1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10 - Tiết thứ: 28, 29, 30

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lêi tiÔn dÆn cña chµng trai thÓ hiÖn t×nh yªu Về với người ta thương thuở cũ, nồng nàn mãnh liệt của anh: Chết ba năm hình còn treo đó; - Chàng trai khẳng định với cô gái sống chết cùn[r]

Trang 1

đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

1 Nhận rõ đặc điểm các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp.

2 Nâng trình độ lên thành kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ của ngôn ngữ nói và ngôi ngữ viết.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Không phải ngẫu nhiên, người ta chia phong cách ngôn ngữ thành ngôn ngữ phong cách sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ gọt giũa Để thấy

được điều này, chúng ta tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

I Đọc - hiểu

- Ngôn ngữ nói và viết hình

thành như thế nào?

(H/S đọc mấy dòng đầu)

1 Đặc điểm của ngôn ngữ nói.

(H/S lần lượt đọc SGK)

 Anh (chị) trình bày về đặc

điểm ngôn ngữ nói ?

- Mục 2 SGK Trình bày nội dung

gì về đặc điểm ngôn ngữ nói

Thuở loài người mới sinh ra trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ hành động Dẫn đến tiếng nói hình thành họ trao đổi tư tưởng tình cảm bằng ngôn ngữ nói Sau này tìm ra chữ viết, con người dùng chữ bên cạnh là tiếng nói để thông tin cho nhau Nói và viết là biểu hiện sự phát triển trong lịch sử văn minh nhân loại

- Ngôn ngữ nói có đặc điểm: Đó là ngôn ngữ

âm thanh, là lời nói trong giao tiếp Người nói

và người nghe trực tiếp trao đổi với nhau:

 Họ có thể đổi vai (nói - nghe - nghe - nói) cho nên trong giao tiếp có thể sửa đổi

 Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích

- Ngôn ngữ nói

 Rất đa dạng về ngữ điệu (ví dụ) có thể cao, thấp, nhanh, chậm, mạnh, yếu, liên tục hay ngắt

Trang 2

- Đặc điểm thứ ba của ngôn ngữ

nói là gì ?

- Cần phân biệt giữa nói và đọc

như thế nào ?

2 Đặc điểm của ngôn ngữ viết

(H/S lần lượt đọc các phần ở

SGK).

- Nêu đặc điểm của ngôn ngữ

viết mục 1 SGK ?

- Nêu đặc điểm ngôn ngữ viết

trình bày ở mục 2 SGK ?

- Nêu đặc điểm ngôn ngữ viết

được trình bày ở mục 3 SGK ?

quãng Rõ ràng ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp phần bộc lộ bổ sung thông tin

 Phối hợp giữa âm thanh và cử chỉ, dáng điệu

- Từ ngữ sử dụng trong ngôn ngữ nói khá đa

dạng.

 Từ địa phương

 Khẩu ngữ

 Tiếng lóng

 Biệt ngữ

- Câu có khi rườm rà, trùng lặp về từ ngữ vì

không có thời gian gọt giũa đây là giao tiếp tức thời.

- Giống nhau: cùng phát ra âm thanh Song đọc

lệ thuộc vào văn bản đến từng dấu ngắt câu Trong khi đó người nói phải tận dụng ngữ điệu

cử chỉ, để diễn cảm

- Mục 1 SGK trình bày: Ngôn ngữ viết được thể

hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

 Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các quy tắc, các quy tắc chính tả, các quy tắc tổ chức văn bản (ví dụ…)

 Khi viết phải suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại, phân tích nghiền ngẫm để lĩnh hội

 Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong không gian và thời gian lâu dài (ví dụ…)

- Từ ngữ phong phú nên khi viết tha hồ được

lựa chọn thay thế.

 Tuỳ thuộc vào phong cách ngôn ngữ mà sử dụng từ ngữ

 Không dùng các từ mang tính khẩu ngữ, địa phương, thổ ngữ

 Được sử dụng câu dài ngắn khác nhau tùy thuộc ý định

- Trong thực tế có hai trường hợp sử dụng

ngôn ngữ:

 Một là ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết

Trang 3

- Phần chú ý của SGK lưu tâm ta

điều gì đáng nhớ?

