NSoạn : 21-3-2006 Tuaàn 27- Tieát 108 TÌM HIEÅU YEÁU TOÁ BIEÅU CAÛM TRONG VAÊN BAÛN NGHÒ LUAÄN I- Muïc tieâu baøi daïy : -Giúp Hs thấy dược biểu cảm là một trong những yếu tố không thể t[r]
Trang 1NSoạn :15-3-2006
Tuần 27- Tiết 105-106 Văn bản THUẾ MÁU
( Trích Bản án chế độ thực dân Pháp )
Nguyễn Aùi Quốc
I- Mục tiêu bài dạy :
Giúp HS
-Hiểu được bản chất độc ác , bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho nguồn lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của người bị bóc lột “thuế máu “ theo trình tự kết án của tác giả -Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén , trào phúng sâu cay của Nguyễn Aùi Quốc trong bài văn chính luận
- Rèn luyện kỉ năng đọc , phân tích
II- Chuẩn bị :
1-GV : Tham khảo sgk , sgv – Tư liệu soạn giảng
2-HS : Đọc văn bản , tìm hiểu chú thích , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình bài dạy :
1- Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2-KTBC : (5’ )
- Nêu rõ trình tự lập luận trong bài “Bàn luận về phép học “ của Nguyễn Thiếp
- Cho biết điểm khác nhau giữa chiếu , hịch , cáo với tấu
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’)
“ Bản án chế độ thực dân Pháp “ là một tác phẩm nổi tiếng viết bằng tiếng Pháp có ảnh hưởng vang dội trong nhân dân các dân tộc thuộc địa Pháp lúc bấy giờ Với lối văn giản dị , sôi nổi , căm thù chủ nghĩa thực dân , chứng cớ rành rành không thể chối cãi được , tác phẩm là một văn kiện lịch sử vô giá trong kho tàng văn học cách mạng cận đại Việt Nam Chúng ta tìm hiểu tác phẩm này qua văn bản “Thuế máu ‘
b- Giảng bài mới :
6’ Hđộng 1 :
- Gọi HS đọc chú thích *
- Giới thiệu những nét chính về tác giả
Nguyễn Aùi Quốc
- Dựa vào sgk , em hãy trình bày những nét
tiêu biểu về tác phẩm “ Bản án chế độ thực
dân Pháp “
- Cho biết xuất xứ của văn bản “ Thuế máu
“
- Đọc chú thích *
- Nêu lại những nét chính , tiêu biểu về tác giả Nguyễn Aùi Quốc
- Nêu rõ xuất xứ , nội dung của văn bản
- Nêu xuất xứ của văn bản “Thuế máu “
I- Giới thiệu :
1- Tác giả:
Nguyễn Aùi Quốc ( Hồ Chí Minh )
2-Tác phẩm :
“Bản án chế độ thực dân Pháp “ viết bằng tiếng Pháp , xuất bản
ở Pa ri (1925) gồm 12 chương và phụ lục
- Vị trí đoạn trích
“Thuế máu “ chương1
Trang 220’
Hđộng 2 :
- H/dẫn đọc : Đọc đúng ngữ điệu , nhấn
mạnh ở câu hỏi , từ trong ngoặc kép , giọng
văn mỉa mai , châm biếm
- GV đọc một đoạn
- Gọi HS đọc tiếp
-? Nêu bố cục đoạn trích ?
- ? Các phần được sắp xếp theo trình tự như
thế nào ?
-? Hãy giải thích ý nghĩa cụm từ “thuế máu
“
- Từ “thuế máu “ gợi cho em suy nghĩ gì về
số phận người dân nước thuộc địa?
Hđộng 3:
- Gọi HS đọc đoạn 1
-? Em hãy so sánh thái độ của các quan cai
trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở
hai thời điểm trước khi có chiến tranh và
khi chiến tranh đã xảy ra ?
-? Trước chiến tranh , bọn thực dân gọi dân
thuộc địa như thế nào ? cách đối xử ấy bản
chất gì của thực dân ?
- ? Từ “ An nam mít “ có ý nghĩa gì ? Cụm
từ “ người bản xứ “ vì sao lại đặt trong dấu
ngoặc kép ?
-? Nhưng khi chiến tranh vừa xáy ra , những
người dân thuộc địa được nhà cầm quyền
coi như thế nào ?
-?Hãy phân tích nguyên nhân và ý nghĩa
của sự thay đổi thái độ đó của thực dân ?
