Kĩ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình... bậc nhất ha[r]
Trang 1Ngày soạn: 11 01.2020
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả
năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Có ý thức tự học, nghiêm túc, linh hoạt
* Giáo dục đạo đức: GD cho HS đức tínhTrung thực, Trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
- HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán ,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, năng lực toán học hoá tình huống
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: Kt chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
*HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
(B1 Lập pt : + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
B2 Giải phương trình
B3 Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào t/m đ/k của
ẩn rồi KL)
3 Bài mới:
*HĐ1: Bài toán về quan hệ giữa các chữ số khi biểu diễn một số trong hệ thập phân
- Mục tiêu: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất một ẩn
- Thời gian: 12’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Trang 2+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
ĐVĐ: Để giải một bài toán ta có thể làm bằng cách lập phương trình, hôm nay xét việc giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
? Lớp 8 khi giải bài toán bằng cách lập pt có
một số dạng nào?
(Toán chuyển động, toán năng suất, quan hệ số,
phép viết số, )
GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ pt ta
cũng làm tương tự như giải bài toán bằng cách
lập phương trình nhưng khác ở chỗ: ta chọn hai
ẩn, lập 2 phương trình, giải hệ phương trình
? Đọc đề và tóm tắt bài toán?
? VD trên thuộc dạng toán nào? (Thuộc dạng
toán viết số hay toán về quan hệ giữa các chữ số
khi biểu diễn một số trong hệ thập phân)
? Nhắc lại cách viết số tự nhiên dưới dạng tổng
các luỹ thừa của 10?
(abc = 100a + 10b + c)
? Muốn tìm được số tự nhiên đó thì cần biết gì?
? Bài toán có những đại lượng nào chưa biết?
(Chưa biết chữ số hàng chục, hàng đơn vị)
- GV: Ta đặt ẩn cho hai đại lượng chưa biết đó
? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
? Tại sao cả hai ẩn đều phải khác 0? (khi viết
theo thứ tự ngược lại ta vẫn được một số có 2
cs)
? Số cần tìm và số viết theo thứ tự ngược lại
trong hệ thập phân được biểu thị ntn?
? Ta có phương trình nào?
? Vậy ta có hệ pt nào ?
? Hãy giải hệ pt và trả lời bài toán
- GV : Cách làm trên là giải bài toán bằng cách
lập hệ pt
? Hãy tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách
lập hệ pt
B1: Chọn 2 ẩn và lập hệ phương trình
* Ví dụ 1.
Cho: 2 lần cs hàng đ.vị – cs hàng chục = 1
Viết ngược lại: số cũ – số mới = 27
Y/c: Tìm số đã cho?
Giải :
Gọi cs hàng chục của số cần tìm là
x, cs hàng đơn vị là y
ĐK: x, y Z, 0 < x 9, 0 <y 9
Ta được số cần tìm là:
xy = 10x + y
Số viết theo thứ tự ngược lại là:
yx = 10y + x
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị nên
ta có:
2y – x = 1 hay –x + 2y = 1 (1)
Số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên
ta có: (10x + y) – (10y + x) = 27 hayx – y = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
- x + 2y = 1
x - y = 3
Trang 3B2: Giải hệ pt
B3: Đối chiếu đ/k và trả lời bài toán
Vậy số phải tìm là: 74
*HĐ2: Bài toán về quan hệ giữa các đại lượng quãng đường, vận tốc và thời gian của chuyển động đều
- Mục tiêu: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất một ẩn
- Thời gian: 15’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: Kt chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- HS đọc đề và tóm tắt
-Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán lên
bảng
? Khi hai xe gặp nhau, thời
gian xe khách, xe tải đã đi là
bao nhiêu? (Xe khách đi được:
1h48' =
9
5giờ
Xe tải đã đi: 1h +
9
5h =
14
5 giờ)
? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho
ẩn?
- Cho HS hoạt động nhóm
làm ?3, ?4 tìm hệ phương trình
Sau 5' y/c đại diện nhóm trình
bày kết quả
- GV: Nhận xét kết quả làm của
các nhóm
- Cho 1 HS giải hệ pt trên bảng
- HS trình bày vào vở lời giải
hoàn chỉnh
* Ví dụ 2.