II Củng cố

III Luyện tập

Bài tập 1

- Phân tích đặc điểm thể hiện

của ngôn ngữ viết qua đoạn trích

Bài tập 2

- Phân tích những đặc điểm của

ngôn ngữ nói (từ ngữ trong lời nói

cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, dáng

điệu, sự thay phiên vai người nói,

người nghe) được ghi lại trong

đoạn trích

Bài tập 3

Phân tích lỗi và sửa các câu dưới

đây cho phù hợp với nguồn chữ

(đối thoại của các nhân vật trong truyện, ghi lại các cuộc phỏng vấn tọa đàm, ghi lại cuộc nói chuyện…) văn bản viết nhằm thể hiện ngôn ngữ nói trong những biểu hiện sinh động, cụ thể, khai thác ưu thế của nó

 Hai là ngôn ngữ viết trong văn bản được

trình bày bằng lời nói miệng (thuyết trình

trước tập thể, hội nghị bằng văn bản, báo cáo…)

Lời nói đã tận dụng được ưu thế của văn bản viết (suy ngẫm, lựa chọn, sắp xếp…) Đồng thời vẫn phối hợp các yếu tố hỗ trợ trong ngôn ngữ nói (cử chỉ, nét mặt, ngữ điệu)

- Ngoài hai trường hợp này cần tránh sự lẫn lộn giữa hai loại ngôn ngữ Tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại

(Tham khảo phần ghi nhớ SGK)

- Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã sử dụng hệ thống thuật ngữ: Vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta bản sắc, tinh hoa, phong cách

 Thay thế các từ: Vốn chữ của tiếng ta thay cho "từ vựng"; phép tắc của tiếng ta thay cho: Ngữ pháp

 Sử dụng đúng các dấu câu; hai chấm (:) ngoặc đơn (…), ngoặc kép "…" và ba chấm…

 Tách dòng và dùng số từ chỉ thứ tự

Cố Thủ tướng đã sử dụng ngôn ngữ viết rất chuẩn mực

- Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong văn bản viết

 Dựng đối thoại giữa Tràng và cô gái

 Từ ngữ miêu tả cử chỉ, dáng điệu (cong cớn, ton ton liếc mắt cười tít)

 Thay vai nói, nghe giữa cô gái và Tràng Lúc thì cô gái nói, Tràng nghe Lúc thì Tràng nói, cô gái nghe

Dùng ngôn ngữ nói, sai câu vì thiếu C Sửa là

Trang 4

a Trong thơ ca Việt Nam thì đã

có nhiều bức tranh mùa thu đẹp

hết ý

b Còn như máy móc, thiết bị do

nước ngoài đưa vào góp vốn thì

không được kiểm soát, họ sẵn

sàng khai vống lên đến mức vô

tội vạ

c Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở

gần nước thì như cò, vạc, vịt,

ngỗng thì cả ốc tôm cua chúng

chẳng chừa ai sất

trong thơ ca Việt Nam ta thấy có nhiều bức tranh miêu tả mùa thu rất đẹp

- Thừa từ: Còn như, thì:

- Dùng từ địa phương: Vống Sửa là: Máy móc, thiết bị nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên đến mức vô tội vạ

- Sử dụng ngôn ngữ nói thì như, thì cả

- Sử dụng từ không có hệ thống để chỉ chủng loại loài vật

- Sử dụng từ không đúng: ai

- Sử dụng từ địa phương, thể ngữ: Sất, sửa là:

Cá, rùa, ba ba, tôm , cua, ốc sống ở dưới nước

đến các loài chim, vạc, cò, gia cầm như vịt, ngỗng chúng chẳng chừa một loài nào

Ca dao hài hước

A Mục tiêu bài học

Giúp HS: Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua

nghệ thuật trào động của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn

nhiều vất vả lo toan.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Ca dao vốn là những câu hát cất lên từ đồng ruộng Nó dường như

làm cho cây lúa xanh hơn, con người sống với nhau giàu tình giàu nghĩa

hơn Đôi khi nó thể hiện nỗi niễm chua xót đắng cay và cả tiếng cười đầy

lạc quan, thông minh, hóm hỉnh Để thấy được tiếng cười lạc quan ấy như

thế nào, chúng ta tìm hiểu ca dao hài hước.

I giới thiệu chung :

1 Phân loại ca dao hài hước

a.Tiếng cười hài hước tự

trào.