+Nguyên nhân chiến tranh bùng nổ bọn
thực dân vào quyết bắt người bản xứ làm
bia đỡ đạn
về ý nghĩa :thủ pháp tương phản đã vạch
trần thủđoạn bịp bợm của bọn thực dân
- ? Giọng điệu trào phúng đã thể hiện
ngay ở đoạn đầu như thế nào ?
- Goi HS đọc tiếp “ Nhưng họ …nữa “
- Mâu thuẫn trào phúng còn tiếp tục được
bộc lộ trong đoạn văn ở những khía cạnh
- Lắng nghe
- Đọc văn bản
- Trả lời :3 pần
- Giải thích : “thuế máu “ là bóc lột xương máu , mạng sống của người dân thuộc địa +Số phận họ rất thảm thương
- Đọc đoạn 1
- So sánh , tìm chi tiết trong văn bản
- Trả lời theo câu hỏi gợi mở của GV
+hàm chứa tất cả sự coi thường , khinh bỉ , lăng nhục
- Phát hiện chi tiết trả lời
+thủ đoạn lừa mị dân chúng
- HS quan sát đoạn tiếp theo và trả lời
II- Tìm hiểu văn bản
1- Đọc , tìm hiểu chú thích , bố cục :
2 Phân tích : a- Chiến tranh và
“người bản xứ “
* Thái độ của bọn quan cai trị thực dân đối với người bản xứ
- Trước chiến tranh : Họ bị xem là giống người hạ đẳng , bị đối xử đánh đập như xúc vật
- Khi chiến tranh bùng nổ : được tâng bốc , vỗ về “con yêu “ “bạn hiền “ được phong những danh hiệu cao quí “ chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do “ -> biện pháp tương phản , giọng mỉa mai , vạch trần thủ đoạn lừa bịp , bỉ ổi của bọn thực dân
Trang 3nào ?
- ? Số phận thảm thương của người dân
thuộc địa trong các cuộc chiển tranh phi
nghĩa được miêu tả như thế nào ?
- ? Em có nhận xét gì về hình ảnh “ lấy
máu mình tưới những cây nguyệt quế “
“đem thân mình chạm nên những chiếc gậy
của các ngài thống chếâ “ Những luận cứ
này có tác dụng gì ?
+GV : Chuyển ý : Tình cảnh của người dân
bản xứ thật cay đắng Họ có thật sự muốn
là người chiến sĩ bảo vệ công lí , tự do như
bọn thực dân đã khoáccho họ không ?
Chúng ta tìm hiểu tiếp phần hai
*Củng cố tiết( 105 )
-Đọc mục “ Chiến tranh và người bản xứ “
, em cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất ?
- Uốn nắn bổ sung để cho cảm nhận của HS
thêm hoàn chỉnh
đó là >< giữa lời ca ngợi và hứa hẹn của chúng và cái giá thật đắt mà người dân thuộc địa phải trả
- HS phát hiện chi tiết +Đoạn văn tự sự xen yếu tố biểu cảm + Lật mặt nạ giả nhân giả nghĩa của ngà cầm quyền
+gợi lên số phận thảm thương của người dân
- HS tự cảm nhận
* Số phận :
- xa lìa gia đình , quê hương
- biến thành người hi sinh cho kẻ cầm quyền
- Người dân phục vụ chiến tranh cũng chịu bệnh tật , chết đau đớn -> luận cứ xác thực , gợi lên số phận thảm thương của người dân
TIẾT 2
* Mục tiêu cần đạt
- Thấy rõ bản chất độc ác , bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân bản xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong cuộc chiến tranh tàn khốc
- Số phận bi thảm của những người bị bóc lột
- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén , trào phúng của Nguyễn Aùi Quốc
20’ - Gọi HS đọc đoạn 2 :
- Bọn quan cai trị thực dân đã huy động
được hàng vạn người dân bản xứ tham gia
vào cuộc chiến tranh phi nghĩa đó
- Vậy bọn chúng đã dùng những thủ đoạn ,
mánh khoé nào để bắt lính ?
- Em hiểu gì về khái niệm vật liệu biết
nói?
