ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, t[r]
Trang 1Ngày soạn: 25.10.2008 Ngày dạy :31.10.2008 Tuần 9
Tiết 41
Bài 9
LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện - cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái độ, tình cảm
và lòng tin của tác giả gửi gắm ở những người lao động bình thường
-Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn thơ từ “Thưa rằng” đến hết đoạn trích “LVT cứu Kiều Nguyệt Nga”
Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích.
Nêu những nét đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1.Đọc và tìm hiểu vị trí, chủ đề
đoạn trích.
GV đọc mẫu toàn bài Gọi HS đọc lại
Lớp nhận xét, sửa chữa cách đọc
Nêu vị trí đoạn trích trong tác phẩm
Tìm chủ đề đoạn trích
HĐ2 Phân tích nhân vật Trịnh Hâm.
Gọi HS đọc lại 8 câu đầu
GV dẫn giải thêm phần trước của đoạn
trích về tình cảnh bi đát của Vân Tiên
Trịnh Hâm quyết tình hãm hại Vân
Tiên là vì sao? Trịnh Hâm đã có hành
động như thế nào?
Em hãy phân tích những hành động đó
để thấy rõ tâm địa độc ác của Trịnh
Hâm
Nhận xét chung về nghệ thuật và nội
dung phần 1
I/ Chủ đề đoạn trích:
Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác
8 câu đầu: Hành động tội ác của Trịnh Hâm
Còn lại:Việc làm nhân đức của ông Ngư
II/ Phân tích:
1 Tâm địa và hành động độc ác của Trịnh Hâm:
-đố kị, ganh ghét tài năng
-Hành động độc ác, bất nhân, bất nghĩa (đang tâm
hãm hại một con người tội nghiệp, đang cơn hoạn nạn, không nơi nương tựa; VT vốn là bạn của hắn, từng trà rượu, làm thơ, đã có lời nhờ cậy và hứa hẹn )
-Hành động có toan tính, có âm mưu, sắp đặt khá kĩ lưỡng, chặt chẽ (thời gian, không gian; giả tiếng kêu
trời )
*Sắp xếp các tình tiết hợp lí, diễn biến hành động nhanh gọn, lời thơ giản dị, mộc mạc đã kể về một tội
ác tày trời và lột tả tâm địa kẻ bất nghĩa, bất nhân
Trang 2HĐ3 Phân tích nhân vật ông Ngư.
Gọi HS đọc phần còn lại
Hành động của ông Ngư như thế nào?
thể hiện thái độ gì?
Lời nói của ông Ngư với VT như thế
nào, nói lên đức tính gì của ông?
Nhận xét về cuộc sống lao động của
ông Ngư
Đoạn thơ nói lên thái độ, tình cảm của
tác giả đối với nhân dân lao động như
thế nào? (Cái ưu ái người lao động, sự
kính mến họ là một đặc điểm của tâm
hồn Đồ Chiểu- Xuân Diệu)
HĐ4 Phân tích giá trị đoạn cuối.
Hãy chọn những câu thơ mà em cho là
hay nhất trong đoạn
Trình bày những cảm nhận của em về
cảm xúc của tác giả và ngôn ngữ miêu
tả, biểu cảm trong những câu thơ ấy
HĐ5 Hướng dẫn HS luyện tập.
Trong truyện LVT còn có những nhân
vật nào có thể xếp vào cùng một loại
với ông Ngư? Họ có đặc điểm chung
gì? Ý tưởng tác giả gửi gắm qua họ?
2 Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông Ngư:
-chăm sóc ân cần, chu đáo “Hối mày”.
-tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp (sẵn lòng cưu
mangVT, dù đói nghèo nhưng ấm tình người; không
hề tính toán ơn cứu mạng)
-Cuộc sống đẹp: trong sạch, ngoài vòng danh lợi ô
trọc, tự do phóng khoáng, hoà nhập bầu bạn với thiên nhiên, đầy ắp niềm vui bởi lao động tự do, tự làm chủ mình )
*Tác giả gửi gắm khát vọng vào niềm tin về cái thiện, vào con người lao động bình thường Đây là quan điểm nhân dân rất tiến bộ.