Cho: S = 189km, hai xe đi ngược chiều
Xe khách đi sau xe tải 1 giờ và gặp xetải sau 1h48’ =
9
5h
Vxe khách – vxe tải = 13km/h Y/c : Tìm vận tốc mỗi xe
Giải :
Gọi vận tốc của xe tải là x km/h (x > 0) và vận tốc của xe khách là y km/h (y > 0)
Vì xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km/h nên ta có pt: y – x = 13 hay –x + y = 13 (1)
Khi hai xe gặp nhau thì thời gian xe khách đã đi là 1h48' =
9
5giờ, thời gian xe tải đã đi là : 1h +
9
5h =
14
5 giờ
Khi đó quãng đường xe khách đã đi là
9
5y (km), quãng đường xe tải đã đi là
14
5 x (km)
Vì quãng đường dài 189 km nên ta có phương trình:
14
5 x +
9
5y = 189 hay 14x + 9y = 945 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt (II):
-x + y = 13 14x + 9y = 945
Giải hệ (II) :
Trang 4(II) 14 14 182 23 1127
14 x x9y y945 14x y9y 945
49
14y x 9.49 945
36 49
x y
(t/m đ/k) Vậy vận tốc của xe tải là 36 (km/h), vận tốc của xe khách là 49 (km/h)
4 Củng cố (7’):
? Nêu lại PP làm?
? Điều khác biệt với cách giải bài toán bằng cách lập pt bậc nhất một ẩn? (chọn 2 ẩn thay vì trước đây chỉ chọn 1 ẩn, lập 2 pt thay vì trước đây chỉ lập 1 phương trình)
? Đọc đề bài 28 và làm bước lập hệ pt?
(Gọi số lớn là x, số nhỏ là y (x, y N*; y > 124)
Tổng hai số bằng 1006 nên ta có pt: x + y =1006 (1)
Số lớn chia số nhỏ bằng 2 dư 124 nên ta có: x = 2y + 124 hay x – 2y = 124 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x + y =1006
x - 2y = 124
5 Hướng dẫn về nhà (5’):
- Thuộc PP giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Xem các bài tập ở VD và BTVN : 28, 29, 30/sgk T22
- HDCBBS: Đọc trước bài sau: “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình – tiếp theo”
V Rút kinh nghiệm :
………
……… …… …
………
…
Ngày soạn: 11 01.2020
§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết được PP giải bài toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất hai ẩn.
2 Kĩ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn; Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình
Trang 5bậc nhất hai ẩn; Có kĩ năng giải loại toán năng suất, nắm chắc trong loại toán này thì năng suất (khối lượng cv hoàn thành trong một đơn vị thời gian) và thời gian để hoàn thành một công việc là hai đại lượng TLN để có thể biểu thị mối tương quan của hai đại lượng này
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các
phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: HS có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
* Giáo dục đạo đức: GD cho HS đức tính Trung thực ,Trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính toán ,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy, năng lực toán học hoá tình huống
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: Kt chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* HS1: Làm bài tập 29/sgk T22 (y/c làm bước lập phương trình)
Gọi số cam là x quả, số quýt là y quả ĐK x, y là những số nguyên dương
Tổng số cam và quýt là 17 quả nên ta có phương trình x + y = 17
Mỗi quả quýt chia cho 3 người nên số người được chia quýt là 3x
Mỗi quả cam chia cho 10 người nên số người được chia cam là 10y
Theo bài ra có 100 người được chia cam và quýt nên có pt 3x + 10y = 100
Vậy có hệ pt sau : 17
3x y x 10y 100
* Dưới lớp: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt, GV ghi góc bảng
3 Bài mới:
*HĐ1: Phân tích ví dụ 3 (bài toán năng suất) và lập hệ phương trình
- Mục tiêu: Biết cách chọn ẩn, biểu diễn các đại lượng chưa biết trong bài toán qua ẩn và tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng để thiết lập hệ phương trình
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3 và tóm tắt
? Theo gt, hai đội làm chung thì xong cv
trong 24 ngày, vậy một ngày cả hai đội
làm chung thì được bao nhiêu phần cv?
kl cv làm trong một đơn vị thời gian
(1 ngày) là năng suất
năng suất =
1
24 cv/ngày
? Có nx gì về đại lượng: số phần cv làm
trong một ngày và đl số ngày hoàn
thành cv quan hệ với nhau ntn? (là hai
đl TLN)
sản lượng = năng suất x thời gian
? Nhận dạng bài toán? (Dạng toán làm
chung, làm riêng)
? Bài toán có những đại lượng nào?
(Thời gian hoàn thành, năng suất)
? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
? Để biểu thị gt: Mỗi ngày đội A làm
gấp rưỡi đội B thì cần biểu thị được gì?
(phần việc mỗi đội làm trong 1 ngày)
- GV đưa ra bảng phân tích và yêu cầu
HS điền vào cột 2 và 3:
Năng
suất T.gian hoàn thành
Hai
đội
1
24 cv 24
Đội A 1x
cv x (ngày)
Đội B 1y
cv y (ngày)
? Dựa vào bài toán ta có những phương
trình nào
*Ví dụ 3:(Toán năng suất hay toán làm
chung, làm riêng một công việc)
Cho: 2 đội làm chung mất 24 ngày
Mỗi ngày đội A làm gấp rưỡi đội B
Y/c: Thời gian mỗi đội làm một mình ?