- Người dân th/ địa có thực “tình nguyện”
hiến dâng xương máu như lời lẽ bịp bợm
- Đọc đoạn 2
- Phát hiện chi tiết, trả lời
+ Thể hiện ý nghĩa trào phúng , mỉa mai sâu sắc bọn chúng coi người dân bản xứ như 1 thứ hàng hoá đặc biệt có thể sinh lợi nhuận mà thôi
- HS nhận xét
b- Chế đô lính tình
nguyện :
-lùng ráp , vây bắt , cưỡng bức những người nghèo khổ
- xoay xở , doạ nạt kiếm tiền ở nhà giàu
- trói, xích đàn áp mạnh nếu chống đối
- Người dân : + trốn tránh hoặc xì
Trang 4của bọn cầm quyền không ?
- Để chống lại nhà cầm quyền , để trốn lính
, những thanh niên bản xứ đã buộc phải làm
gì ?
- Những việc làm bất đắc dĩ đó càng chứng
tỏ điều gì ?
- Em có nhận xét gì về những dẫn chứng mà
t/giả nêu trong bài này ?
+ Giảng : Người dân thuộc địa không hề có
sự tình nguyện hiến dâng xương máu như
lời lẽ bip bợm của bọn cầm quyền Những
dẫn chứng xác thực được tác giả nêu ra
trong văn bản chứng tỏ bắt buộc phải đi lính
Những việc làm bất đắc dĩ của họ đã lật
tẩy sự dối trá , lừa bịp của chính sách mộ
lính phi nhân của nhà cầm quyền
- Em hãy nhận xét giọng điệu lời tuyên bố
của chính quyền thực dân “Các bạn đã tấp
nập đầu quân …lính thợ “ ?
- Thảo luận nhóm :
-? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
trong đoạn “ Nếu quả thật …ngần ngại “ ?
- GV nhận xét chốt ý : Lập luận chặt chẽ ,
hùng hồn bằng dẫn chững xác thực làm cho
ta thấy được sự tương phản giữa lời nói và
việc làm của bọn thực dân trong việc bắt
lính Cách lập luận bằng câu hỏi phản bác
có tính tố cáo mạnh mẽ thủ đoạn lừa bịp
trắng trợn của bọn thực dân
- Gọi HS đọc đoạn 3
- ? Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc
địa trong các cuộc chiến tranh ntn ?
Nhận xét về cách đối xử của chính quyền
thực dân đối với họ sau khi đã bóc lột hết
thuế máu của họ ?
+ Giảng tổng hợp : Khi chiến tranh chấm
dứt , những người lính từng hi sinh bao
xương máu , từng được tâng bốc trước đây
mặc nhiên trở lại” giống người hèn hạ “ , bị
lột hết của cải , bị đánh đập , bị bỏ rơi
Cách đối xử của chính quyền thực dân ,
những lời tuyên bố “tình tứ “ của các ngài
+Người dân thuộc địa hoặc trốn tránh , hoặc xỉa tiền ra , tìm cách làm cho mìh bị nhiễm bệnh nặng
+ thực tế sinh động , mang nội dung tố cáo mạn mẽ
+ giọng điệu giễu cợt ->
thẻ hiện sự lừa bịp trơ trẽn
- Thảo luận nhóm :
- Cử đại diện trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc đoạn 3
- Phát hiện , lí giải
tiền ra + làm mình nhiễm bệnh nặng
-> dẫn chứng thực tế , sinh động , lập luận chặt chẽ
-> tố cáo thủ đoạn lừa bịp của bọn thực dân
c- Kết quả của sự hi sinh :
- Lột hết của cải mà họ mua sắm được
- Đánh đạp vô cớ , đối xử như súc vật
- Trở về vị trí hèn hạ ban đầu
- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện
-> vạch trần bản chất lừa dối , tàn bạo , đọc ác của thực dân , bày
Trang 5cầm quyền cũng tự dưng im bặt , trở lại với
cách nói , cách làm trước đây ( bọn ngu mọi
lại phải được đối xử xứng đáng với thân
phận của chúng ! ) , moi hết của cải đối
xử thô bỉ như với xúc vật , bỉ ổi hơn chính
quyền thực dân còn “ không ngần ngại đầu
độc 1 dân tộc để vơ vét cho đầy túi “ khi
cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện cho thương
binh và vợ con của tử sĩ người Pháp
- ? Tác giả kết thúc đoạn bằng niềm tin như
thế nào ? Cách viết kết thúc ấy có tác dụng
như thế nào ?
+ Kết thúc bằng niềm tin , niềm mong mỏi
chính đáng và sâu sắc vào thái độ của n/d
bản xứ , vừa bước đầu nêu ra con đường
đấu tranh CM , trên cơ sở tố cáo , lên án tội
ác và sự dã man vô nhân đạo của td Pháp
Hđộng 3 : H/dẫn HS tổng kết
-? Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Thuế
máu ?
