1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 8 tuan 10

16 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nói quá và tác dụng của nói quá
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B - Chuẩn bị - GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết Bảng phụ ghi bài tập nhanh.. - Phơng pháp: Thuyết trình - Thời gian: 2’ Để gợi t

Trang 1

Ngày soạn: 14 10 2010 Tiết 37 Bài 10

Ngày giảng: 8A: 18 10

8B: 18 10

nói quá

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu.

- Khái niệm nói quá

- Phạm vi sử dụng và tác dụng của biệp pháp tu từ này

2 Kĩ năng:

- Vận dụng trong đọc - hiểu văn bản

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng biện pháp nói quá trong giao tiếp khi cần thiết, cách nói quá đợc sử dụng nh một biện pháp tu từ

B - Chuẩn bị

- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết ( Bảng phụ ghi bài tập nhanh)

- HS: Su tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

? Thế nào là tình thái từ ? Giải bài tập 5 trong SGK tr83

? Phân biệt tình thái từ với trợ từ và thái từ

Gợi ý: * Bài tập 5: HS làm GV chữa.

* Phân biệt tình thái từ với trợ từ, thán từ: ( Chú ý vào chức năng để phân biệt)

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Để gợi tả sức sống mãnh liệt của hai cây phong qua cái nhìn và cảm nhận của nhân vật tôi, tác giả đã sử dụng một loạt những hình ảnh so sánh với mức độ, tính chất của sự vật, hiện tợng quá sự thật gây ấn tợng cho ngời đọc Việc dùng các hình ảnh nh vậy ngời ta gọi là phép tu từ nói quá.

Trang 2

HĐ2: Tìm hiểu nói quá và tác dụng nói quá.

- Mục tiêu :

+ Khái niệm nói quá

+ Phạm vi sử dụng và tác dụng của nói quá

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

Hoạt động của thầy HĐ của trò ND cần đạt

- Xết VD sgk

? Cách nói của các câu tục ngữ ca dao có đúng

sự thật không.

- Không đúng sự thật

? Thực chất cách nói ấy nói điều gì.

Nói có tác dụng nhấn mạnh: ''Cha nằm đã sáng'' -

rất ngắn; ''cha cời đã tối'' - rất ngắn; ''thánh thót

cày'' - ớt đẫm

? So với thực tế cách nói này có gì đáng chú ý.

- So với thực tế, các cụm từ in đậm phóng đại

mức độ, tính chất sự việc đợc nói đến trong câu

= > Nói nh vậy gọi là nói quá.

? Tác dụng của cách nói này

* Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn tợng

- GV: treo bảng phụ ghi bài tập nhanh

? Cho biết tác dụng biểu cảm của nói quá trong

các câu ca dao sau:

+ Gánh cực mà đổ lên non

Còng lng mà chạy cực còn đuổi theo

+ Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta

+ Đêm nằm lng chẳng tới giờng

Mong trời mau sáng ra đờng gặp em.

*) Giáo viên đọc cho học sinh tham khảo bài"Cô

gái Sơn Tây"

- Giáo viên đánh giá

? Vậy thế nào là nói quá, tác dụng

- Đọc VD

- Suy nghĩ trả

lời

- HS tự bộc lộ

- HS khác nhận xét

- HS phát biểu

- Đọc ghi nhớ

I Nói quá và tác dụng của nói quá

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- Các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc đợc nói đến trong câu

→ cách nói này sinh

động hơn, gây ấn tợng hơn

*) Ghi nhớ SGK HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Phơng pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

Trang 3

- Thời gian: 5’

? Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa

của chúng trong các ví dụ

a) Sỏi đá thành cơm: thành quả của lao động

gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin

vào bàn tay lao động)

b) đi lên đến tận trời: vết thơng chẳng có nghĩa lí

gì, không phải bận tâm

c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với

ngời khác

? Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ trống để

tạo biện pháp tu từ nói quá.

- Giáo viên đánh giá động viên đội làm nhanh, tốt

? Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói

quá.

+ Nàng có vẻ đẹp nghiêng nớc, nghiêng thành

+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển

+ Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời,

nhiều thế hệ mới có thể làm xong

+ Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng

+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn cha giải đợc bài toán

này

? Dùng 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp

nói quá.

