Quy luật chung : Người dân di chuyển từ nơi có đời sống thấp đến nơi có đời sống cao hơn, từ vùng có điều kiện tự nhiên kém thuận lợi đến vùng có điều kiện thuận lợi hơn Các yếu t
Trang 21 Di dân
1.1 Một số khái niệm cơ bản.
chuyển nào của con người giữa các vùng lãnh thổ có
gắn với sự thay đổi vị trí, dạng hoạt động lao động và
ngành sử dụng lao động.
di chuyển của con người gắn liền với sự thay đổi chỗ ở thường xuyên, thay đổi vị trí, môi trường từ nơi đi tới nơi đến trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
Theo LHQ:” Di dân là một hình thức di chuyển trong
không gian của con người giữa một đơn vị hành chính
Trang 31 1.Một số khái niệm cơ bản.
Nơi xuất cư (hoặc nơi đi): Là nơi người di cư di chuyển đi.
Nơi nhập cư (hoặc nơi đến): Là nơi người di cư di chuyển đến.
Thời khoảng di dân: Là khoảng thời gian từ lúc di dân đến
thời điểm điều tra.
Dòng di dân: Là tập hợp tất cả các di chuyển có chung nơi đi
và nơi đến Dòng di dân được xác định bởi hướng và cường
Trang 41.2 Phân loại di dân
Theo độ dài thời gian cư trú
Di dân lâu dài
Trang 51.2 Phân loại di dân
Theo mục đích đi chuyển
Di dân để sản xuất
Di dân không để sản xuất
Theo địa giới lãnh thổ
Nội địa
quốc tế
Theo tính pháp lý
Di dân có tổ chức (di dân theo kế hoạch)
Di dân không có tổ chức (di dân tự do)
5
1 Di dân
Trang 61.2 Phân loại di dân
Theo hướng di dân thành thị và nông thôn
Trang 7Luồng di cư Số người di chuyển tỷ lệ (%)
Nông thôn - thành thị 170 039 220 575 43,5 56,5 thành thị - thành thị 230 391 273 427 45,7 54,3
Nông thôn - Nông
thôn 230 454 415 361 35,7 64,3 thành thị - Nông thôn 122 400 127 727 48,9 51,1
tổng số 753 284 1037090 42,1 57,9
Các luồng di cư chia theo giới
tính, 1/4/2013 ở Việt Nam
Trang 81.3 Các hình thái di dân
Di dân nguyên thủy: Biểu hiện ở những nhóm người phụ thuộc vào tự nhiên (du mục, du canh du cư).
Di dân theo nhóm: Là dạng di dân diễn ra theo nhóm
Di dân cá nhân tự do: Là dạng di dân của cá nhân, nhóm người do bản thân họ tự quyết không có sự tác động từ bên ngoài
Di dân hạn chế: Dùng luật pháp để hạn chế di dân tự do
1 Di dân
Trang 91.4 Các phương pháp đo lường di dân
- Nguồn số liệu: Thống kê dân số, hộ tịch, điều tra
chọn mẫu về dân số, mức sống, nhà ở…
1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp
- Phỏng vấn điều tra trực tiếp tại hộ gia đình hay
người lao động; thường có các câu hỏi về : nơi sinh;
khoảng thời gian cư trú; nơi cư trú tại thời điểm
điều tra, nơi cư trú vào một thời điểm xác định
trước đó.
- Kết quả:Xác định được luồng di dân, số dân nhập
cư, xuất cư, thời gian di dân.
9
1 Di dân
Trang 101.4 Các phương pháp đo lường di dân
1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp
Cách tính trực tiếp:
Tỷ suất nhập cư:
Tỷ Suất xuất cư:
‰ 1000
×
=
i
i i
P
I IR
O
1 Di dân
Trang 111.4 Các phương pháp đo lường di dân
1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp
Tỷ suất di cư thuần túy:
Tỷ suất di cư tổng cộng
‰ 1000
P
O
I NMR
‰ 1000
P
O
I TR
11
1 Di dân
Trang 121.4 Các phương pháp đo lường di dân
1.4.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp
Phương pháp thống kê dân sự
Chênh lệch di dân thuần túy:
Trang 131.4 Các phương pháp đo lường di dân
1.4.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp
Phương pháp thống kê qua hệ số sống: Tính chênh
lệch di dân từng độ tuổi, sau đó tổng hợp tất cả các
độ tuổi có được di dân thuần túy
Cách 1: NM1x = Px, t- Px-n, t-n*Sx-n,x
Cách 2:
t
x n
x x
n t n
13
1 Di dân
Trang 15 I :Số người nhập cư trong năm.
0 :Số người xuất cư trong năm
Trong đó:
P0 :Dân số đầu năm.
P1 :Dân số cuối năm.
B :Số trẻ sinh trong năm.
1 Di dân
Trang 16(IR CDR)
(CBR
-‰ 1000
1 Di dân
Trang 171.6 Các thuyết di dân chủ yếu
1.6.1 Lý thuyết về “lực đẩy” và “lực hút” trong di
dân.