Là người lao động tự lấy cái nghèo của mình ra để tự cười mình, thi vị hoá cảnh nghèo Có nghĩa là họ đã vượt lên cao hơn cảnh nghèo để lạc quan vui sống

Trang 5

b Tiếng cười mua vui

giải trí .

2 Nghệ thuật :

II Nội dung chính

Bài 1

(H/S đọc - giải nghĩa các

từ khó)

GVH: Việc dẫn cưới và

thách cưới ở đây có gì

khác thường ? Cách nói

của chàng trai, cô gái đó

có gì đặc biệt ?

GVH: Từ đó anh (chị) nêu

cảm nhận của mình về

tiếng cười của người lao

động trong cảnh nghèo ?

Bài 2,3,4

GVH: Tác giả dân gian

cười những con người

nào trong xã hội, nhằm

mục đích gì và với thái

độ ra sao ?

GVG: Nếu ở bài một tiếng

cười tự trào thì tiếng cười

Là tiếng cười vui cửa, vui nhà rất cần trong cuộc sống còn vất vả lo toan bộn bề và cũng rất phù hợp với đặc tính hài hước, ưa trào lộng của nhân dân ta

- Có sự chọn lọc những chi tiết điển hình, hư cấu dựng cảnh tài tình, cường điệu phóng đại… để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh

- Bài ca được đặt trong thể đối đáp của chàng trai và cô gái Cả hai đều nói đùa, nói vui Nhưng cách nói lại giàu ý nghĩa về cuộc sống con người Trong cuộc sống trai gái lấy nhau, hai gia đình ưng thuận thường có

chuyện thách và dẫn cưới Trong bài ca này cả dẫn và

thách cưới có cái gì không bình thường:

"Cưới nàng anh toan … Mời làng"

Cách nói giả định: "Toan dẫn voi", "dẫn trâu", "dẫn bò, anh ta dự tính dẫn các thứ đó Sang quá! Và to tát quá Nhưng chàng trai thật hóm hỉnh bởi đưa ra lí do cụ thể: + Dẫn voi thì sợ "quốc cấm" …

+ Dẫn trâu thì sợ "máu hàn"… đau bụng

+ Dẫn bò thì sợ ăn vào co gân

Lí do ấy chắc hẳn bên đối tác chẳng nói vào đâu được Thế thì dẫn bằng thứ gì Tiếng cười bật lên ở hai câu:

"Miễn là… mời làng"

Dẫn cưới bằng chuột thì xưa nay chưa hề có Tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật.

- Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai

về tiền cưới và lễ vật Thường thì nhà gái xưa thách quá cao Trong bài ca này, cô gái bộc lộ sự thách cưới của

nhà mình: "người ta thách lợn… nó ăn".

Thách như thế có gì là cao sang đâu Thách như thế thật phi lí vì xưa nay chưa từng thấy bao giờ Tiếng cười cũng bật lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn

khốn khó của người lao động Đằng sau tiếng cười ấy

là phê phán sự thách cưới nặng nề của người xưa.

bài 2: Đối tượng châm biếm là bậc nam nhi yếu

đuối, không đáng sức trai Thủ pháp nghệ thuật của bài

ca này là sự kết hợp giữa đối lập và cách nói ngoa dụ

Đối lập hay còn gọi là tương phản "làm trai", "sức trai"

phải "xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan"

hoặc làm trai quyết chí tang bồng, sao cho tỏ mặt anh

Trang 6

ở những bài ca dao này

chủ yếu là phê phán Tác

giả dân gian đã cười vào

từng đối tượng cụ thể Đó

là những đức ông chồng vô

tích sự, những người chồng

nịnh dơ vợ và cả những

người phụ nữ đỏng đảnh,

vô duyên.

GVH: Anh(chị) cho biết

chàng trai ở câu ca dao

này là người như thế nào ?

GVG:

+ Chồng người đánh bắc dẹp đông

Chồng em ngồi bếp giương cung…

GVH: Những đối tượng

nào bị phê phán trong bài

ca dao này ?

GVH: Anh(chị) hãy tìm một

số bài ca dao hài hước khác

và thử phân tích ?

Đánh giặc thì chạy trước tiên

Xông vào trận tiền…giặc ra.

Nam mô bồ tát…cuộn tròn…

Anh hùng là anh hùng rơm

….

GVH: Những biện pháp

nghệ thuật nào thường

được sử dụng trong ca

dao hài hước?

