1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 9 tiết 41-42

7 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chương như: + Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cácbon, silíc, ôxít cácbon, axít cácboníc, tính chất của muối cácboná

Trang 1

Tuần 21 NS:20/01/2013

Tiết 42: ND21/01/2013

Tiết 41 LUYỆN TẬP CHƯƠNG III:

PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chương như:

+ Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cácbon, silíc, ôxít cácbon, axít cácboníc, tính chất của muối cácbonát

+ Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng: Học sinh biết.

+ Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể

+ Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

+ Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

4 Trọng tâm:

- Tính chất của phi kim, cấu tạo của bảng tuần và sự biến đổi tính chất của các nguyên tố

II CHUẨN BỊ:

1) Học sinh ôn tập nội dung cơ bản ở nhà 2) Giáo viên chuẩn bị: + Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động III PHƯƠNG PHÁP: - Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Ổn định: (1’) 2 Kiểm tra bài cũ (6’) HS1: Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng HTTH? 3 Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV: Treo sơ đồ 1 SGK → Yêu cầu học sinh quan sát

GV đánh giá

I Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất hoá học của phi kim.

HS: Hoàn chỉnh sơ đồ về tính chất hoá học của phi kim

GV: Yêu cầu HSHĐNhóm 6p viết PTPU hoàn

thiện sơ đồ 2 và 3 SGK

GV: Đánh giá kết quả các nhóm→ hoàn thiện

kiến thức

2) Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể

2 HS Đại diện nhóm lên bảng viết PTHH, HS nhóm khác bổ sung

a) Tính chất hoá học của clo

PTHH:

(1) H2 + Cl2 →to 2HCl (2) Mg + Cl2 →to MgCl2 (3) Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O

Trang 2

(nước gia-ven) (4) Cl2 + H2O → HClO + HCl

(nước clo)

b) Tính chất của cácbon và các hợp chất của các bon

PTHH:

1) C + CO2 →to 2CO 2) C + O2 →to CO2 3) 2CO + O2 →to 2CO2 4) CO2 + C →to 2CO 5) CO2 + CaO → CaCO3 6) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 7) CaCO3 →to CaO + CO2 8) Na2CO3+2HCl→2NaCl+ CO2+H2O

3) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (SGK)

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập

1

Bài tập 1 : Trình bày phương pháp hoá học để

phân biệt các chất khí không mầu (đựng trong

các bình riêng biệt bị mất nhãn) CO, CO 2 , H 2

GV: Đánh giá kết quả c

GV:Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập

2

Bài tập 2: Cho 10,4g hỗn hợp gồm MgO,

bộ khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bắng dd

Ca(OH) 2 dư, thấy thu được 10g kết tủa Tính

khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

GV: Đánh giá kết quả → hoàn thiện kiến thức

Bài tập 5/ 103 sgk

GV hướng dẫn HS giải bài tập

GV đánh giá

II) Bài tập

Bài tập 1:

HS: lên bảng→ hoàn thành bài tập

HS: khác nhận xét

- Lần lượt dẫn các khí vào dd nước vôi trong dư: + Nếu thấy dd nước vôi trong vẩn đục là khí CO2 Ca(OH)2+ CO2 → CaCO3↓ + H2O

+ Nếu dd nước vôi trong không vẩn đục là CO, H2

- Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm cháy vào

dd nước vôi trong dư:

+ Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là

CO

2CO + O2 →to 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O + Còn lại là H2:

2H2 + O2 →to 2H2O

Bài tập 2:

HS: Cá nhân suy nghĩ lên bảng giải bài tập → học

sinh khác bổ sung

HS giải bài tập, hs khác nhận xét PTHH:

(1) MgO+ 2HCl → MgCl2+ H2O (2) MgCO3+ 2HCl→ MgCl2+ H2O+ CO2 (3) CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O nCaCO3 =

M

m

=

100

10

= 0,1 (mol) Theo phương trình 2,3:

nCO2 (3) = nCO2 (2) = nMgCO3 = 0,1 (mol)

