 1N Soạn : 19- 11-2005
Tuần : 12 - Tiết 45 - Bài 12 ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
-Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá , trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn ,nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lạp luận và thuyết minh trong văn bản
II-Chuẩn bị :
1-GV : tham khảo sgk và sgv , tư liệu – soạn giảng
2- HS tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’)
2- KTBC : (5’)
a- Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào ? A – Tự sự B- Thuyết minh
C- Nghị luận D- Biểu cảm
b- Em có nhận xét gì về một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông mà vb đề ra ?
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương
tiện thông tin đại chúng Ngày càng có nhiều công trình nguyên cứu phân tích tác hạighê gớm , toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người
b Giảng bài mới :
5’
3’
Hđộng 1:
-Cho HS đọc văn bản một lần ( mỗi HS
đọc 2 phần ) Lưu ý HS dừng lại lâu
hơn ở cuối mỗi phần
-Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích
(1,2,3,5,6,9 )
Hđộng 2: H/dẫn HS tìm hiểu vb
-Phân tích ý nghĩa của việc đùng dấu
phẩy trong đầu đề của văn bản “Ôn
dịch , thuốc lá “
+Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ
nghiện thuốc lá “
So sánh (tệ nghiện ) thuốc lá với ôn
dịch thuốc lá là rất thoả đáng vì tệ
nghiện thuốc lá cũng là một thứ bệnh
(bệnh nghiện ) và cả hai có một đặc
điểm chung là rất dễ lây lan
Dấu phảy được sử dụng theo lối tu từ
- HS đọc
- HS trả lời
-Trả lời theo sự chuẩn bị +Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá “ +Thuốc lá ví vớidịch là rất thoả đáng
+Dấu phẩy được dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm
I-Đọc văn bản , tìm hiểu chú thích :
II-Tìm hiểu văn bản :
1-Ý nghĩa của tên gọi văn bản
Trang 2thể hiện sắc thái biểu cảm vừa căm tức
vừa ghê tởm
- Có thể diễn ý tên gọi văn bản một
cách nôm na như thế nào ?
Hđộng 3 : Tìm hiểu văn bản
:- Theo em , văn bản có bố cục như thế
nào ?
-(GV h/d HS kết hợp tìm bố cục và
phân tích vb )
- Nêu ý chính của phần 1 ?
+ Phần 1 GV khắc sâu : T/ giả đã dựa
vào kết luận của hơn 5 vạn công trình
n/cứu để đưa ra nhận định đó nhu một
định đề , không cần chứng minh , bàn
cãi
-Vì sao t/giả dẫn lời THĐạo bàn về
việc đánh giặc trước khi phân tích tác
hại của thuốc lá ?
Hãy phân tích hình ảnh “tằm ăn dâu “
+Để gây ấn tượng mạnh , t/giả đã so
sánh việc chống thuốc lá với chống
giặc ngoại xâm ”Nếu giặc đánh …như
tằm ăn dâu “ “Dâu “ví với con người
, sức khoẻ con người “Tằm” ví với
thuốc lá , khói thuốc lá “Tàm ăn dâu
“ gặm nhấm ,chậm nhưng ngốn sạch
không biết bao hiêu là dâu !
Thuốc lá không làm cho người ta lăng
đùng ra chết nhưng nó là nghiện ngập ,
ung thư , các bệnh tim mạch , viêm
phế quản , sức khoẻ giảm sút ( sau một
thời gian sử dụng lâu dài )
-Vì sao thuốc lá gây ra những tác hại
nghiêm trọng như vậy ?
+” Thuốc lá mày là đồ ôn dịch ! “
+Trả lời theo sự chuẩn bị : 4 phần
*Từ đầu …”nặng hơn cả AIDS” Nêu vấn đề , đồng thời cũng nêu lên tầm quan trọng và tính cách nghiêm trọng của v/đề Ôn dịch thuốc lá dang đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người nặng hơn cả AIDS
*”Ngày trước …sức khoẻ cộng đồng “ chỉ ra cái kiểu , cái cách mà thuốc lá đã và đang “đe doạ sức khoẻ và tính mạng của loài người “
-Để gây ấn tượng mạnh ,tác giả đã so sánh việc chống thuốc lá với chống giặc ngoại xâm
“Dâu “ ví với con người , sức khoẻ con người
“Tằm “ví với thuốc lá , khói thuốc lá
Thuốc lá gây ra nghiện ngập , ung thư , bệnh tim mạch …
-Dựa vào vb trả lời : +Hàng vạn công trình ng/cứu đã phát hiện tới trên 4000 chất hoá học trong khói thuốc có khả năng gây những bệnh hiểm nghèo
+Có thể được cấu tạo hàng tỉ tế bào …
2- Phân tích :
a- Tác hại của thuốc lá đối với , cá nhân và cộng đồng :
-Thuốc lá là nguyên nhân gây
ra các loại bệnh nguy hiểm : ung thư , tim mạch , viêm phế quản , sức khoẻ giảm sút
Trang 3-Giải thích , bổ sung
-Sau khi nêu lên tác hại ghê gớm của
khói thuốc lá đối với sức khoẻ , cuối
cùng t/giả nêu lên một khía cạnh tác
hại về mặt KT,và XH cụ thể là gì ?