Quy luật chung : Người dân di chuyển từ nơi có đời sống
thấp đến nơi có đời sống cao hơn, từ vùng có điều kiện
tự nhiên kém thuận lợi đến vùng có điều kiện thuận lợi hơn
Các yếu tố lực hút và lực đẩy như: kinh tế, việc làm, thu
nhập, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; yếu tố dân
cư và xã hội; sự thay đổi về tiến bộ kĩ thuật và công
1 Di dân
Trang 181.6 Các thuyết di dân chủ yếu
1.6.2 Lý thuyết cấu trúc của Everetts Lee
Lý thuyết về qui mô, dòng di dân và những đặc tính của người di cư.Các yếu tố liên quan lựa chọn quyết định di chuyển:
Các yếu tố liên quan đến vùng đi
Các yếu tố có liên quan đến vùng đến
Các yếu tố cản trở: Khoảng cách, phương tiện giao
thông và chi phí đi lại
1 Di dân
Trang 19Tỷ suất di cư đặc trưng theo tuổi và giới
tính, 1/4/2013 của Việt Nam
Trang 202.1 Một số khái niệm:
Đô thị hóa: Theo Eldridge đô thị hóa là một quá trình
tập trung dân cư Quá trình tập trung dân cư đó theo hai cách: sự tăng lên của các điểm tập trung dân cư
và sự tăng về quy mô của từng điểm tập trung đó.
Đô thị hóa được hiểu khái quát là quá trình hình
thành và phát triển các thành phố không chỉ về qui
mô mà còn về cả chất lượng.
2 Đô thị hóa
Trang 212.1 Một số khái niệm:
Các chỉ tiêu xác định vùng đô thị: Qui mô dân số, mật độ
dân số, hoạt động phi nông nghiệp, chức năng hành chánh của đô thị đó (bộ máy hành chính được phân quyền quản lý), cơ sở hạ tầng (tập trung, thuận tiện).
Mỗi quốc gia có đặc tính riêng để phân biệt đô thị và mỗi nước tự quyết định vùng đô thị và vùng nông thôn của
mình
Dân số đô thị: là dân số trong vùng đô thị hay là những
người sống trong các khu định cư gần nhau và không tham gia vào các họat động sản xuất nông nghiệp.
21
Trang 222.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội khi nghiên cứu đô
thị
Cơ sở dữ liệu lập qui hoạch tổng thể và quyết định các kế họach phát triển đô thị và vùng
lập kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng về nhu cầu
nhà ở, trường học, bệnh viện, giao thông, điện,
nước,…
Lập kế họach phát triển nguồn lực và môi trường
2 Đô thị hóa
Trang 232.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa
Tỷ lệ dân cư thành thị (hay tỉ lệ đô thị hóa) : Tỷ
lệ phần trăm dân số sống trong vùng đô thị so với toàn bộ dân số
Công thức tính như sau:
x P
P
2 Đô thị hóa
Trang 242.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa
Tỷ lệ dân số đô thị - nông thôn
Trong đó:
K U/R : Tỷ số dân số thành thị - nông thôn
R
U R
Trang 252.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa
Nhịp độ đô thị hóa (hay tốc độ đô thị hóa) cho biết
sự thay đổi về mức độ đô thị hóa hay tỷ lệ dân số
đô thị theo thời gian Sự thay đổi này được tính
bằng phần trăm thay đổi hàng năm
Trong đó:
- UR t+n : Tỷ lệ đô thị hóa thời điểm t+n.
- UR t : Tỷ lệ đô thị hóa thời điểm t.
- n : Khoảng cách năm trong thời kỳ (t – t+n) 25
Trang 26Có số liệu điều tra dân số ngày 1/4 ở các năm của Việt Nam theo số liệu sau
Trang 282.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa
Chỉ số đô thị hóa: thước đo này thể hiện khía cạnh
phát triển đô thị theo chiều sâu của một nước, cùa một đô thị vào một thời điểm nhất định
Trang 30Yêu cầu:
Tính chỉ số đô thị hóa năm 1979; 1989; 2009 các
đô thị có qui mô dân số từ
Trang 312 4.Các đặc trưng của quá trình đô thị hoá.
2.4.1 Thành phần của sự tăng trưởng dân số đô thị.
Có 3 thành phần cơ bản đóng góp vào sự thay đổi của
tỷ lệ dân số đô thị: Tăng tự nhiên, di dân và sự phân
bố lại dân cư (hay mở rộng, phát triển đô thị mới)
Thành phần gia tăng thứ 2 và 3 thường được gọi là sự tăng dân số cơ học, và trong thực tế thường được hợp lại khi tính toán cơ cấu gia tăng dân số đô thị.
31
2 Đô thị hóa
Trang 322.4 Các đặc trưng của quá trình đô thị hoá.
