1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 4 dân số môi trường

43 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Dân Và Đô Thị Hoá
Người hướng dẫn Ths. Đoàn Thị Thủy
Trường học Khoa Quản Lý Lao Động
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quy luật chung : Người dân di chuyển từ nơi có đời sống thấp đến nơi có đời sống cao hơn, từ vùng có điều kiện tự nhiên kém thuận lợi đến vùng có điều kiện thuận lợi hơn  Các yếu t

Trang 2

1 Di dân

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

chuyển nào của con người giữa các vùng lãnh thổ có

gắn với sự thay đổi vị trí, dạng hoạt động lao động và

ngành sử dụng lao động.

di chuyển của con người gắn liền với sự thay đổi chỗ ở thường xuyên, thay đổi vị trí, môi trường từ nơi đi tới nơi đến trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

 Theo LHQ:” Di dân là một hình thức di chuyển trong

không gian của con người giữa một đơn vị hành chính

Trang 3

1 1.Một số khái niệm cơ bản.

 Nơi xuất cư (hoặc nơi đi): Là nơi người di cư di chuyển đi.

 Nơi nhập cư (hoặc nơi đến): Là nơi người di cư di chuyển đến.

 Thời khoảng di dân: Là khoảng thời gian từ lúc di dân đến

thời điểm điều tra.

 Dòng di dân: Là tập hợp tất cả các di chuyển có chung nơi đi

và nơi đến Dòng di dân được xác định bởi hướng và cường

Trang 4

1.2 Phân loại di dân

Theo độ dài thời gian cư trú

 Di dân lâu dài

Trang 5

1.2 Phân loại di dân

Theo mục đích đi chuyển

 Di dân để sản xuất

 Di dân không để sản xuất

Theo địa giới lãnh thổ

 Nội địa

 quốc tế

Theo tính pháp lý

 Di dân có tổ chức (di dân theo kế hoạch)

 Di dân không có tổ chức (di dân tự do)

5

1 Di dân

Trang 6

1.2 Phân loại di dân

Theo hướng di dân thành thị và nông thôn

Trang 7

  Luồng di cư Số người di chuyển tỷ lệ (%)

Nông thôn - thành thị 170 039 220 575 43,5 56,5 thành thị - thành thị 230 391 273 427 45,7 54,3

Nông thôn - Nông

thôn 230 454 415 361 35,7 64,3 thành thị - Nông thôn 122 400 127 727 48,9 51,1

tổng số 753 284 1037090 42,1 57,9

Các luồng di cư chia theo giới

tính, 1/4/2013 ở Việt Nam

Trang 8

1.3 Các hình thái di dân

 Di dân nguyên thủy: Biểu hiện ở những nhóm người phụ thuộc vào tự nhiên (du mục, du canh du cư).

 Di dân theo nhóm: Là dạng di dân diễn ra theo nhóm

 Di dân cá nhân tự do: Là dạng di dân của cá nhân, nhóm người do bản thân họ tự quyết không có sự tác động từ bên ngoài

 Di dân hạn chế: Dùng luật pháp để hạn chế di dân tự do

1 Di dân

Trang 9

1.4 Các phương pháp đo lường di dân

- Nguồn số liệu: Thống kê dân số, hộ tịch, điều tra

chọn mẫu về dân số, mức sống, nhà ở…

1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp

- Phỏng vấn điều tra trực tiếp tại hộ gia đình hay

người lao động; thường có các câu hỏi về : nơi sinh;

khoảng thời gian cư trú; nơi cư trú tại thời điểm

điều tra, nơi cư trú vào một thời điểm xác định

trước đó.

- Kết quả:Xác định được luồng di dân, số dân nhập

cư, xuất cư, thời gian di dân.