- Vì sao t/giả đặt giả định “có
ngườibảo :tôi hút ,tôi bị bệnh , mặc tôi!
“ trước khi nêu lên những tác hại về
phương diện xã hội của thuốc lá ?
-Bằng những lập luận chặt chẽ ,
d/chứng sinh động cả t/cách nhiệt
thành sôi nổi nữa t/g đã bác bỏ luận
điệu sai làm ấy như thế nào ?
+Bổ sung : có hai k/niệm đã được
giưói khoa học dùng phổ biến là hút
thuốc lá chủ động và hút thuốc lá bị
động không hútthuốc lá nhưng để
khói thuốc gây tác hại đến bản thân
gọi là hút thuốc lá bị động
-Vì sao t/g đưa ra những số liệu để so
sánh tình hình hút thuốc lá ở nước ta
với các nước Aâu-Mĩ trước khi đưa ra
kiến nghị Đã đến lúc …nạn ôn dịch
này ?
- Khắc sâu
+Chỉ riêng vì bệnh viêm phế quản …mất bao nhiêu ngày công lao động
*Có người bảo …nêu gương xấu “ Tác hại của khói thuốc lá đối với những người chưa hề hút thuốc lá
-Vì : Đây không phải điều mà ai cũng biết Đây là lời chống chế thường gặp ở những người hút thuốc -Dựa vào vb ,trả lời : Người ngồi gần khói thuốc cũng hít phải chất độc …vợ con …(nêu đầy đủ từng điểm phản bác ) +Bản thân hút cũng làm cho người chung quanh hút thuốc lá bị động theo , tự làm hại sức khoẻ đồng thời cũng làm hại sức khoẻ bao người khác và không chỉ làm hại sức khoẻ người khác mà còn nêu gương xấu về mặt đạo đức
*Phần kết : Số liệu so sánh tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam với các nước Aâu- Mĩ , kêu gọi mọi người chống lại ôn dịch thuốc lá , các nước đó đã tiến hành chiến dịch quyết liệt hơn ta +Sự so sánh có tác dụng làm rõ hơn tính đúng đắn của những điều được thuyết minh ở các phần trên , vừa tạo đà thắng
-Thuốc lá còn gây tác hại về mặt kinh tế và xã hội
- Khói thuốc lá không chỉ có hại đối với người hút mà cả với những người xung quanh
b-Kêu gọi mọi
người chống thuốc lá như chống ôn dịch
Trang 45’ Hđộng 3 : H/d tổng kết
-Văn bản “Ôn dịch thuốc lá “ thuộc
kiểu vb nào ?
Văn bản là sự kết hợp chặt chẽ giữa
những phương thức biểu đạt nào ?
+Bổ sung : P/thức thuyết minh (so sánh
, nêu số liệu , p/ tích , giải thích )
-Nội dung của vb “Ôn dịch thuốc lá là
gì ?
- T/kết chung
- Cho HS đọc ghi nhớ
lợi , cơ sở vững chắc cho t/ g nêu lên kiến nghị cuối cùng
-Nhận xét , đánh giá +vb nhật dụng –kết hợp
2 p/thức lập luận và thuyết minh
+Nội dung vb : T/chất của tệ nạn nghiện thuốc lá , tác hại của nó
-Đọc ghi nhớ sgk
3-Tổng kết :
-Sự kết hợp chặt chẽ giữa hia phương thức nghị luận trong vb nhật dụng
-Quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại
to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối đời sống cá nhân và cộng đồng
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a-Củng cố :
-Hãy cho biết trình trạng hút thuốc lá ở một số người thân hoặc người quen biết ( có phân loại nguyên nhân ) Từ đó em thấy mình cần phải làm gì ?