2.4.2 Xu hướng và những đặc điểm của đô thị hoá.
Mức độ đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
Quá trình tập trung hoá dân số vào các thành phố ở các châu lục, vùng và các khu vực không giống nhau.
Sự phát triển của đô thị đã tạo nên các vùng đô thị hoá.
Quá trình đô thị hoá làm thay đổi tương quan dân số
thành thị và nông thôn.
2 Đô thị hóa
Trang 33 Số người tham gia chương trình DS-KHHGĐ tăng nhanh, làm thay đổi cơ cấu, chất lượng dân cư và làm cho tỉ lệ sinh giảm.
Tỷ số giới tính cũng có thể khác nhau theo nhóm tuổi giữa
dân số thành thị và nông thôn
2 Đô thị hóa
2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát triển dân số và kinh tế - xã hội
Trang 342.5.2 Ảnh hưởng đô thị hóa đến các điều kiện sống của
dân cư
Đặc điểm của lối sống đô thị
Dễ dàng thay đổi nơi làm việc và nơi ở
Phụ thuộc phần lớn vào các dịch vụ công cộng với nhu cầu
về số lượng, chất lượng ngày càng lớn.
Người thành thị có nhu cầu giao tiếp cao Tuy nhiên việc
kiểm soát xã hội lỏng lẻo hơn ở nông thôn
Người dân đô thị có nhu cầu văn hóa giáo dục ngày càng
tăng có điều kiện nâng cao trình độ, phát huy năng lực sáng tạo và phát triển toàn diện.
2 Đô thị hóa
2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát
triển dân số và kinh tế - xã hội
Trang 352.5.3 Tác động của đô thị hóa đến một số vấn đề kinh tế
Gây ra sức ép lớn về nhà ở, cơ sở hạ tầng, giao thông, cung cấp nước sạch, thoát nước và chất thải, ô nhiễm môi trường… gây khó khăn cho việc đảm bảo các điều kiện sống bình
thường của con người.
35
2 Đô thị hóa
2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát
triển dân số và kinh tế - xã hội
Trang 36“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”
Dân số TP.HCM chưa đạt đến “siêu đô thị” nhưng tình trạng “quá tải” đã biểu hiện khá rõ trên
nhiều mặt
Vấn nạn giao thông: Dân số quá đông dẫn đến
phương tiện giao thông quá nhiều (gần 8 triệu
dân, gần 4 triệu xe gắn máy, hơn nửa triệu xe
hơi) trong khi diện tích dành cho giao thông còn quá ít (mới khoảng 5%, trong khi cần hơn 20%
mới giải quyết được giao thông đô thị)
Tình trạng ô nhiễm mặt đất, nguồn nước và
không khí
Chất thải vệ sinh và rác thải sinh hoạt của 8 triệu người
Trang 37“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”
Tình trạng ngập úng mùa mưa: vì lượng nước
thải sinh hoạt của 8 triệu người đã vượt quá khả năng của hệ thống cống thoát nước, và nhà cửa
xây quá nhiều không còn đất trống để ngấm
nước, nên khi mưa lớn và triều cường thì nhiều
khu vực bị ngập
Quá tải về y tế: Nhận thấy rất rõ ở các bệnh
viện, gần như lúc nào cũng đông nghẹt người
chờ đợi khám và chữa bệnh
Quá tải về trật tự xã hội: tình hình tệ nạn xã hội
chậm được cải thiện mặc dù thành phố đã phát
động phong trào “ba giảm”, nhưng do công tác
kiểm soát cư trú ở các địa bàn không đủ sức so
với dân số tại chỗ đã quá đông, lại thêm nhiều
người nhập cư
37
Trang 38“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”
Văn hoá ứng xử ở đô thị trở nên lạnh lùng hơn,
vì một lẽ rất đơn giản là vì quá đông người nên
không thể đủ thời gian để chào hỏi mà chỉ lo
tránh nhau để khỏi va chạm trên đường đi
Môi trường tự nhiên và xã hội ấy còn gây ra
những biểu hiện quá tải về tinh thần của thị dân Một đề tài nghiên cứu đưa ra số liệu những
người có vấn đề về “sức khoẻ tinh thần” (stress, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, trẻ tự kỷ…) ở thành phố lớn của Việt Nam chiếm khoảng 12%, cao
Trang 39“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”
khái niệm “thành phố sống tốt” :Thành phố quy
mô vừa và nhỏ về dân số có điều kiện tạo chất
Dân số đông có phải là yếu tố cơ bản tạo nên quy
mô kinh tế lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh
không? Điều này có thể thấy từ trường hợp của
Singapore: với dân số 4,839 triệu người, chỉ bằng hơn một nửa dân số TP.HCM, nhưng họ có nền
kinh tế phát triển ở trình độ cao và tạo ra
GDP/người gấp hàng chục lần so với TP.HCM 39
Trang 40Có số liệu tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009
Trang 42Có số liệu điều tra dân số Việt Nam qua các
năm như sau
Trang 43Yêu cầu: Bằng phương pháp thống kê theo hệ số