1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 21 hoa 9 tiet 41

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 134,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến HS: Trả lời đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Hoạt động 2?. - GV: Phát phiếu học tập Bài 1: Trình bày [r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 15/01/2013 Tiết 40 Ngày dạy : 17/01/2013

TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)

I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat

- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ :

- Tinh thần học tập nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.

b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp(1’): 9A1:

9A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?

4 Dặn dò(4’): - Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103.

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (15’)

- GV: Treo bảng phụ có sơ đồ câm

1:

- GV: Yêu cầu HS điền các loại

chất thích hợp vào ô trống

- GV: Nhận xét và hoàn thành sơ

đồ:

- GV: Treo sơ đồ câm 2

Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ và

viết phương trình phản ứng

- GV: Nhận xét

- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ

- HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ + hiddro + oxi

Hợp chất khí PHI KIM oxit axit

+ Kim loai

Muối

Nước Clo (4) + Nước

+ hiddro + dd NaOH

(2) + Kim loai

Muối clorua

- HS: Sữa bài vào vở

Hoạt động 2 Bài tập (24’)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 /

2  to H2S

Trang 2

- Chuẩn bị phần còn lại:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tuần 21 Ngày soạn: 20/01/2013 Tiết 41 Ngày dạy : 22/01/2013

TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)

I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat

- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ :

Tinh thần học tập nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.

b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp(1’): 9A1:

9A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?

Trang 3

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (15’)

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và

hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản

ứng

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến

đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần

hoàn các nguyên tố hóa học:

- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:

+ O2 (5)

C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0 (1) + CO2 (7) CO2

(3) + CuO (6) + NaOH (8)

CO (4) + C + HCl HS: Trả lời

Hoạt động 2 Bài tập (24’)

GV: Yêu cầu Hs làm bài tập3 vào vở:

- GV: Phát phiếu học tập

Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân

biệt các chất khí không màu bị mất nhãn đựng

- GV: Nhận xét:

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/103

- HS: Làm bài tập3:

(2) C + O2  to CO2

o t

- HS: Sữa bài vào vở

- HS trình bày và ghi vào vở

+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư Nếu thấy dung dịch nước vôi

Nếu dung dịch nước vôi trong không bị

+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư

Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí

- HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập

a Cấu tạo nguyên tử của A:

Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên

tử natri là 11, ở chu kỳ 3 nhóm I

b Tính chất hoá học đặc trưng của natra: Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại

Na2CO3

Trang 4

mạnh, trong phản ứng hóa học Natrt là chất khử mạnh

+ Tác dụng với phi kim:

4Na + O2 2Na2O 2Na + Cl2 2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:

+ Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn

có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

+ Tác dụng với dung dịch muối: Na +

c So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li ( nguyên tố trên Na), nhưng yếu hơn

K (nguyên tố dưới Na)

4 Dặn dò(4’):

- Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103

- Chuẩn bị bài tường trình :Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 23/06/2021, 04:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w