b- Hướng dẫn về nhà :
Về nhà học nội dung bài : Nắm được kiểu vb , phương thức biểu đạt của vb
- Chuẩn bị bài : Câu ghép (tiếp theo )
+Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu , (trả lời câu hỏi sgk )
+Tìm hiểu bài tập , đánh dấu các bài tập khó
IV-Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
NSoạn : 20-11-2005
Tuần :12 – Tiét 46 CÂU GHÉP ( tiếp theo )
I-Mục tiêu càn đạt :
- Giúp HS nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Biết phân biệt và sử dụng câu ghép
II- Chuẩn bị :
1-GV : N/c sgk , sgv , tư liệu tham khảo – soạn giảng
2- HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
III-Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’) Ổn định nề nếp , kiểm tra sĩ số HS
Trang 52-KTBC : (5’)
- Câu ghép là gì ? Cho ví dụ
- Nêu cách nối các vế câu trong câu ghép ? Đặt câu ghép có dùng cặp quan hệ từ
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm câu ghép và cách
nối các vế câu trong câu ghép , tiết học hôm nay ,các em tìm hiểu tiếp bài câu ghép về quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
b- Giảng bài mới :
20’ Hđộng 1:
-Treo bảng phụ (vd sgk )
- Cho HS đọc vd
- Xác định và gọi tên q/hệ về ý
nghĩa vè ý nghĩa giữa các vế trong
câu ghép này
- Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?
- Treo bảng phụ : (vd)
a, Các em phải cố gắng học tập để
thầy mẹ được vui lòng và để thầy
dạy các em được sung sướng
(Thanh Tịnh )
b, Nếu ai buồn phiền cau có thì
gương cũng buồn phiền cau có theo
(Băng Sơn)
c, Mặc dù nó vẽ bằng những nét to
tướng , nhưng nguy cơ cái bát múc
cám lợn sứt một miếng cũng trở
nên ngộ nghĩnh ( Tạ Duy Ai )
-Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu trong mỗi câu ghép này ?
-Ngoài các quan hệ ý nghĩa này ,
em còn biết giữa các vế câu ghép
còn có những quan hệ ý nghĩa nào
khác ?
- Đọc “ có lẽ tiếng việt
…đẹp “ -Xác định : +Vế A : Có lẽ tiếng việt của chúng ta đẹp
+vế B : (bỡi vì ) tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp
vế A: kết quả ; vế B ng/nhân
+Q/hệ về ý nghĩa : ng/nhân – k/quả -Đọc to các câu trong bảng phụ
-Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
+(a) quan hệ mục đích +(b) Quan hệ điều kiện – kết quả
+ ( c) Quan hệ tương phản
-Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp dưới Bổ sung thêm các quan hệ : tăng tiến , lựa chọn , bổ sung , tiếp nối , đồng thời , giải thích -Đánh dấu bằng quan hệ từ , cặp quan hệ từ hô ứng
I- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu :
các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ : Quan hệ ng/nhân , q/hệ điều kiện( giả thuyết ) ,
Trang 6-Mối quan hệ thường được đánh
dấu bằng gì ?
-Lưu ý thêm : để nhận biết chính
xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu , trong những trường hợp , ta
phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp /
văn bản
-Cho HS đọc ghi nhớ sgk
Hđộng 2 : Luyện tập
-Cho HS đọc bài tập và nêu y/c
-Cho HS nhận diện quan hệ từ và
kiểu quan hệ từ diễn đạt
- Hướng giải : Không nên tách mỗi
vế câu trong các câu ghép đã cho
ra thành câu riêng vì ý nghĩa của
các vế câu có quan hệ chặt chẽ với
nhau
- Đọc ghi nhớ
- Đọc các câu ghép -Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Đọc đoạn trích -Xác định câu ghép -Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép
q/hệ tương phản , q/hệ tăng tiến , q/hệ lựa chọn , q/hệ bổ sung , q/hệ tiếp nối , q/hệ đồng thời , q/hệ giải thích
-Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những q/hệ từ , cặp q/hệ từ hoặc cặp hô ứng nhất định để nhận biết chính xác q/hệ ý nghĩa giữa õ các vế câu , trong nhiều trường hợp có thể dựa vào văn cảnh hoặc h/ cảnh giao tiếp
II-Luyện tập :
1-Xác định quan hệ
ý nghĩa giữa các vế
câu : a- Vêù 1 và 2 : ng/nhân – k quả vế 2 và 3 : g/thích b- Q hệ : đk- kq c- q/hệ : tăng tiến e- Câu1 :q/hệ từ “rồi
“ nối 2 vế chỉ q/hệ th/gian nối tiếp Câu2 : q/hệ ng/nhân – hệ quả
2-Câu ghép – q/hệ ý nghĩa giữa các vế câu :
-Đ trích 1 : q/hệ giữa các vế câu đều là q/ hệ điều kiện –vế đầu chỉ đk vế sau kq -Đ trích2 : q/hệ giữa các vế câu ở cả 2 câu ghép đều là q/hệ
Trang 7- Xét về mặt lập luận có thể tách
mỗi vế của những câu ghép ấy
thành một câu đơn không ? vì sao ?