+Đoạn thơ cuối: ý tứ phóng khoáng mà sâu xa, lời lẽ thanh thoát mà uyển chuyển, hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm- Một khoảng thiên nhiên cao rộng khoáng đạt được mở ra, con người hoà nhập trong ấy, niềm vui đầy ắp (khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời của NĐC)
*Ghi nhớ SGK tr.121
III/ Luyện tập:
Những nhân vật cùng loại với ông Ngư: ông giáo, ông Tiều Họ có đặc điểm chung là làm việc nghĩa, không chờ báo đáp.(Tác giả gửi gắm ý tưởng qua họ)
IV/ Củng cố:
Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích
Chủ đề đoạn trích là gì? Thái độ của tác giả trong đoạn trích như thế nào?
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng đoạn trích
Học thuộc Ghi nhớ SGK
Phân tích giá trị đoạn trích
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau: Chương trình địa phương (phần Văn).
Yêu cầu thực hiện tốt phần “Chuẩn bị ở nhà”
Trang 3Ngày soạn: 26.10.2008 Ngày dạy: 2.11.2008 Tiết 42
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Văn)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phương mình
- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương
- Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học của địa phương
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK; sưu tầm tài liệu, sách, báo có liên quan
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” Nêu nội dung đoạn trích
Phân tích hình ảnh ông Ngư trong đoạn trích.
3 Giới thiệu bài mới:
GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động trong phần “Chuẩn bị ở nhà” đã nêu trong SGK từ tiết trước
HĐ1: HS tập hợp theo tổ các bản thống kê mà từng cá nhân đã làm, các sáng tác mà mỗi HS đã
sưu tầm, chọn lựa được
Từng tổ tiến hành tập hợp, bổ sung vào một bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học địa phương mà các HS trong tổ mình đã thống kê được và những tác phẩm đã sưu tầm được
HĐ2: Lần lượt các tổ cử một đại diện lên bảng ghi bảng thống kê của tổ mình và danh sách các
tác phẩm đã sưu tầm được
GV dựa vào các bảng thống kê của các tổ và tư liệu của mình để hình thành một bảng thống kê đầy đủ HS bổ sung vào bảng thống kê của mình những tác giả, tác phẩm còn thiếu
HĐ3: Mỗi tổ chọn một HS đọc bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ về một tác phẩm viết về địa
phương, hoặc đọc một sáng tác của mình
HĐ4: GV nêu nhận xét, khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu văn học địa phương và tập sáng tác.
Cuối giờ học,GV thu thập những tác phẩm HS đã sưu tầm được và những sáng tác của các em, đóng lại thành hai tập riêng Ngoài giờ học, HS chuyển cho nhau hai tập ấy để đọc
HĐ5: GV giới thiệu tập thơ Hòn Kẽm Đá Dừng, Quê nhà cô Tấm HS tìm hiểu.
IV/ Củng cố- Dặn dò:
Tìm đọc “Trăm năm thơ Đất Quảng”.
Tiếp tục sưu tầm văn học địa phương và tập sáng tác
Chuẩn bị bài mới: Đồng chí.
Tiết 43: TV: Tổng kết về từ vựng (Từ đơn từ nhiều nghĩa)
Trang 4Ngày soạn:28.10.2008 Ngày dạy: 2.11.2008 Tuần 9
Tiết 43
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn trau dồi vốn từ, ta phải làm gì?
Phân biệt: nhuận bút/ thù lao; tay trắng/ trắng tay Làm bài tập 8,9 SGK tr 104
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Ôn tập từ đơn và từ phức.
Bước 1 GV hướng dẫn HS ôn lại
khái niệm từ đơn, từ phức, phân
biệt các loại từ phức
Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập mục I.2
Tìm từ ghép và từ láy trong mục
I.2
Bước 3: Hướng dẫn HS làm bài
tập mục I3
Nhận diện từ láy giảm nghĩa và từ
láy tăng nghĩa
HĐ2: Ôn tập thành ngữ.
Bước 1: Ôn lại khái niệm:
Thành ngữ là gì?
Bước 2: Xác định thành ngữ và
tục ngữ trong các tổ hợp từ đã cho
I/ Từ đơn và từ phức.
-Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
-Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
Từ phức gồm hai loại:
+Từ ghép: gồm những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa
các tiếng
-Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
-Từ ghép: (những từ còn lại).(giống nhau về ngữ âm ở đây có tính chất ngẫu nhiên)
+Từ láy tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp
nhô
Từ láy giảm nghĩa: (còn lại).