- Ngày nh sấmtrơn nh mỡ, nhanh nh cắt, lừ đừ

nh ông từ vào đền,đủng đỉnh nh chĩnh trôi

sông ,lúng túng nh gà mắc tóc

- HĐN , thi giữa các nhóm giải nhanh

- Học sinh đặt câu lên bảng, học sinh khác nhận xét:

- Tìm , nhận xét

- HĐN

II Luyện tập

1 Bài tập 1

a) Sỏi đá thành cơm:

b) đi lên đến tận trời c) thét ra lửa

2 Bài tập 2

a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Vắt chân lên cổ

3 Bài tập 3

4 Bài tập 4

Bài tập 5: ( Nếu còn tg cho hs tham khảo)

Viết đoạn văn hoặc làm thơ trong đó có dùng phép tu từ nói quá:

VD: Hôm nay nắng đẹp trời trong

Chúng em vui bớc tung tăng đến trờng Kìa hàng phựơng đỏ khoe duyên Cô bằng lăng tím, trái tim học trò Nàng hoa sữa ngát hơng đa

Trang 4

Bác bàng lực xoè ô đứng nhìn Chuồn ngô đâu tới bái tin Sắp ma! ma đấy, cơn ma đầu mùa

Em nghe tởng chú nói đùa

Đâu ngờ mấy gió chơi trò ú tim Nàng mây trốn, chàng gió tìm Bác sấm, bác sét thét lên ầm ầm Nàng mây sợ hãi khóc thầm

Lệ tuôn nh suối ớt đầm áo em.

Bài tập 6: Có ý kiến cho rằng: Nói quá là nói khoác, bạn hiểu thế nào về điều đó?

HS thảo luận và trình bày tại nhóm

Bài tập: ( GV đ a thêm)

- Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ nói quá trong các trờng hợp sau:

Gánh cực mà đổ lên non Còng lng mà chạy cực còn theo sau

-> Nỗi vất vả, cơ cực, khó khăn cứ đeo đẳng mãi =>nhấn mạnh nỗi cơ cực của ngời xa

Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta

-> Điều đó không bao giờ có thể xảy ra- không thể lấy đợc nhau do hoàn cảnh xã hội => Nhấn mạnh quan niệm hôn nhân : không môn đăng hậu đối không thể nên vợ nên chồng

Đêm nằm lng chẳng tới giờng Mong trời mau sáng ra đờng gặp em.

-> Thao thức không ngủ vì mong gặp ngời thơng => Nhấn mạnh nỗi nhớ ngời yêu

HĐ 4 : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- Phơng pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

+ Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nói quá

+ Nhấn mạnh các trờng hợp sử dụng

HĐ 5: Hớng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr103

- Xem trớc bài ''Nói giảm, nói tránh''

- Chuẩn bị bài ôn tập truyện kí Việt Nam :lập bảng theo SGK ,

Trang 5

Ngày soạn: 14 10 2010 Tiết 38 Bài 10

Ngày giảng: 8A : 20 10

8B: 20 10

ôn tập truyện ký việt nam

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Sự giống và khác của truyện ký đã học(Thể loại, PTBĐ, ND, NT)

- Nhg độc đáo về ND, NT

- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

2 Kĩ năng:

- KQ hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm vh trên một số phơng diện cụ thể

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học

3 Thái độ:

- HS có lòng yêu thơng con ngời, sự cảm thông sâu sắc với những số phận bất hạnh

B - Chuẩn bị

- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : ( Kết hợp trong giờ ôn tập)

3 - Bài mới:

Trang 6

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Các em đã đợc làm quen với các văn bản truyện ký VN hiện đại, Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào hệ thống hoá những kiến thức về các văn bản truyện ký Việt Nam.

HĐ2: Tìm hiểu hệ thống hóa kiến thức.

- Mục tiêu :

+Sự giống và khác của truyện ký đã học(Thể loại, PTBĐ, ND, NT)

+Nhg độc đáo về ND, NT

+ Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

1.Câu 1:

Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm theo mẫu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn bị theo từng văn bản theo các mục trong mẫu hoặc theo từng mục

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét (theo chú ý trong SGK)

- Giáo viên bổ sung, sửa chữa, ghi lên bảng

Stt Tên văn

bản , tác giả Thể loại PTBĐ Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

1

''Tôi đi học''

(1941)

Thanh Tịnh

(1911-1988)

Truyện ngắn

Tự sự xen trữ

tình

- Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên

đợc đến trờng đi học

- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết hợp miêu tả, biểu cảm, đánh giá Sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm

Trang 7

''Trong lòng

mẹ''

(1940)

Nguyên

Hồng

(1918-1982)

Hồi kí Tự sự

xen trữ

tình

- Nỗi cay đắng tủi cực, lòng căm thù chế độ phong kiến với những

hủ tục hà khắc, bất nhân và tình thơng yêu mãnh liệt của Hồng khi

xa mẹ và đợc gặp mẹ

- Tự sự kết hợp với trữ tình, văn giàu cảm xúc, chân thực trữ tình, thiết tha

3

“Tức nớc vỡ

bờ” (Trích

''Tắt đèn'')

(1939)

Ngô tất Tố

(1893-1954)

Tiểu thuyết (trích)

Tự sự

- Phê phán chế độ tàn

ác, bất nhân và ca ngợi

vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn, số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp của họ

- Khắc hoạ nhân vật

và miêu tả hiện thực

1 cách chân thật, sinh động, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào hợp lí

4

''Lão Hạc''

(1943)

Nam Cao

(1915-1951)

Truyện ngắn (trích)

Tự sự xen trữ

tình

- Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ

và nhân phẩm cao đẹp của họ

- Khắc hoạ ngoại hình sống động ,diễn biến tâm lí sâu sắc, cách kc tự nhiên, linh hoạt, chân thực đậm chất triết lí trữ tình

2 Câu 2:

Nêu điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4.

- Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét

- Giáo viên bổ sung, chốt lại

*)Điểm giống:

- Thể loại văn bản: Văn bản tự sự, truyện kí hiện đại

- Thời gian ra đời: Trớc cách mạng, giai đoạn 1930-1945

- Đề tài: Cuộc sống và con ngời trong xã hội đơng thời của tác giả, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị vùi dập

- Giá trị t tởng: Đều chứa chan tinh thần nhân đạo (yêu thơng, trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngời, phê phán những gì tàn ác, xấu xa)

- Về nghệ thuật: Lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực) Đó là những điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nớc ta trớc cách mạng

+ Giáo viên nói thêm về dòng văn học này

*)Điểm khác nhau: Chủ yếu nh câu 1, khắc sâu về đề tài, nghệ thuật (cảm xúc tuôn trào - nghệ thuật tơng phản qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động - diễn biến tâm lí sâu sắc, giọng văn trầm buồn)

3 Câu 3:

- Giáo viên gọi học sinh trình bày đoạn văn viết về 1 nhân vật hoặc 1 đoạn văn trong các văn bản thuộc bài 2, 3, 4 mà em thích nhất (đã viết ở nhà)

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá, nhận xét bài viết của học sinh

Trang 8

HĐ 3: Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- Phơng pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

? Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8

? Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám.

HĐ 5: Hớng dẫn tự học

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45'

- Giải thích thành ngữ ''tức nớc vỡ bờ'' - thành ngữ này đã đợc chọn làm nhan đề văn bản có thoả đáng không? Vì sao

- Viết một kết truyện khác cho truyện ngắn ''Lão Hạc''

- Soạn văn bản ''Thông tin ngày trái đất năm 2000''

Ngày soạn: 15 10 2010 Tiết 39 Bài 10

Ngày giảng: 8A: 21 10

8B: 21 10

thông tin về ngày trái đất năm 2000

(Theo tài liệu của Sở khoa học- công nghệ Hà Nội)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu

- Mối nguy hại đến môi trờng songvasức khỏe con ngời của thói quen dùng túi ni lông

- Tính khả thi trong những đề xuất đợc tác giả trình bày

- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hpj lý đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản

2 Kĩ năng:

- Tích hợp với phần TLV để viết bài văn thuyết minh

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

3 Thái độ:

- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tơng tự trong vấn đề

xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi tr-ờng

B - Chuẩn bị

- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết (Tìm hiểu nguồn gốc của bản thông tin: Văn bản đợc soạn thảo dựa trên bức thông điệp của

13 cơ quan nhà nớc và tổ chức phi chính phủ phát ngày 22-4-2000, năm lần đầu tiên VN tham gia Ngày trái đất)

Trang 9

- Học sinh:Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lông trong thôn xóm của mình.

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

H: Hãy nêu điểm giống và khác nhau của 3 văn bản tự sự đã học?