-Xét về mặt giá trị biểu hiện ,
những câu ghép dài như vậy có tác
dụng như thế nào trong việc miêu
tả lời lẽ của nhân vât (lão Hạc ) ?
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của
câu ghép thứ 2 là quan hệ gì ? có
nên tách mỗi vế câu thành một câu
đơn không vì sao ?
-Thử tách mỗi vế trong các câu
ghép thứ 1 và thứ 3 thành một câu
đơn So sánh cách viết áy với cách
viết trong đoạn trích ,qua mỗi cách
viết , em hình dung n/v nói ntn?
-Đọc đoạn trích -Xác định 2 câu ghép -Xét về mặt lập luận , có thể tách mỗi vế câu thành câu đơn sẽ có nhiều câu đơn
-Ở đây đang nói về 2 việc , đồng thời lại nói lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng .-Đọc đoạn trích -Q uan hệ điều kiện
-Sẽ có hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau (thôi ! U van con U lạy con Con thương thầy , thương u Con đi ngay bây giờ cho u ) n/v nói nhát gừng vì quá nghẹn ngào , đau đớn -Viết như tác giả gợi ra cách kể lể , van vỉ tha thiết của n/v
ng/nhân vế đầu chỉ ng/nhân , vế sau chỉ kq
3-Cách dùng câu ghép ;
- Lão Hạc nói nhỏ nhẻ , dài dòng Chính 2 câu ghép (dài , nhiều vế trong mỗi câu đã góp phần thể hiện sự nhỏ nhẻ và dài dòng đó )
4-Cách dùng câu ghép :
-Để thể hiện rõ mối q/hệ đk-kq không nên tách mỗi vế câu thành câu đơn
-Viết 2 câu ghép , để giúp người đọc hình dung ra sự kể lể , van vỉ tha thiết của n/v chị D ậu
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- Củng cố :
- Muốn tìm hiểu quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép không dùng quan hệ từ , ta phải làm gì ?
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học nội dung bài Nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Suy nghĩ thêm : các quan hệ từ, mà ,còn chứ …dùng để chỉ q/hệ gì giữa các vế trong c/ghép
- Tìm hiểu bài :Phương pháp thuyết minh : Đọc kĩ bài tập và trả lời câu hỏi sgk
- tìm hiểu phần luyện tập – ghi lại những điểm khó
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
Trang 8N Soan : 22-11-2005
Tuần 12- Tiết 47 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I- Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh
- Học tập , tích luỹ kiến thức để làm bài văn thuyết minh
II- Chuẩn bị :
1- GV : Tham khảo sgk và sgv , soạn giáo án , bảng phụ
2- HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV ( trả lời các câu hỏi sgk )
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’) Ổn định nề nếp , sĩ số
2- KTBC : (5’)
- Em hiểu thế nào về văn bản thuyết minh ?
- Tri thức trong văn bản thuyết minh phải như thế nào ?
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Ở bài học trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của văn bản thuyết
minh Hôm nay các em tìm hiểu các phương pháp thuyết minh ,nhằm giúp các em nắm bắt các phương pháp thuyết minh để vạn dụng làm bài tập làm văn
b- Giảng bài mới :
8’ Hđộng 1 : Giúp HS nhận thức muốn
làm bài thuyết minh phải có tri thức
- Các loại tri thức được sử dụng trong
những văn bản TM : Cây dừa BĐịnh ,
Tại sao lá cây có màu xanh lục , Huế
, Khởi nghĩa Nông Văn Vân ?
-Làm thế nào để có các tri thức ấy ?
Vai trò của quan sát , học tập , tích
luỹ ở đây như thế nào ?
+Để làm bài văn thuyết minh cần
phải biết quan sát , học tập , tích luỹ
kiến thức Quan sát tức là nhìn ra sự
vật có những đặc trưng gì , phân biệt
sự vật này với sự vật khác
Đọc sách , học tập, tra cứu để hiểu
đúng , hiểu đầy đủ về đối tượng
Tri thức phải được trích luỹ dần ,
không thể xem thường việc này
-Khắc sâu hình thành kiến thức
- Trả lời theo sự chuẩn bị bài
Các tri thức về: sự vật (cây dừa ) , khoa học (lá cây , con giun đất ) , lịch sử (khởi nghĩa ) , Văn hoá ( Huế )
+HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Đọc ghi nhớ 1 (sgk)
I-Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh :
1- Quan sát , học tập , tích luỹ kiến thức để làm bài văn thuyết minh
-Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh , người viết phải quan sát , tìm hiểu sự vật , hiện tượng cần thuýết minh , phải nắm bắt được bản chất ,đặc trưng của chúng , để trách sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu
Trang 915’ Hđộng 2 : Tìm hiểu một số phương
pháp thuyết minh
* Cho HS đọc 2 câu (mục 2a )
- Hãy tìm hiểu mô hình của 2 câu này
- Mô hình nàycó tác dụng gì ?