III Củng cố

hùng mới cam". ở đây đối lập lại với "làm trai" và sức

trai" là "Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng"

Thật thảm hại

Cách nói ngoa dụ thường là phóng đại, tô đậm các hiện

tượng châm biếm "khom lưng chống gối" ấy như thế

nào mọi người đã rõ

- Bài 3: Đối tượng châm biếm là đức ông chồng vô

tích sự, lười nhác, không có chí lớn.

- Đi ngược về >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo

(Đảm đang) - (Vô tích sự)

=> tác giả dân gian đã tóm đúng thần thái nhân vật trong một chi tiết thật đắt, có giá trị khái quát cao cho một loại đàn ông èo uột, lười nhác, ăn bám vợ

So sánh:

+ Chồng người đi Hán về Hồ Chồng em… cháy quần.

+ Chồng người lội suối trèo đèo Chồng tôi cầm đũa đuổi mèo quanh mâm Bài 4:

- Phê phán những ông chồng coi vợ trên tất cả, cái gì ở

vợ cũng đẹp, cũng đáng yêu mặc dù ở vợ anh ta cái gì cũng đáng phê phán, đáng cười cả Bên cạch đó là những người phụ nữ đỏng dảnh vô duyên, luộm thuộm Biện pháp nghệ thuật của hai bài ca này là cách nói tương phản và ngoa dụ

* Lỗ …gánh lông > < râu rồng trời cho

* Ngáy o,o > < cho vui nhà

* Hay ăn quà > < về nhà đỡ ăn cơm

* Đầu …rơm > < Hoa thơm rắc đầu

+ So sánh:

*Tay chân nhi nhí bắp cày Cái lưng thắt đáy chẳng tày voi nan

*Chẳng ai nuôi chồng bằng tôi Sáng thời cháo cám trưa xơi canh bèo.

Cách nói tương phản, ngoa dụ, giả định, chơi chữ, nói ngược tất cả là những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong ca dao hài hước

Tham khảo phần Ghi nhớ SGK.

Trang 7

Lời tiễn dặn

(Trích "Tiễn dặn người yêu" Truyện thơ dân tộc Thái)

A Mục tiêu bài học

Hiểu được tình yêu tha thiết thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của

các chàng trai, cô gái Thái.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Văn chương đã từng miêu tả tâm trạng của chàng trai khi người yêu

mình đi lấy chồng Đó là tâm trạng của Phạm Kim trong "Sơ kính tân trang",

tâm trạng của Kim Trọng trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du… Trong số

đó đáng lưu ý nhất là tâm trạng của chàng trai trong "Tiễn dặn người yêu"

("Xống chụ xon xao") của đồng bào Thái ở Tây Bắc.

I Tìm hiểu chung :

1 Vài nét về thể loại, tóm tắt

nội dung.

(H/S đọc phần tiểu dẫn)

GVH: Phần tiểu dẫn SGK giới

thiệu nội dung gì ? Em hãy

trình bày từng nội dung cụ

thể?

GVH: Truyện thơ là gì?

GVH: Chủ đề của truyện thơ?

GVH: Nhân vật chính của

truyện thơ ?

GVH: Cốt truyện được thể hiện

như thế nào ?

- Phần tiểu dẫn SGK giới thiệu về truyện thơ các dân tộc ít người, tóm tắt tác phẩm và giới thiệu đoạn trích

 Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh số phận của người nghèo khổ và khát vọng về tình yêu

tự do, hạnh phúc và công lí

 Hai chủ đề thể hiện trong truyện thơ là khát vọng

tự do yêu thương và hạnh phúc lứa đôi.

 Nhân vật chính của các truyện thơ là các chàng trai, cô gái, nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán

* út lót - Hồ Liêu (Mường)

* Cầm Đôi - Hiền Tom (Tày)

* Chàng Lú - Nàng ủa (Thái)

* Nàng Nhàng Dợ - Chàng Chà Tăng (Mông)

 Cốt truyện thường theo ba chặng:

1 Đôi trẻ yêu nhau tha thiết

Trang 8

GVH: Kết thúc truyện thơ ra

sao ?

GVH: Anh (chị) hãy tóm tắt

truyện thơ "Tiễn dặn người

yêu" của dân tộc Thái bằng

cách ngắn nhất nhưng đầy đủ

các ý chính ?

2 Tác giả, vị trí đoạn trích:

GVH: Ai dịch truyện thơ này?