II/ Thành ngữ:
1.Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (có thể bắt nguồn trực tiếp từ
nghĩa đen nhưng thường thông qua phép chuyển nghĩa như ẩn dụ so sánh
2.Tục ngữ: a,c
Thành ngữ: b,d,e
Trang 5ở II.2 Giải thích nghĩa của mỗi
thành ngữ, tục ngữ đó
Bước 3: Tổ chức cho HS làm bài
tập mục II.3
Các tổ thi nhau làm bài tập theo
yêu cầu và trình bày ở bảng
*Giải thích ý nghĩa và đặt câu với
mỗi thành ngữ tìm được
Bước 4: Tìm hai dẫn chứng về
việc sử dụng thành ngữ trong văn
chương
HĐ3: Ôn lại khái niệm nghĩa của
từ
Nghĩa của từ là gì?
Chọn cách hiểu đúng về từ mẹ
Chọn cách giải thích đúng trong
hai cách sau và lí giải
HĐ4: Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
Ôn lại khái niệm
Từ “hoa” trong IV.2 được dùng
theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Có phải là từ nhiều nghĩa không?
Vì sao?
(xem SGV tr 132)
3.Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: như chó với mèo, đầu voi đuôi chuột, miệng hùm gan sứa, vuốt râu hùm, như mèo thấy mỡ, mèo mã gà đồng, lên xe xuống ngựa, như vịt nghe sấm
Chỉ thực vật: cây cao bóng cả, cưỡi ngựa xem hoa, bèo dạt mây trôi, bãi bể nương dâu, cây nhà lá vườn, bẻ hành bẻ tỏi, cắn rơm cắn cỏ
4 Cá chậu chim lồng (Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi-NDu); bảy nổi ba chìm (HXH); (Màn trời chiếu đất dặm trường lao đao- NĐC).
III/ Nghĩa của từ:
1.Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị.
2 Cách hiểu đúng là ý a
3 Cách giải thích đúng là ý b
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1.Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra
những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển) Trong câu, từ thường có một nghĩa.
2.Dùng theo nghĩa chuyển
Không phải là từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này của
từ “hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ
IV/ Củng cố- Dặn dò:
Hệ thống hoá các khái niệm và bài tập vừa ôn
Tìm thêm các ví dụ cho các kiến thức vừa ôn tập
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 44: Tổng kết về từ vựng
(Từ đồng âm trường từ vựng)
Trang 6Ngày soạn:29.10.2008 Ngày dạy: 5.11.2008 Tuần 9
Tiết 44
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt từ đơn và từ phức; thành ngữ và tục ngữ Cho ví dụ.
Nghĩa của từ là gì?
Phân biệt từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ bằng ví dụ cụ thể.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1:Ôn tập từ đồng âm.
Bước 1: Ôn khái niệm.Phân biệt với
từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm là gì? Phân biệt từ nhiều
nghĩa với từ đồng âm
Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục V (SGK)
Trong hai trường hợp (a) và (b),
trường hợp nào có hiện tượng từ
nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện
tượng từ đồng âm? Vì sao?
V/ Từ đồng âm:
1.Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau (Ví dụ: đường, trong )
*Hiện tượng nhiều nghĩa là một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau (1 hình thức ngữ âm có nhiều nghĩa
(“chín”: lương thực, thực phẩm được nấu chín; sự vật phát triển đến giai đoạn cuối có thể thu hoạch hoặc sử dụng được; chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao)
*Hiện tượng đồng âm là hai hoặc nhiều từ có nghĩa rất khác nhau (“lồng”: ngựa lồng; lồng vỏ chăn; lồng
nhốt gà; đèn lồng)
2.a Có hiện tượng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ
“lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”
b.Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm
giống nhau nhưng nghĩa của từ đường trong đường
ra trận không có một mối liên hệ nào với nghĩa của
từ đường trong ngọt như đường Hoàn toàn không có
cơ sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ
sở nghĩa kia
Trang 7HĐ2: Ôn tập từ đồng nghĩa.
Bước 1: Ôn lại khái niệm từ đồng
nghĩa
Bước 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục VI
Bước 3 Hướng dẫn HS làm bài tập 3
mục VI
Dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể
thay thế cho từ tuổi Việc đó có tác
dụng diễn đạt như thế nào?
HĐ3: Ôn tập từ trái nghĩa.
Bước 1 Ôn lại khái niệm từ trái
nghĩa
Từ trái nghĩa là gì?
Tìm từ trái nghĩa với lành.