- ? Qua văn bản em cảm nhận điều gì sâu
sắc nhất của chủ nghĩa thực dân , về thân
phận của những người dân thuộc địa
- Nhận xét phát biểu của HS
- Cho bổ sung
- Tổng kết
- Cho HS đọc ghi nhớ sgk
- HS suy nghĩ ,trả lời
- Thảo luận, trả lời +Về nghệ thuật + Về nội dung
- Đọc ghi nhớ sgk
tỏ thái độ thương cảm của tác giả đối với người dân
III- Tổng kết :
- N/thuật trào phúng sắc sảo
+H/ảnh giàu giá trị biểu cảm
+ Giọng điệu vừa đanh thép , vừa mỉa mai , chua chát + Ngôn từ trào phúng
- Vạch trần bộ mặt của chính quyền thực dân , đã biến người dân nghèo khổ ở các nước thuộc địa trở thành vật hi sinh
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- củng cố : - Em hãy nhận xét về trình tự bố cục các phần trong chương ?
- Trong đoạn trích “Thuế máu “ Nguyễn Aùi Quốc đã kết hợp sử dụng các ph/ thức biểu đạt nào ? (Nghị luận +tự sự +biểu cảm +miêu tả )
b-Hướng dẫn về nhà : Học nội dung bài Tìm hiểu y/tố biểu cảm trong phần III của văn bản
- Chuẩn bị bài : Hội thoại - Đọc bài tập và trả lời câu hỏi sgk
IV- rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 6NSoạn : 19-3-2006
Tuần 27- Tiết 107 HỘI THOẠI
I-Mục tiêu bài dạy :
- HS nắm được khái niệm vai xã hội trong hội thoại và mối quan hệ giưũa các vai trong quá trình hội thoại
- Rèn luyện kỉ năng xác định và phân tích các vai trong hội thoại
II- Chuẩn bị :
1-GV : Tham khảo sgk , sgv , và tư liệu liên quan bài dạy , bảng phụ
2- HS :Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2- KTBC : (4’)
- Hãy đặt hành động nói theo lối trực tiếp và gián tiếp
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Hằng ngày, mỗi người chúng ta trong mọi hoạt động , kể cả giao tiếp ,
thường giữ những vị trí xã hội khác nhau , vị trí xã hội đó gọi là gì ? Bài học hôm nay giúp chúng
ta tìm hiểu điều đó
b- Giảng bài mới
20’ *Hđộng 1 : Tìm hiểu khái niệm vai xh
- Gọi HS đọc đoạn trích sgk /92-93
- ? Em hãy cho biết ai tham gia trong
cuộc hội thoại ấy ?
-? Quan hệ giữa các nhân vật tham gia
hội thoại trong đoạn trích trên là quan
hệ gì ?
- ? Ai ở vai trên , ai ở vai dưới ?
- ? Cách cư xử của người cô có gì đáng
chê trách ?
- ? Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng
đã cố gắng kìm nén sự bất bình của
mình để giữ được thái độ lễ phép ?
+ tôi cúi đầu không đáp , tôi lại im lặng
cúi đầu xuống đất , cổ họng tôi nghẹn
ứ khóc không ra tiếng …
-? Giải thích vì sao Hồng phải làm như
vậy ?
+GV : Qua tìm hiểu ví dụ , ta thấy Hồng
và bà cô bé Hồng là những người tham
gia hội thoại , bà cô thuộc vai trên ,
- Đoc ï đoạn trích
- Bà cô bé Hồng và bé Hồng
- quan hệ gia tộc
- HS xác định vai -Thiếu thiện chí không phù ø hợp với quan hệ ruột thịt
- HS tìm chi tiét
+HS trả lời
I- Vai hội thoại trong xã hội :
Trang 7Hồng thuộc vai dưới Vị trí của người
tham gia hội thoại với người khác trong
cuộc thoại -> vai xã hội
- Vậy em hiểu vai xã hội là gì ?
- GV chốt ý ghi bảng
- ? Quan sát lại đoạn trích sgk , em cho
biết quan hệ giữa bà cô và bé Hồng là
quan hệ gì ?
-GV lưu ý HS xác định rõ vai của người
nói và vai của người nghe
- Nhìn chung vai xã hội được xác định
bằng các quan hệ xã hội nào ?