→ mMgCO3 = n M = 0,1 84 = 8,4 (g) nMgO = 10,4 - 8,4 = 2 (g)

Trang 3

Bài 5/103 sgk

a, Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy

n FexOy = 32/ 160

n Fe = 22,4/ 56 = 0,4 mol PTPU:

1) FexOy + yCO -> xFe + yCO2

1 mol -> x mol 32/160 -> 0,4 mol

Ta có tỉ số: 160/32 = x/0,4 => x = 2 Vậy CT oxit là Fe2O3

b, PTPU:

2) CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O Theo (1) và (2)

nCaCO3 = nCO2 = 0,6 mol mCaCO3 = 0,6 100 = 60 g

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

+HS Học bài, trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập 4, 5, 6 SGK/103

+ Đọc và nghiên cứu trước bài 33

Tuần 21 NS:20/01/2013

Tiết 42: ND23/01/2013

Tiết 42 Bài 33 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonát,

muối clorua

2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện về kỹ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm

hoá học

3 Thái độ: Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học.

4 Trọng tâm:

- Phản ứng khử CuO bởi C

-Phản ứng muối Cacsbonat bởi nhiệt

- Nhận biết muối cacbonnat và uoiis Clorua

II CHUẨN BỊ: (Theo các thí nghiệm).

1) Dụng cụ: ống nghiệm 12, giá TN 4, ống thuỷ tinh 8 , ống hút …

2) Hoá chất: CuO , bột than, ddCa(OH)2 ,NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCO3

GV kẻ mẫu tường trình như sau:

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định : (1’)

Trang 4

2

Kiểm tra bài cũ ( không)

3

Bài mới:

GV: Hướng dẫn học sinh dùng đèn cồn hơ

nóng đều ống nghiệm, sau đó tập trung đun

vào đáy ống nghiệm chứa hỗn hợp CuO và C

Viết phương trình phản ứng, giải thích hiện

tượng quan sát được

Chú ý: + Đậy nút ống nghiệm kín để khí CO2

được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd

Ca(OH)2, đây là dấu hiiêụ chính để nhận biết

có phản ứng xảy ra

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng

xảy ra, giải thích viết PTHH vào mẫu tường

trình

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét để

phân loại các chất và xác định tiiến hành thí

nghiệm

GV đánh giá ( Như nội dung đã nêu)

GV ? Ngoài phương pháp nhận biết đã nêu,

nhóm nào còn phương pháp nhận biết nào

khác

GV đánh giá

I, TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

HS đọc và tiến hành TN theo nhóm như hướng dẫn sgk / 104

1) Thí nghiệm 1: Cácbon khử CuO ở nhiệt

độ cao

HS Quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm (1).và dd nước vôi trong

HS biểu diễn TN theo nhóm 5 p như hướng dẫn

sgk

Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ, khí sục vào dd Ca(OH)2 vẩn đục trắng vì đã có các phản ứng:

C + 2CuO → CO2 ↑ + 2Cu CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

2) Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO 3

Khi đung nóng, NaHCO3 phân tích thành Na2CO3, CO2 , H2O

PTHH:

2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2

HS đại diện nhóm báo cáo kết quả TN đã ghi chép trên mẫu thực hành

2) Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cácbonát

và muối clorua

- HS trao đổi nhóm 7p thống nhất phương án nhận biết, tiến hành TN để nhận biết các muối -> giải thích ,viết PTPU xảy ra -> ghi chép vào mẫu tường trình

Có 3 lọ đựng 3 chất rắn ở dạng bột là NaCl, NaCO3 và CaCO3 Hãy nhận biết mỗi chất trong các lọ trên

Sơ đồ nhận biết:

- Dùng nước , thử tính tan-> Nhận ra CaCO3 khôngtan và 2 dung dịch

- Dùng axit HCl -> Nhận ra Na2CO3 vì có khí thoát ra

Trang 5

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

- Còn lại là NaCl

HS nhóm khác nhận xét bổ sung

II, TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

4 Nhận xét giờ thực hành (8’)

HS thu hồi hoá chất, rửa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn, vệ sinh phòng thí nghiệm,