(rách, mẻ, độc, ác)
Bước 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 2
và 3* mục VII
Tìm những cặp từ có quan hệ trái
nghĩa trong bài tập 2
Xếp các từ trái nghĩa sau theo nhóm
HĐ4: Ôn tập cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
Bước 1 Ôn lại khái niệm cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
V/ Từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2.Chọn cách hiểu đúng:
d: Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
3 Xuân là từ chỉ một mùa trong bốn mùa của một
năm, một năm lại tương ứng với một tuổi; như vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (một hình thức chuyển nghĩa của từ)
*Từ xuân có hàm ý chỉ sự “tươi đẹp, trẻ trung” khiến
cho lời văn vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinh thần lạc quan yêu đời của tác giả Ngoài ra, dùng từ này còn
là để tránh lặp tuổi tác.
VII/ Từ trái nghĩa.
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau (1 từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động)
2.Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
xấu- đẹp, xa- gần, rộng- hẹp
3* Cùng nhóm với sống- chết có: chẵn- lẻ, chiến
tranh- hoà bình (trái nghĩa lưỡng phân; đối lập nhau
và loại trừ nhau; không có khả năng kết hợp với những từ chỉ mức độ:rất, hơi, lắm, quá)
Cùng nhóm với già- trẻ có: yêu- ghét, cao- thấp,
nông- sâu, giàu- nghèo (trái nghĩa thang độ; khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia; có khả năng kết hợp với rất, hơi, lắm, quá)
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1.Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:
-Từ ngữ nghĩa rộng: khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
-Từ ngữ nghĩa hẹp: khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ
Trang 8GV nói thêm về bản chất quan hệ
nghĩa giữa các từ
Bước 2 Điền từ ngữ thích hợp vào ô
trống trong sơ đồ mục VIII.2 SGK
Giải thích nghĩa của các từ ngữ đó
(Từ gồm 1 tiếng là từ đơn.
Từ gồm 2 tiếng trở lên là từ phức.
Từ ghép: Đẳng lập là hai tiếng bình
đẳng về ngữ pháp và ngữ nghĩa;
chính phụ là hai tiếng không bình
đẳng về ngữ pháp và ngữ nghĩa, có 1
tiếng chính, 1 tiếng phụ, trong đó
tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếngchính
Từ láy: Láy hoàn toàn là lặp lại
toàn bộ hình thức ngữ âm của tiếng
gốc Láy bộ phận là lặp lại một bộ
phận hình thức ngữ âm của tiếng
gốc Láy âm là láy lại bộ phận phụ
âm đầu Láy vần là láy lại bộ phận
vần)
HĐ5: Ôn tập trường từ vựng.
Bước 1 Ôn khái niệm.
Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ
Bước 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục XIX
*Về bản chất, đây là mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các
từ ngữ với nhau (giống nhau về nghĩa: từ đồng nghĩa; trái ngược nhau về nghĩa: từ trái nghĩa; các từ ngữ có quan hệ bao hàm hoặc được bao hàm nhau về nghĩa gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ)
2.Sơ đồ đã điền hoàn chỉnh là:
IX/ Trường từ vựng:
1 Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa (Tay: bàn tay, cổ tay, ngón
tay to, nhỏ, dày, mỏng sờ, nắm, cầm, giữ )
2 Hai từ tắm và bể cùng nằm trong một trường từ vựng là nước nói chung.
-Nơi chứa nước: bể, ao, hồ, sông, lạch
-Công dụng của nước: tắm, tưới, rửa, uống
-Hình thức: xanh, trong
-Tính chất : mềm mại, mát mẻ
* Tác dụng: Góp phần tăng giá trị biểu cảm của câu
nói, câu văn có hình ảnh, sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn
IV/ Củng cố- Dặn dò:
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học ở bài này
Làm đầy đủ các bài tập liên quan đến nội dung này
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (tt)
Tiết 45: TLV: Trả bài viết số 2.
Từ
(Xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ ghép Từ láy
Từ ghép đẳng lập Chính phụTừ ghép hoàn toànTừ láy bộ phậnTừ láy
Từ láy âm Từ láy vần
Trang 9Ngày soạn:30.10.2008 Ngày dạy: 5.11.2008 Tuần 9
Tiết 45
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I/ Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt
II/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài và tổng hợp nhận xét.
HS: Xem câu hỏi SGK để đôí chiếu nhận xét bài làm của mình
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại đề bài viết số 2
3.Giới thiệu bài mới: GV ghi đề bài vào bảng:
Tưởng tượng hai mươi năm sau, có một ngày em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
I/ Yêu cầu đề: (GV hướng dẫn HS tìm yêu cầu đề qua các câu hỏi).