+Kết luận : Đây là p/pháp nêu định
nghĩa , giải thích
* Cho HS đọc các câu , đoạn văn
(mục 2 b )
-Để trình bày tính chất của sự vật ,
trong 2 vd , người viết đã làm gì ?
- Tác dụng của cách làm này ?
+Kluận : Đây là phương pháp liệt kê
*Cho HS đọc vd (mục 2c )
-Chỉ ra ví dụ trong đoạn văn Nêu
tác dụng của nó đối với việc trình
bày các xử phạt những người hút
thuốc lá nơi công cộng
+K luận : Đây là phương pháp nêu vd
*Cho HS đọc đoạn văn (mục 2d )
-Đoạn văn đã cung cấp những số liệu
nào ? tác dụng của nó ?
+K luận : Đây là phương pháp nêu số
liệu
*Cho HS đọc câu văn (mục 2 e )
- Cho biết tác dụng của phương pháp
so sánh trong câu văn ?
+Kluận : Phương pháp so sánh
-Đọc
+Mô hình: A là B
A: Đối tượng thuyết minh
B : Tri thức về đối tượng
(Kiến thức về văn hoá , nguồn gốc , thân thế , khoa học …)
Là : Từ thường được dùng
trong phương pháp định nghĩa
+Giúp cho người đọc hiểu về đối tượng
- Đọc +Kể ra lần lượt các đặc điểm , t/chất của sự vật theo một trật tự nhất định
+Giúp người đọc hiểu sâu sắc , toàn diện và có ấn tượng về nội dung được thuyết minh
-Đọc +Ví dụ “ Ở Bỉ …phạt 500 đô la “
+Tác dụng : Ví dụ cụ thể làm cho người đọc tin vào nội dung được thuyết minh
-Đọc +Các số liệu : dưỡng khí chiếm 20% thể tích , thán khí chiếm 3% …
+T/dụng : Dùng các số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của các tri thức được cung cấp -Đọc
+So sánh hai đối tượng nhằm làm nổi bật đặc điểm , t/chất của đối
2 Phương pháp thuyết minh :
Trang 10
* Cho đọc thầm văn bản” Huế “
- Văn bản đã trình bày các đặc điểm
của thành phố Huế theo những mặt
nào ?
- Tác dụng của việc chia đôi đối
tượng ra từng mặt , từng khía cạnh ,
từng vấn đề để lần lượt thuyết minh ?
+Kluận : Đây là phương pháp phân
tích , phân loại
- Như vậy trong văn thuyết minh có
thể sử dụng những phương pháp
thuyết minh nào ?
- Cho HS đọc ghi nhớ 2
Hđộng 3 : H/đẫn luyện tập :
- Câu1 : Tác giả bài “Ôn dịch , thuốc
lá “ đã ng/cứu , tìm hiểu rất nhiều để
nêu lên y/cầu chống nạn hút thuốc lá
Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu v/đề
thể hiện trong bài viết
+Bổ sung :Ngoài kiến thức về khoa
học , kiến thức về xã hội ở đây còn
thấy tâm huyết của người viết đối với
vấn đề xã hội bức xúc
tượng cần thuyết minh -Đọc thầm (nhanh) +Huế là sự kết hợp hài hoà củ núi sông và biển cả Những công trình kiến trúc nổi tiếng … +T/dụng : Giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống , cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ , toàn diện +HS khái quát trả lời -Đọc ghi nhớ 2 (sgk )
-Đọc bài tập và trả lời
Để bài văn thuyết minh có sức thuyếtphục dễ hiểu , rõ ràng , có thể sử dụng phối hợp nhiều p/pháp th/ minh :
nêu định nghĩa , giải thích , liệt kê , nêu vd , dùng số liệu , so sánh , phân tích , phân loại …
II- Luyện tập :
1- Phạm vi tìm hiểu vấn đề :”Ôn
dịch , thuốc lá “ -Kiến thức khoa học : tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ
- Kiến thức về xã hội : tâm lí lệch lạc cho rằng hút thuốc lá là lịch sự , ảnh hưởng kinh tế gia đình , cộng đồng ,