Tác phẩm gồm bao câu thơ?

Vị trí của đoạn trích?

2 Tình yêu tan vỡ đau khổ

3 Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ chết cùng nhau hoặc vượt khó khăn để trở về sống hạnh phúc

=> Kết thúc truyện thơ thường bằng cái chết hoặc phải xa nhau vĩnh viễn của đôi bạn tình Nó phản

ánh cuộc sống ngột ngạt của thanh niên nam nữ các dân tộc, tố cáo xã hội, bộc lộ khát vọng tự do yêu

đương Một loại kết thúc khác là đôi bạn tình được chung sống hạnh phúc trải qua bao nhiêu trắc trở

"Tiễn dặn người yêu" thuộc loại kết thúc này.

Dựa vào 3 sự việc sau đây:

1 Tình yêu tan vỡ

Chàng trai, cô gái cùng ra đời, cùng chơi chung từ

ấu thơ Lớn lên hai người càng quấn quýt và yêu nhau Nhưng cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, gả cô cho một người giàu có khi cô đang còn ở trên nương Cô gái đau khổ nhưng bất lực Chàng trai trước tình cảnh ấy quyết ra đi tìm sự giàu sang, ước hẹn trở về chuộc lại người yêu Cô gái ở nhà chờ đợi hết cả thời gian rể trong, rể ngoài, đành phải theo người chồng mà cha mẹ cô đã ép buộc

2 Lời tiễn dặn

Chàng trai trở về giữa lúc cô gái phải về nhà chồng Chàng trai đành dặn cô gái hết lời hết lẽ Tiễn cô về nhà chồng, anh ở lại một thời gian chứng kiến cảnh cô bị chồng đánh đập, hành hạ khổ sở Anh chăm sóc cho cô và mong ước ngày sum họp

3 Hạnh phúc đoàn tụ

Được vài năm cô bị nhà chồng đuổi về Bố, mẹ cô lại bán đứt cho một nhà quan, cô đau khổ càng trở lên vụng về, ngang ngạnh Nhà quan mang cô ra chợ bán Cô gái ngày nào "ngón tay thon lá hành,

đôi mắt đẹp dài như là trầu xanh" mà nay tiều tụy chỉ đáng một bó lá dong Người đổi cô là chàng trai xưa, không nhận ra cô, anh đã có gia đình nhà cao cửa rộng Tủi phận cô mang đàn môi - một kỉ vật ngày nào ra thổi Nhận ra cô gái, anh liền tiễn vợ về

nhà chu đáo (người vợ này cũng lấy được chồng và

sống hạnh phúc) Chàng trai và cô gái lấy nhau

sống hạnh phúc đến trọn đời

- Mạc Phi là người dịch Tác phẩm gồm 1846 câu

Trang 9

GVG: +Giải nghĩa các từ khó

+ Đại ý

II nội dung chính

1 Tâm trạng, tình cảm của

chàng trai khi tiễn dặn.

GVH: Toàn bộ đoạn trích là

lời của ai ?

GVH: Hãy phân tích diễn biến

tâm trạng của cô gái khi cô về

nhà chồng ?

GVH: Cô gái qua lời của

chàng trai đi qua những đâu?

Hãy phân tích giá trị biểu

cảm của hình ảnh ấy ?

GVH: Chàng trai còn thể hiện

tâm trạng gì ?

thơ trong đó có gần 400 câu là lời tiễn dặn "Lời tiễn dặn" là đoạn trích gồm 2 đoạn

 Đoạn một là lời tiễn dặn của chàng trai khi anh

chạy theo cô, tiễn cô về nhà chồng "Quây gánh qua

đồng ruộng" đến "khi góa bụa về già"

 Đoạn hai còn lại thương cô bị đánh đập, anh càng

khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của mình

=> Bằng lời tiễn dặn đoạn trích làm nổi bật tâm

trạng xót thương của chàng trai nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái Đồng thời khẳng định khát vọng

hạnh phúc, tình yêu chung thủy, của chàng trai với cô gái

- Lời của chàng trai Cô gái chỉ hiện ra qua lời của chàng trai nghĩa là qua cảm nhận của chàng trai

- Chàng trai cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọng của

cô gái: "Vừa đi vừa ngoảnh lại Vừa đi vừa ngoái

trông…"