9

1 Di dân

Trang 10

1.4 Các phương pháp đo lường di dân

1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp

 Cách tính trực tiếp:

 Tỷ suất nhập cư:

 Tỷ Suất xuất cư:

‰ 1000

×

=

i

i i

P

I IR

O

1 Di dân

Trang 11

1.4 Các phương pháp đo lường di dân

1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp

 Tỷ suất di cư thuần túy:

 Tỷ suất di cư tổng cộng

‰ 1000

P

O

I NMR

‰ 1000

P

O

I TR

11

1 Di dân

Trang 12

1.4 Các phương pháp đo lường di dân

1.4.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp

Phương pháp thống kê dân sự

 Chênh lệch di dân thuần túy:

Trang 13

1.4 Các phương pháp đo lường di dân

1.4.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp

Phương pháp thống kê qua hệ số sống: Tính chênh

lệch di dân từng độ tuổi, sau đó tổng hợp tất cả các

độ tuổi có được di dân thuần túy

 Cách 1: NM1x = Px, t- Px-n, t-n*Sx-n,x

 Cách 2:

t

x n

x x

n t n

13

1 Di dân

Trang 15

I :Số người nhập cư trong năm.

0 :Số người xuất cư trong năm

Trong đó:

 P0 :Dân số đầu năm.

 P1 :Dân số cuối năm.

 B :Số trẻ sinh trong năm.

1 Di dân

Trang 16

(IR CDR)

(CBR

-‰ 1000

1 Di dân

Trang 17

1.6 Các thuyết di dân chủ yếu

1.6.1 Lý thuyết về “lực đẩy” và “lực hút” trong di

dân.

 Quy luật chung : Người dân di chuyển từ nơi có đời sống

thấp đến nơi có đời sống cao hơn, từ vùng có điều kiện

tự nhiên kém thuận lợi đến vùng có điều kiện thuận lợi hơn

 Các yếu tố lực hút và lực đẩy như: kinh tế, việc làm, thu

nhập, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; yếu tố dân

cư và xã hội; sự thay đổi về tiến bộ kĩ thuật và công

1 Di dân

Trang 18

1.6 Các thuyết di dân chủ yếu

1.6.2 Lý thuyết cấu trúc của Everetts Lee

Lý thuyết về qui mô, dòng di dân và những đặc tính của người di cư.Các yếu tố liên quan lựa chọn quyết định di chuyển:

 Các yếu tố liên quan đến vùng đi

 Các yếu tố có liên quan đến vùng đến

 Các yếu tố cản trở: Khoảng cách, phương tiện giao

thông và chi phí đi lại

1 Di dân

Trang 19

Tỷ suất di cư đặc trưng theo tuổi và giới

tính, 1/4/2013 của Việt Nam

Trang 20

2.1 Một số khái niệm:

Đô thị hóa: Theo Eldridge đô thị hóa là một quá trình

tập trung dân cư Quá trình tập trung dân cư đó theo hai cách: sự tăng lên của các điểm tập trung dân cư

và sự tăng về quy mô của từng điểm tập trung đó.

 Đô thị hóa được hiểu khái quát là quá trình hình

thành và phát triển các thành phố không chỉ về qui

mô mà còn về cả chất lượng.

2 Đô thị hóa

Trang 21

2.1 Một số khái niệm:

Các chỉ tiêu xác định vùng đô thị: Qui mô dân số, mật độ

dân số, hoạt động phi nông nghiệp, chức năng hành chánh của đô thị đó (bộ máy hành chính được phân quyền quản lý), cơ sở hạ tầng (tập trung, thuận tiện).

 Mỗi quốc gia có đặc tính riêng để phân biệt đô thị và mỗi nước tự quyết định vùng đô thị và vùng nông thôn của

mình

 Dân số đô thị: là dân số trong vùng đô thị hay là những

người sống trong các khu định cư gần nhau và không tham gia vào các họat động sản xuất nông nghiệp.