Giải
Gọi thời gian đội A làm riêng để hoàn thành công việc là x ngày (x > 24)
Thời gian đội B làm riêng để hoàn thành công việc là y ngày (y > 24)
Một ngày đội A làm được
1
x (cv), đội B làm được
1
y (cv)
Một ngày, đội A làm gấp rưỡi đội B nên
ta có phương trình:
1
x = 1,5
1
y
1
x =
3
2
1
y
Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong công việc nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được
1
24cv, do đó có pt :
1
x +
1
y =
1 24
Ta có hệ pt:
1 3 1
x 2
1 1 1
y y
*HĐ2: Thực hiện ?6
- Mục tiêu: HS thực hiện giải được hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở
+ Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi
Trang 7- Cách thức thực hiện:
? Nêu cách giải hệ pt trên? (Dùng phương
pháp đặt ẩn phụ)
- Cho 1 HS lên bảng giải hệ pt
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Đưa ra cách giải khác
.
y
? Khi giải bài toán dạng làm chung, làm
riêng ta cần chú ý gì?
(+ Biểu thị được đại lượng năng suất
+ Không cộng cột thời gian
+ Năng suất và thời gian hoàn thành là
hai đại lượng TLN)
Đặt
1
x = u;
1
y = v (u, v > 0) ta được: 3
u = v 2 1
u + v =
24
3
u = v 2
3v + v = 1
1
u = v
40 2
(TMĐK)
1 = 1
x = 40
1 = 1 y = 60
(TMĐK) Vậy đội A làm một mình mất 40 ngày đội B làm một mình mất 60 ngày
* Chú ý: Đây là loại toán năng suất, có
công thức:
Sản lượng = năng suất x thời gian (năng suất là kl cv hoàn thành trong một đơn vị thời gian)
*HĐ3: Tìm cách giải khác cho ví dụ 3
- Mục tiêu: HS tìm được cách giải khác bằng cách chọn ẩn gián tiếp
- Thời gian: 6’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: Kt chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
? Có nx gì về cách chọn ẩn ở trên ? (chọn
ẩn trực tiếp) chọn ẩn gián tiếp thông
qua ?7
- Cho làm theo nhóm, sau 3’ yêu cầu HS
đưa kết quả bảng phân tích và hệ pt
- GV nx bài các nhóm
? Nhìn vào hệ pt và cho biết cách giải nào
đơn giản hơn? (trong cách giải này ta
không chọn ẩn trực tiếp, khi đó được hệ
?7
Năng suất T.gian hoàn thành Hai
đội
1
Đội A x (x > 0) 1
x
Đội B y (y > 0) 1y
Trang 8pt bậc nhất 2 ẩn, cách giải này đơn giản
hơn)
- Cho HS về tự giải và so sánh kết quả
Ta có hệ phương trình:
3 2 1 24
x y
4 Củng cố (10’):
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Trong bài toán năng suất cần nhớ công thức tính năng suất và không cộng cột thời gian
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm
tắt đề bài
?Chọn ẩn và đặt ĐK cho ẩn ntn?
? Lập bảng phân tích bài toán
Năng
suất
T.gian chảy đầy bể
Cả hai
vòi
5
24 (bể)
4 24 4
5 5 (h) Vòi I 1
x (bể)
x (h)
Vòi II 1
y
(bể)
y (h)
(đk: x > 0; y > 0)
Gợi ý:
? Trong 1 giờ cả hai vòi chảy
được bao nhiêu phần bể ?
? Biểu thị gt trong 1 giờ hai vòi
chảy được
5
24 bể ?
? Trong 9 giờ vòi I chảy được bao
nhiêu phần bể? trong
6
5 giờ, 2 vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
? biểu thị gt tiếp theo ntn ?
? Nêu cách giải hệ pt ?
* Bài 32/sgk T23.
Cho:Hai vòi cùng chảy đầy bể:
4 4
5giờ Vòi I chảy 9 giờ, cùng vòi II chảy thêm
6 5 giờ thì đầy
Hỏi: Vòi II chảy một mình thì bao lâu đầy bể ? Giải
Gọi x (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể
và y (giờ) là thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể ĐK: x > 0; y > 0
Trong 1 giờ vòi I chảy được
1
xbể, vòi II chảy được 1
y bể Ta được hệ phương trình:
12
8 12
x
y y
x
Trả lời : Vòi II chảy một mình mất 8 giờ thì đầy bể
5 Hướng dẫn về nhà (3’):
- Xem lại các ví dụ, chú ý đối với bài toán năng suất ta thường phải biểu thị năng suất tức là phải biểu thị số phần công việc trong một đơn vị thời gian
- BTVN: 31, 33 /sgk T23, 24
V Rút kinh nghiệm :
Trang 9……… …… …
………
……