1.Kiểu bài: Tự sự (kết hợp miêu tả) dưới hình thức một bức thư
2.Nội dung: Kể lại buổi thăm trường cho bạn cũ biết
II/ Lập dàn ý: (GV yêu cầu HS trình bày dàn ý chi tiết của mình Lớp bổ sung)
1.Mở bài (đầu thư): Thời gian, địa điểm; lời xưng hô đầu thư
Giới thiệu nhân vật, sự việc, tình huống
2.Thân bài (phần chính): Lí do về thăm trường, cảm giác khi về lại trường cũ
*Gợi ý: Những thay đổi của ngôi trường:
-Bên ngoài ngôi trường: Cổng trường, tên trường, màu sắc
-Bên trong: Xây cất thêm các phòng học mới, cây cối cũ giờ như thế nào, các loại cây mới, cột
cờ, các phòng chức năng, phòng học
-Những hình ảnh quen thuộc
-Gặp lại thầy cô giáo cũ Những câu chuyện trường xưa, lớp cũ được nhắc đến
-Nhìn các HS mới bây giờ lại nhớ đến tuổi học trò ngày ấy
3.Kết bài (cuối thư): Nêu cảm nghĩ và điều mong ước Lời chúc và chào tạm biệt
III/ Nhận xét, rút kinh nghiệm:
1.Ưu điểm: Biết cách viết một bức thư để chuyển tải nội dung kể việc
Có cốt truyện, bố cục chặt chẽ, kể chuyện sinh động; nhân vật có cá tính, đặc điểm; có kết hợp với miêu tả, đối thoại, độc thoại
2.Tồn tại: Có bài làm chưa đúng hình thức bức thư; tình huống đưa ra chưa hợp lí; kể xuôi lại sự việc, thiếu sự kết hợp với các yếu tố khác; chưa xác định đúng địa điểm, thời gian viết thư.Văn viết chưa được mạch lạc, ý sơ sài, bài làm quá ngắn gọn hoặc chưa biết xây dựng tình huống kể
IV/ Sửa lỗi sai: (Các bài của Dũng, Trúc Trí (9/3); Sơn, Thủ, Thuận (9/4)).
V/ Đọc bài văn hay và công bố điểm: Thiên Vân, Kim Phượng (9/3), Thương, Đoan (9/4).
IV.Củng cố - Dặn dò: Xem lại bài làm, tự sửa lỗi sai của mình vào vở soạn TLV.
Chuẩn bị bài mới: Nghị luận trong văn bản tự sự
Tiết 46: VH: Đồng chí.
Trang 10Ngày soạn: 03.11.2008 Ngày dạy: 07.11.2008 Tuần 10
Tiết 46
Bài 10
ĐỒNG CHÍ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
-Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng
-Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” Nêu giá trị của đoạn trích.
Phân tích hình ảnh ông Ngư trong đoạn trích
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Em biết gì về sự ra đời của tác phẩm?
HĐ2 Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.
GV đọc mẫu toàn bài Hướng dẫn HS đọc
chậm, nhấn vào những chi tiết làm rõ sự
gần gũi của những người lính; ba dòng
cuối giọng hơi lên cao
Gọi HS đọc lại bài thơ
-Tìm bố cục bài thơ? (3 đoạn, sức nặng
của tư tưởng, cảm xúc dồn vào cuối đoạn:
dòng 7, 17 và 20)
-Cho HS đọc lại đoạn 1.
Nêu nội dung đoạn 1
Cơ sở để hình thành tình đồng chí của
những người lính cách mạng đó là gì?
(quê hương của 2 chiến sĩ như thế nào?
Những hình ảnh chi tiết thể hiện tình
đồng chí keo sơn gắn bó? Nhận xét của
em về dòng thơ cuối đoạn1?)
I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
(Xem SGK tr 129)
II/ Đọc - hiểu văn bản.
1.Cơ sở hình thành tình đồng chí của những
người lính cách mạng:
-Tương đồng về cảnh ngộ, giai cấp xuất thân
nghèo khó “Quê hương sỏi đá”.
-Cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong
chiến đấu “Súng bên bên đầu”.
-Nảy nở và thành bền chặt trong gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, biểu hiện bằng hình ảnh cụ thể,
giản dị mà gợi cảm “Đêm rét tri kỉ”.
*Dòng thơ đặc biệt “Đồng chí” (một từ với 2
tiếng và dấu chấm than tạo ra một nốt nhấn, nó vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định; lại như một bản lề gắn kết đoạn 1 và 2)