Bài tập tính toán 20’ - GV: Phát phiếu học tập HS: Làm vào phiếu học tập Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân + Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi biệt các chất khí khôn[r]
Trang 1Trường THCS Liêng Trang Năm học 2016-2017
Tuần 22 Ngày soạn: 13/01/2017 Tiết 41 Ngày dạy : /01/2017
Bài 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức:
Ôn tập các kiến thức Tính chất của cacbon, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat
2 Kĩ năng:
Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể
3 Thái độ :
Tinh thần học tập nghiêm túc
4 Trọng tâm:
Tính chất hóa học của phi kim, clo, cacbon, silic hợp chất của cacbon
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV và HS
a GV: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.
b HS: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm – đàm thoại – trực quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Viết phương trình hóa học (25’)
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và
hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản
ứng
- GV: Nhận xét
- GV: Cho HS nhắc lại cấu tạo bảng tuần hoàn
- GV: Bổ sung và kết luận
- GV: Yêu cầu HS nêu sự biến đổi tính chất của
các nguyên tố trong 1 chu kì và trong 1 nhóm
- GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bảng tuần
- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng
1 C + CO2 t0 2CO
2 C + O2 t0 CO2
3 CO + CuO t0 CO2 + Cu
4 CO2 + C t0 2CO
5 CO2 + CaO t0 CaCO3
6 CO2 + NaOH NaHCO3
7 CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
8 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
- HS: Sửa bài vào vở
- HS: Nhắc lại
- HS: Lắng nghe
- HS: Trả lời
Trang 2Trường THCS Liêng Trang Năm học 2016-2017
hoàn
Hoạt động 2 Bài tập tính toán (20’)
- GV: Phát phiếu học tập
Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân
biệt các chất khí không màu bị mất nhãn đựng
trong các bình riêng biệt : CO, CO2, H2
- GV: Nhận xét
- GV: YC HS làm bài tập 4/103
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 5/103
HS: Làm vào phiếu học tập + Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư Nếu thấy dung dich nước vôi trong bị vẫn đục là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Nếu dung dịch nước vôi trong không bị vẫn đục
là CO và H2 + Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư
Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí đem đốt là CO còn lại là khi H2
2CO + O2 to 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 2H2 + O2 to 2H2O
- HS: Làm vào vở bài tập
- HS: Làm BT
A là nguyên tố Na
Tính chất hoá học đặc trưng là tính kimloại Tính kim loại của Na mạnh hơn Mg và Li Tính kim loại của Na yếu hơn K
- HS: Làm bài 5/103
a Trong 32 g FexOy có 32 – 22,4 = 9,6 (g)
2 6 , 0
4 , 0 16
6 , 9 56
4 , 22
y x
Công thức của oxit sắt là: Fe2O3
b Phương trình hoá học Fe2O3 + 3CO t 3CO2 + 2Fe 1mol 3 mol 3 mol
Số mol Fe2O3 = 160 0,2
32
Suy ra số mol CO2 là 0,6 mol CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,6mol 0,6 mol Khối lượng CaCO3 = 0,6 100 = 60 (g)
4 Nhận xét - Dặn dò (4’):
- Nhận xét tinh thần học tập của học sinh
- Dặn các em chuẩn bị bài tường trình: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………