1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tuan 21 Hoa 9 Tiet 41

3 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học:.. - GV: Phát phiếu học tập Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để p[r]

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn: 16/01/2018 Tiết : 41 Ngày dạy : 18/01/2018

TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)

I MỤC TIÊU Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat

- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ :

- Tinh thần học tập nghiêm túc

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh:

a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.

b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp(1’): 9A1:

9A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (15’)

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và

hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản

ứng

- GV: Nhận xét

- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến

đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần

hoàn các nguyên tố hóa học:

+ O2 (5)

C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0 (1) + CO2 (7) CO2

(3) + CuO (6) + NaOH (8)

CO (4) + C + HCl HS: Trả lời

Hoạt động 2 Bài tập (24’)

GV: Yêu cầu Hs làm bài tập3 vào vở:

- GV: Phát phiếu học tập

Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân

biệt các chất khí không màu bị mất nhãn đựng

- GV: Nhận xét:

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/103

- HS: Làm bài tập3:

- HS: Sữa bài vào vở

- HS trình bày và ghi vào vở

+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư Nếu thấy dung dịch nước vôi

Nếu dung dịch nước vôi trong không bị

+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư

Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí

- HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập

a Cấu tạo nguyên tử của A:

Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên

tử natri là 11, ở chu kỳ 3 nhóm I

b Tính chất hoá học đặc trưng của natra: Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học Natrt là chất

NaHCO

o

t

 

o

t

 

o

t

 

o

t

 

o

t

 

o

t

 

o

t

 

Trang 3

khử mạnh.

+ Tác dụng với phi kim:

4Na + O2 2Na2O 2Na + Cl2 2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:

+ Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

+ Tác dụng với dung dịch muối:

c So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li ( nguyên tố trên Na), nhưng yếu hơn

K (nguyên tố dưới Na)

4 Dặn dò(4’):

- Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103

- Chuẩn bị bài tường trình :Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 27/12/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w