Chàng trai như thấy được cô gái vẫn nuối tiếc, chờ

đợi, nuôi hi vọng với tâm trạng "chân bước xa lòng càng đau càng nhớ" Cô buộc phải lấy người mình không yêu làm sao tránh khỏi nỗi buồn đau

Cô "ngoảnh lại", "ngoái trông", "lòng càng đau càng nhớ" vì nghĩ tới mối tình lỡ hẹn của mình Cô như muốn thu tất cả những kỉ niệm của mối tình ấy, những con đường lên nương, lối mòn xuống núi,

đường qua suối… Tất cả vẫn còn đây mà lòng người

phải cách xa Mỗi bước cô là nỗi đau ghìm xé "chân

bước xa lòng càng đau càng nhớ".

"Em tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi, Tới rừng lá ngón ngóng trông".

Cử chỉ chờ, đợi ngóng trông diễn tả tâm trạng đau khổ như cố bám víu lấy một cái gì Mặt khác ớt cay,

cà đắng và độc địa thay "lá ngón" gợi ra tâm trạng

đầy cay đắng của cô gái và sự chờ đợi mà thôi Đây cũng là tâm trạng đau khổ của chàng trai khi tiễn cô gái về nhà chồng Cảnh đã thể hiện tình cảm của con người

- Chàng trai khẳng định tấm lòng thủy chung

của mình Chàng trai nói với cô gái:

"Xin hãy cho anh kề vóc mảnh,

Trang 10

GVH: Chàng trai còn thể hiện

tâm trạng gì ?

"Đôi ta yêu nhau, đợi đến

tháng Năm lau nở,

Đợi mùa nước đỏ cá về,

Đợi chim tăng ló hót gọi hè,

Không lấy được nhau mùa hạ,

ta sẽ lấy nhau mùa đông,

Không lấy được nhau thời trẻ,

ta sẽ lấy nhau khi goá bụa về

già".

2 Cử chỉ, lời lẽ hành động

của chàng trai khi thấy cô gái

ở nhà chồng.

Quấn quanh vai ủ lấy hương người Cho mai sau lửa xác đượm hỏi Một lát bên em thay lời tiễn dặn!"

Người Thái có tục hỏa táng Khi thiêu xác, họ đốt theo cái áo, cái khăn hoặc mấy sợi tóc của người thân yêu nhất để hơi của người thân khiến họ không cô đơn, xác sẽ cháy đượm, hồn siêu thoát Chàng trai mượn hương người yêu từ lúc này vì suốt đời anh không còn ai yêu thương hơn để lúc chết, xác nhờ có hương của người yêu mà cháy đượm Chàng trai đã khẳng định tấm lòng thủy chung của mình, tình yêu của mình

- Anh đã động viên cô gái

"Con nhỏ hãy đưa anh ẵm.

Bé xinh hãy đưa anh bồng, Cho anh bế con dòng đừng ngượng, Nựng con rồng, con phượng đừng buồn".

"Con nhỏ… con phượng" là chỉ con của cô gái với người khác được anh yêu quý như con đẻ của mình Câu thơ còn có ý nghĩa đề cao dòng giống của đứa trẻ để vừa lòng mẹ nó Động viên, an ủi đấy mà vẫn

có gì xót xa đến tận gan ruột của chàng trai

- Không chỉ động viên, an ủi cô gái, chàng trai

đã ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian, mọi tình huống.

- Thời gian luân chuyển "tháng năm lau nở, nước

đỏ cá về" đến cả âm thanh quen thuộc "chim tăng ló hót gọi hè" Tất cả gắn bó, gần gũi với cuộc sống con người Bước đi của thời gian còn khẳng định sự chờ đợi của chàng trai tính bằng mùa, bằng vụ và tăng lên tính bằng cả đời người Rõ ràng lời tiễn của chàng trai xoay quanh một chữ đợi

- Chờ đợi là tình nghĩa thủy chung của chàng trai với cô gái Tình yêu của họ là bất tử, song chờ đợi cũng có nghĩa là chấp nhận cuộc sống hiện tại chỉ còn hi vọng ở tương lai, thể hiện sự bất lực trước tập tục, chấp nhận hôn nhân do cha mẹ định đoạt

- Chàng trai đã đưa cô gái đến tận nhà chồng

và, chứng kiến cảnh cô bị gia đình nhà chồng hành hạ.

"Em ngã lăn chiêng cạnh miệng cối lợn dũi

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w