- Chỉ định 1 HS đọc phần ghi nhớ sgk
- Yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ ( 2 HS
hội thoại với nhau )
* Lưu ý : Chính vai xã hội chi phối lời
của người nói và cách hiểu của người
nghe trong từng trường hợp cụ thể ->
chọn từ ngữ , cách cấut ạo câu phù hợp
*Hđộng 2 : H/dẫn HS luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập 1
- Hướng dẫn HS dựa vào những điều đã
biết vè bài hịch ->êu chi tiết thể hiện
thái độ vừa nghiêm khắc , vừa khoan
dung của Tr ần Quốc Tuấn
- Gọi HS đọc bài tập 2
xác định yêu cầu bài tập :
Xác định vai của 2 nhân vật tham gia
hội thoại
-Tìm chi tiết trong lời thoại của nhân vật
ông giáo thể hiện thái độ vừa kính
trọng vừa thân tình với lão Hạc
-+HS trả lời theo sự hiểu biết của mình qua tìm hiểu vd
+ quan hệ trên- dưới
- HS trả lời
- Đọc bài tập Nắm yêu cầu bài tập Trả lời
- Đọc đoạn trích
+xác định vai xh của 2 nhân vật tham gia hội thoại
-Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
-Vai xã hội được xác định bằng :
+Quan hệ trên- dưới hay ngang bằng +Quan hệ thân sơ
II- Luyện tập :
1- Các chi tiết trong
“Hịch tướng sĩ “
- Nghiêm khắc : Nay
các ngươi nhìn …lo, thấy nước nhục …thẹn
- Khoan dung : Nếu
các ngươi biết …thàn chủ …ta viết ra …biết bụng ta
2- a Vai xh của 2 n/vật trong đ/ văn
“Lão Hạc “
-Xét về địa vị xã hội ông giáo thuộc vai trên
- Xét về tuổi tác lãoH là người thuộc vai trên
b- Lời thoại của nv ông giáo ;
Lời lẽ ôn tồn , nhã nhặn , thân mật nắm lấy vai lão mời lão uống nước , hút thuốc ,
Trang 8Tìm trong lời thoại của lã Hạc nói lên
thái độ vừa quí trọng vừa thân tình của
lão Hạc đối với ông giáo , những chi tiết
thể hiện tâm trạng vui và giữ ý của lãoH
- Gọi HS đọc bài tập 3
+Gợi ý ; y/cầu cuộc trò chuyện có nội
dung lành mạnh , phân tích vai xã hội ,
cách cư xử của người tham gia cuộc trò
chuyện ấy
-thuật lại một cuộc trò chuyện được đọc /chứng kiến
- phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại , cách đối xử của họ thể hiện qua lời thoại , cử chỉ thái độ kèm theo lời
ăn khoai , gọi lão
Hạc là cu
-Xưng hô gọp 2 người
là Ông con mình (kính trọng ) , xưng tôi (bình
đẳng )
c- Lời thoại của LH ạc
-gọi người đối thoại
với mình là Ông giáo dùng từ dạy thay cho từ nói ( tôn trọng )
xưng hô gọp 2 người là
chúng mình (thân tình
) Tuy nhiên lão Hạc cũng ý thức được 1 kh/ cách , lão chỉ cười đưa đà , cười gượng , khéo léo từ chối
3 Thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc , đã chứng kiến hoặc tham gia
-Phân tích vai xh của những người tham gia
- Cách đối xử của họ qua lời thoại
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- Củng cố :
- Vai xã hội là gì ? Hãy nêu một hội thoại và xác định vai xã hội tong hội thoại ấy ?
- Một người là giám đốc công ty nói chuyện với người con là trưởng phòng tài vụ của công ty đó về tài khoản của công ty , khi đó quan hệ giữa họ là quan hệ gì ?
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học nội dung bài : Xác định vai xã hội trong hội thoại cần xác định quan hệ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp như thế nào ?
- Làm đầy đủ bài tập sgk Tăng cường dạng bài tập 3
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận
( Xem kĩ bài học – trả lời câu hỏi sgk – xem lại bài “Thuế máu “ chương 1
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 9NSoạn : 21-3-2006
Tuần 27- Tiết 108 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I- Mục tiêu bài dạy :
-Giúp Hs thấy dược biểu cảm là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận hay , có sức lay động, truyền cảm của người đọc (nghe) , nắm được những yêu cầuvà biện pháp cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận , để bài văn nghị luận có thể đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn
- Rèn luyện kỉ năng đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận một cách có hiệu quả không phá vỡ logíc của lập luận
II- Chuẩn bị :
1- GV : N/cứu sgk , sgk tài liệu thamkhảo – Soạn giảng
2- HS : Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp HS
2 KTBC : (5’)
- Nhớ lại chương trình TLV lớp 7 , em hãy cho biét , trong bài văn nghị luận , yéu tố nghị luận là chủ yếu , còn có những yếu tố nào khác ?