H: Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật để lại trong em ấn tợng sâu sắc nhất.

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Bảo vệ môi trờng là một nhiệm vụ khoa học, xã hội, văn hoá vô cùng quan trọng đối với toàn thể nhân loại cũng là nhiệm vụ của mỗi chúng ta Một trong những việc làm cụ thể và cần thiết hàng ngày là hạn chế thấp nhất việc sử dụng bao bì nilông Vậy bao bì nilông có tác hại nh thế nào?

HĐ2: Tìm hiểu chung.

- Mục tiêu :

+ Hoàn cảnh ra đời , thể loại và bố cục văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

Hoạt động của thầy HĐ của trò ND cần đạt

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

- Lần đầu tiên VN tham gia vào Ngày trái đất.

? Thể loại của văn bản

? Tính nhật dụng của văn bản này biểu hiện ở vấn

đề xã hội nào mà nó muốn đề cập.

- 1 vấn đề thời sự đang đặt ra trong xã hội tiêu dùng

hiện đại

*) Đọc.

? Cách đọc văn bản cho phù hợp

- Nhấn mạnh kiến nghị, lời kêu gọi

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, chú ý đến các thuật ngữ

chuyên môn cần phát âm chính xác

=>Giáo viên đọc mẫu

- Tìm hiểu chú thích

- 3 học sinh

đọc văn bản 1 lần

I Tìm hiểu chung.

- HC ra đời: 22 4 2000

- Văn bản nhật dụng

- Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trờng trái đất

Trang 10

? Phân loại các chú thích theo nguồn gốc từ mợn.

- Giải thích thêm về 1 số từ: Pla-xtíc

- Tiếng Anh, Hán Việt

- Pla-xtíc (chất dẻo) còn gọi là nhựa gồm các phần tử

lớn gọi là Pô-li-me, nó có đặc tính chung là không

thể tự phân huỷ, nếu không bị thiêu huỷ (đốt) nó có

thể tồn tại từ 20 → 5000 năm.

- Ô nhiễm: gây bẩn, làm bẩn

? Tìm bố cục của văn bản

- Phần đầu: Từ đầu → ''1 ngày ni lông'' trình bày

nguyên nhân ra đời của bản thông điệp

- Phần 2: tiếp → gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với

môi trờng: Phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì

ni lông và nêu ra giải pháp

- Phần 3: Còn lại: lời kêu gọi, hô hào

- Bố cục:

HĐ3: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu : Giúp hs hiểu

+ Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh 2 cây phong.

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm, giảng bình và thảo luận nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- bao bì ni lông nhẹ, rẻ, dai, giữ đợc cả nớc, ngời mua

quan sát đợc hàng hoá

- Dùng bao bì ni lông có nhiều cái lợi, nhng lợi bất

cập hại

? Vậy cái hại của bao bì ni lông là gì.

? Cái hại nào là cơ bản nhất? Vì sao.

- Không phân huỷ của nhựa pla-xtíc từ đó gây ra

hàng loạt tác hại khác:

+ Bẩn, bừa bãi khắp nơi

+ Lẫn vào đất, cản trở quá trình sinh

trởng của thực vật, xói mòn đất ở vùng đồi

+ Tắc đờng dẫn nớc thải gây ngập lụt, muỗi phát

sinh, truyền dịch bệnh, làm chết các sinh vật nuốt

phải

+ Ô nhiễm thực phẩm, gây bệnh cho não, phổi

+ Khí độc thải ra gây ngộ đôc, giảm khả năng miễn

dịch, ung th, dị tật

- Giáo viên lấy ví dụ: hàng năm có 1000000 con

chim, thú biển chết do nuốt phải, tết 2003 (23/12)

nhiều ngời vứt túi ni lông xuống hồ Gơm khi thả cá

- Học sinh suy nghĩ phát biểu

- Học sinh trình bày

II Tìm hiểu văn bản.

1.Tác hại của bao bì ni lông

Ngày đăng: 29/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nêu điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4. - van 8 tuan 10
u điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4 (Trang 7)
+ Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh 2 cây phong. - van 8 tuan 10
p và ý nghĩa hình ảnh 2 cây phong (Trang 10)
II. Tìm hiểu văn bản. - van 8 tuan 10
m hiểu văn bản (Trang 10)
- Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần  làm ngay để bảo vệ môi trờng. - van 8 tuan 10
n bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trờng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w