21

Trang 22

2.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội khi nghiên cứu đô

thị

 Cơ sở dữ liệu lập qui hoạch tổng thể và quyết định các kế họach phát triển đô thị và vùng

 lập kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng về nhu cầu

nhà ở, trường học, bệnh viện, giao thông, điện,

nước,…

 Lập kế họach phát triển nguồn lực và môi trường

2 Đô thị hóa

Trang 23

2.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa

Tỷ lệ dân cư thành thị (hay tỉ lệ đô thị hóa) : Tỷ

lệ phần trăm dân số sống trong vùng đô thị so với toàn bộ dân số

Công thức tính như sau:

x P

P

2 Đô thị hóa

Trang 24

2.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa

Tỷ lệ dân số đô thị - nông thôn

Trong đó:

K U/R : Tỷ số dân số thành thị - nông thôn

R

U R

Trang 25

2.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa

Nhịp độ đô thị hóa (hay tốc độ đô thị hóa) cho biết

sự thay đổi về mức độ đô thị hóa hay tỷ lệ dân số

đô thị theo thời gian Sự thay đổi này được tính

bằng phần trăm thay đổi hàng năm

Trong đó:

- UR t+n : Tỷ lệ đô thị hóa thời điểm t+n.

- UR t : Tỷ lệ đô thị hóa thời điểm t.

- n : Khoảng cách năm trong thời kỳ (t – t+n) 25

Trang 26

Có số liệu điều tra dân số ngày 1/4 ở các năm của Việt Nam theo số liệu sau

Trang 28

2.3 Các thước đo đánh giá mức độ đô thị hóa

Chỉ số đô thị hóa: thước đo này thể hiện khía cạnh

phát triển đô thị theo chiều sâu của một nước, cùa một đô thị vào một thời điểm nhất định

Trang 30

Yêu cầu:

Tính chỉ số đô thị hóa năm 1979; 1989; 2009 các

đô thị có qui mô dân số từ

Trang 31

2 4.Các đặc trưng của quá trình đô thị hoá.

2.4.1 Thành phần của sự tăng trưởng dân số đô thị.

 Có 3 thành phần cơ bản đóng góp vào sự thay đổi của

tỷ lệ dân số đô thị: Tăng tự nhiên, di dân và sự phân

bố lại dân cư (hay mở rộng, phát triển đô thị mới)

 Thành phần gia tăng thứ 2 và 3 thường được gọi là sự tăng dân số cơ học, và trong thực tế thường được hợp lại khi tính toán cơ cấu gia tăng dân số đô thị.

31

2 Đô thị hóa

Trang 32

2.4 Các đặc trưng của quá trình đô thị hoá.

2.4.2 Xu hướng và những đặc điểm của đô thị hoá.

 Mức độ đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh chóng.

 Quá trình tập trung hoá dân số vào các thành phố ở các châu lục, vùng và các khu vực không giống nhau.

 Sự phát triển của đô thị đã tạo nên các vùng đô thị hoá.

 Quá trình đô thị hoá làm thay đổi tương quan dân số

thành thị và nông thôn.

2 Đô thị hóa

Trang 33

 Số người tham gia chương trình DS-KHHGĐ tăng nhanh, làm thay đổi cơ cấu, chất lượng dân cư và làm cho tỉ lệ sinh giảm.

 Tỷ số giới tính cũng có thể khác nhau theo nhóm tuổi giữa

dân số thành thị và nông thôn

2 Đô thị hóa

2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát triển dân số và kinh tế - xã hội

Trang 34

2.5.2 Ảnh hưởng đô thị hóa đến các điều kiện sống của

dân cư

Đặc điểm của lối sống đô thị

 Dễ dàng thay đổi nơi làm việc và nơi ở

 Phụ thuộc phần lớn vào các dịch vụ công cộng với nhu cầu

về số lượng, chất lượng ngày càng lớn.