- Yếu tố biểu cảm , theo em hiểu , là yếu tố gì ? Nó có tác dụng như thé nào ? Nó có tác dụng như thé nào trong bài văn nghị luận ?
3- Bài mới ;
a- giới thiệu bài : (1’) Trong một số văn bản nghị luận như Chiếu dời đô , Hịch tướng sĩ , Bàn luận
về phép học …Em hãy cho biết thế nào là văn bản nghị luận ? ( Dùng lí lẽ , lập luận để giải quyết vấn đề nào đó thuyết phục lí trí người đọc ) Vậy trong văn bản nghị luận cần có những yếu tố biểu cảm hay không ? chúng ta sẽ tìm hiểu điều này trong bài học hôm nay
b- Giảng bài mới :
20’ Hđộng 1 : Tìm hiểu yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận
- Yêu cầu HS đọc vb “ Lời kêu gọi toàn
quốc kh/ chiến “
-? Tìm những từ ngữ bộc lộ tình cảm
mãnh liệt của tác giả và những câu cảm
thán trong văn bản trên
-? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có
tính chất biểu cảm ,Lời kêu gọi toàn quốc
kh/chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh có
- Đọc văn bản
- Chỉ ra từ ngữ bộc lộ tình cảm : hỡi , muốn , phải , nhân nhượng …
-Câu cảm thán : Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc ! Hỡi đồng bào!
+ 2 văn bản giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và câu hỏi có nhiều giá trị gợi cảm
I- Yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận :
Trang 10giống với Hịch tướng sĩ của Trần Quốc
Tuấn không ?
- Tuy nhiên Lời KGTQKC và HTS vẫn
được coi là những văn bản nghị luận chứ
không phải là văn bản biểu cảm , vì sao ?
+Hai văn bản được coi là văn bản nghị
luận , vì 2 văn bản ấy được viết ra chủ
yếu không nhằm mục đích biểu cảm mà
nhằm mục đích nghị luận ( nêu quan
điểm , ý kiến để bàn luận phải trái , đúng
sai , nên suy nghĩ và nên sống thế nào )
Ở đây biểu cảm chỉ đóng vai trò phù trợ ,
làm cho lí lẽ thêm thuyết phục , tác động
mạnh vào t/cảm , tâm hồn người đọc ,
làm cho văn bản hay hẳn lên
- Treo bảng phụ ( theo bảng sgk /96)
- Gọi 1 HS đọc cột 1
1 HS khác đọc cột 2 tương ứng
-? Những câu ở cột nào hay hơn ? Vì sao?
- Giải thích thêm : b/cảm là yếu tố có khả
năng “ gây được hứng thú hoặc cảm xúc”
đẹp đẽ , mãnh liệt hoặc sâu lắng nhất ,
ngôn ngữ là có khả năng nhiều nhất trong
việc làm nên cái hay cho văn bản
- Y/cầu HS đọc nội dung 1 trong ghi nhớ
- Hình thành kiến thức
-? Thông qua việc tìm hiểu các văn bản
như Hịch tướng sĩ , Lời KGTQKC , em
hãy cho biết : làm thế nào để phát huy
hết tác dụng của yếu tố b/cảm trong văn
bản nghị luận ?
- Gợi ý :a, Người làm văn chỉ cần suy
nghĩ về luận điểm và lập luận hay còn
phải thực sự xúc động trước những điều
mình đang nói tới ?
- Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ chưa
? Phải chăng chỉ cần có lòng yêu nước
và căm thù giặc nồng cháy là có thể dễ
-Suy nghĩ , trả lời
- 2 HS đọc
- Nhận xét + Không có từ ngữ biểu cảm , không có các câu cảm -> không có yếu tố biểu cảm ( -> chỉ đúng mà chưa hay )
+ có những từ ngữ biểu cảm , có nhiều câu biểu cảm -> có yếu tố biểu cảm ( -> vừa đúng vừa hay )
- Đọc nội dung 1 (ghi nhớ)
- Lắng nghe câu hỏi , cần trả lời từng câu hỏi phụ
- Thảo luận trả lời
- Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn ,vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc , ( người nghe )