GV rút kinh nghiệm giờ thực hành

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

HS nghiên cứu trước bài 34

Tuần 22 NS:20/01/2013

Tiết 43: ND27/01/2013

Chương IV:

Hiđrôcacbon- nhiên liệu

Bài 34:Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết được

+ Thế nào là hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ

+ Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

3 Thái độ : Yêu thích môn học

4 Trọng tâm:

- Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

II CHUẨN BỊ:

1) Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

2) Hoá chất: Bông, (nến,) nước vôi

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (ko)

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV: Giới thiệu H 4.1 sgk

GV đánh giá Giới thiệu thêm các thông tin khác

về hợp chất hữu cơ

GV: Làm thí nghiệm như H 4.2 sgk, HS: Nhận

xét hiện tượng? Giải thích hiện tượng? Rút ra

kết luận?

GV: Đa số các hợp chất của cácbon là hợp chất

I) Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1) Hợp chất hữu cơ có ở đâu

HS: QS hình , đọc thông tin sgk -> Cho biết hợp chất hữu cơ có ở đâu

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh chúng ta, trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm (gạo, thịt, cá, rau, quả ) trong các loại đồ dùng (quần, áo, giấy ) và ngay trong cơ thể chúng ta

HS: khác bổ sung

Trang 6

hữu cơ Chỉ có một số ít không là hợp chất hữu

cơ như CO, CO2, H2CO3, các muối cácbonat

kim loại,

GV :?kết luận hợp chất hữu cơ là gì?

Yêu cầu HS đọc sgk, quan sát sơ đồ, làm bài

tập sau Hãy phân loại các hợp chất sau: CH 4 ,

C 2 H 6 O, CH 3 Cl, C 2 H 2 , C 2 H 4 , C 6 H 6 , CH 3 COOH

Dựa vào đâu em phân loại như vậy

GV đánh giá

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập

1

Bài tập 1: Cho các hợp chất sau: NaHCO3, C2H2,

C6H12O6, C6H6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO

a) Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp

chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ

b) Phân loại các hợp chất hữu cơ

2) Hợp chất hữu cơ là gì?

HS: Trả lời:

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cácbon ( Trừ CO, CO 2 , H 2 CO 3 , các muối cacbonat kim loại)

HS đọc sgk, quan sát sơ đồ,

HS khác nhận xét, kết luận, cho biết sự khác nhau về hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrôcacbon

3) Phân loại hợp chất hữu cơ

Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất hữu

cơ được chia thành 2 loại chính:

- Hiđrôcacbon: CH4,C2H2,C2H4, C6H6

- Dẫn xuất hiđrôcacbon: C2H6O, CH3Cl, CH3COOH

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin →

trả lời câu hỏi Hoá học hữu cơ là gì? Hoá học

hữu cơ có vai trò quan trọng như thế nào đối

với đời sống xã hội?

GV: Đánh giá

II) Khái niện về hoá học hữu cơ

HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời → học sinh khác

bổ sung

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng

- Ngành Hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội

4 Luyện tập- Củng cố (8’)

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài? Hợp chất hữu cơ là gì? Hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2

Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1) Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

a) K2CO3, CH3COONa, C2H6

b) C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl

c) CH3Cl, C2H6O, C3H8

2) Nhóm các chất đều gồm các hiđrô cácbon là:

a) C2H4, CH4, C2H5Cl

b) C3H6, C4H10, C2H4

c) C4H4, CH4, C3H7Cl

Giải 1) Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

c) CH3Cl, C2H6O, C3H8

2) Nhóm các chất đều gồm các hiđrô cácbon là:

b) C3H6, C4H10, C2H4

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5/108 SGK

Trang 7

+ Đọc và nghiên cứu trước bài “ Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”

Ngày đăng: 27/01/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w