 Người thành thị có nhu cầu giao tiếp cao Tuy nhiên việc

kiểm soát xã hội lỏng lẻo hơn ở nông thôn

 Người dân đô thị có nhu cầu văn hóa giáo dục ngày càng

tăng có điều kiện nâng cao trình độ, phát huy năng lực sáng tạo và phát triển toàn diện.

2 Đô thị hóa

2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát

triển dân số và kinh tế - xã hội

Trang 35

2.5.3 Tác động của đô thị hóa đến một số vấn đề kinh tế

 Gây ra sức ép lớn về nhà ở, cơ sở hạ tầng, giao thông, cung cấp nước sạch, thoát nước và chất thải, ô nhiễm môi trường… gây khó khăn cho việc đảm bảo các điều kiện sống bình

thường của con người.

35

2 Đô thị hóa

2.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát

triển dân số và kinh tế - xã hội

Trang 36

“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”

 Dân số TP.HCM chưa đạt đến “siêu đô thị” nhưng tình trạng “quá tải” đã biểu hiện khá rõ trên

nhiều mặt

 Vấn nạn giao thông: Dân số quá đông dẫn đến

phương tiện giao thông quá nhiều (gần 8 triệu

dân, gần 4 triệu xe gắn máy, hơn nửa triệu xe

hơi) trong khi diện tích dành cho giao thông còn quá ít (mới khoảng 5%, trong khi cần hơn 20%

mới giải quyết được giao thông đô thị)

 Tình trạng ô nhiễm mặt đất, nguồn nước và

không khí

 Chất thải vệ sinh và rác thải sinh hoạt của 8 triệu người

Trang 37

“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”

 Tình trạng ngập úng mùa mưa: vì lượng nước

thải sinh hoạt của 8 triệu người đã vượt quá khả năng của hệ thống cống thoát nước, và nhà cửa

xây quá nhiều không còn đất trống để ngấm

nước, nên khi mưa lớn và triều cường thì nhiều

khu vực bị ngập

 Quá tải về y tế: Nhận thấy rất rõ ở các bệnh

viện, gần như lúc nào cũng đông nghẹt người

chờ đợi khám và chữa bệnh

 Quá tải về trật tự xã hội: tình hình tệ nạn xã hội

chậm được cải thiện mặc dù thành phố đã phát

động phong trào “ba giảm”, nhưng do công tác

kiểm soát cư trú ở các địa bàn không đủ sức so

với dân số tại chỗ đã quá đông, lại thêm nhiều

người nhập cư

37

Trang 38

“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”

 Văn hoá ứng xử ở đô thị trở nên lạnh lùng hơn,

vì một lẽ rất đơn giản là vì quá đông người nên

không thể đủ thời gian để chào hỏi mà chỉ lo

tránh nhau để khỏi va chạm trên đường đi

 Môi trường tự nhiên và xã hội ấy còn gây ra

những biểu hiện quá tải về tinh thần của thị dân Một đề tài nghiên cứu đưa ra số liệu những

người có vấn đề về “sức khoẻ tinh thần” (stress, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, trẻ tự kỷ…) ở thành phố lớn của Việt Nam chiếm khoảng 12%, cao

Trang 39

“Siêu đô thị” hay “thành phố sống tốt”

 khái niệm “thành phố sống tốt” :Thành phố quy

mô vừa và nhỏ về dân số có điều kiện tạo chất

 Dân số đông có phải là yếu tố cơ bản tạo nên quy

mô kinh tế lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh

không? Điều này có thể thấy từ trường hợp của

Singapore: với dân số 4,839 triệu người, chỉ bằng hơn một nửa dân số TP.HCM, nhưng họ có nền

kinh tế phát triển ở trình độ cao và tạo ra

GDP/người gấp hàng chục lần so với TP.HCM 39

Trang 40

Có số liệu tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009

Trang 42

Có số liệu điều tra dân số Việt Nam qua các

năm như sau

Trang 43

Yêu cầu: Bằng phương pháp thống kê theo hệ số

Ngày đăng: 26/12/2021, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w