1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 7 dân số môi trường

39 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dân Số Và Môi Trường
Người hướng dẫn Ths. Đoàn Thị Thủy
Trường học Khoa Quản lý lao động
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Yêu cầu của dự báo dân số - nguồn lao động, Đưa ra được các xu hướng phát triển của dân số trong tương lai, mặt khác phải đánh giá được tác động của các chính sách dân số, trên cơ sở đ

Trang 2

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.1 Khái niệm và nội dung quản lý dân số.

1.1.1 Khái niệm về quản lý dân số.

 Quản lý dân số là sự tác động có ý thức, có tổ chức, có định hướng của Nhà nước nói chung và của cơ quan quản lý dân số nói riêng đến mọi công dân và toàn xã hội trong thời gian nhất định với những mục tiêu nhất định nhằm thực hiện thành công mục tiêu chương trình đề ra

Trang 3

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.1.2 Các nội dung chủ yếu của quản lý dân số.

 Lập kế hoạch cho các chương trình, mục tiêu của dân số

 Tổ chức thực hiện kế hoạch chương trình mục tiêu dân số

 Giám sát, kiểm tra và đánh giá

3

Trang 4

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.2 Dự báo dân số.

1.2.1 Khái niệm và phân loại dự báo.

 Dự báo dân số là việc tính toán (xác định) dân số trong tương lai dựa vào những giả thiết nhất định về

xu hướng vận động của dân số nói chung cũng như từng quá trình sinh, chết và di dân nói riêng

 Dự báo dân số được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng:

- Theo phạm vi không gian, lãnh thổ

- Theo thời gian dự báo: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Trang 5

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.2.2 Mục đích.

 Dự báo dân số giúp cho việc nhìn nhận được các xu thế dân số trong tương lai để có thể hoạch định các chính sách can thiệp đúng đắn

 Yêu cầu của dự báo dân số - nguồn lao động, Đưa

ra được các xu hướng phát triển của dân số trong tương lai, mặt khác phải đánh giá được tác động của các chính sách dân số, trên cơ sở đó lượng hoá được các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối của quá trình gia tăng này

5

Trang 6

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.2.3 Những công việc chủ yếu của dự báo là:

 Thu thập số liệu điều tra dân số Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng, vì nó cung cấp những thông tin dân số ban đầu (số liệu đầu vào) cho quá trình thực hiện dự báo

 Chỉnh lý số liệu điều tra dân số

 Sắp xếp số liệu điều tra dân số theo một trật tự hay theo một quy luật nào đó Thông thường, có thể sắp xếp số liệu dân số theo trình tự thời gian tăng dần

Trang 7

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.2.3 Những công việc chủ yếu của dự báo là:

 Phân tích, đánh giá số liệu dân số để xem xét xu hướng vận động và biến thiên của các quá trình, các sự kiện dân số đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại, từ đó làm cơ sở để định dạng hàm số toán học cho phù hợp

 Xây dựng các giả thiết trong mối quan hệ với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và các yếu

tố tác động đến quá trình biến động dân số trong tương lai

7

Trang 8

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.2.3 Những công việc chủ yếu của dự báo là:

 Lựa chọn các phương án dự báo thích hợp

 Thực hiện tính toán dự báo Đây là bước công việc rất quan trọng của quá trình dự báo

 Kiểm tra, đánh giá kết quả dự báo và thực hiện điều chỉnh và sau đó đưa kết quả dự báo ứng dụng vào thực tiễn

Trang 9

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.3 Các phương pháp dự báo dân số.

1.3.1 Phương pháp dự báo dựa vào các biểu thức

toán học.

Hàm gia tăng tuyến tính.

Phương trình dự báo:

P t = P 0 x (1 + rt)

 Điều kiện áp dụng: Hàm số này thường được sử dụng

trong trường hợp dân số tăng hoặc giảm với một lượng

gần như không đổi trong thời kỳ nghiên cứu.

9

Trang 10

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.3 Các phương pháp dự báo dân số.

1.3.1 Phương pháp dự báo dựa vào các biểu thức toán

học.

Hàm gia tăng cấp số nhân

Phương trình dự báo:

P t = P 0 x (1 + r) t

 Điều kiện áp dụng: Hàm số này thường được sử dụng trong

trường hợp dân số tăng hoặc giảm với một tỷ lệ gần như không đổi trong thời kỳ nghiên cứu

Trang 11

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.3 Các phương pháp dự báo dân số.

1.3.2 Phương pháp thành phần (chuyển tuổi)

Cơ sở của phương pháp: dựa trên phương trình cân bằng dân số

P t = P 0 + B – D + I – O

P t = (P 0 – D) + B + I – O

 P0 – D: số người có mặt năm gốc còn sống được đến năm dự báo

 I – O: chênh lệch di dân trong thời kỳ năm gốc đến năm dự báo;

 Theo phương pháp này để đơn giản giả thiết I – O = 0

11

Trang 12

1.3 Các phương pháp dự báo dân số.

 Cơ cấu dân số chia theo giới tính và theo nhóm tuổi

 Bảng sống chia theo giới tính, nhóm tuổi (thời kỳ quá

khứ và thời kỳ dự báo)

 Mục tiêu phân tích dân số của thời kỳ dự báo: tỉ suất

sinh đặc trương của phụ nữ thời kỳ dự báo (xác định

TFR năm dự báo từ đó cơ cấu ASFR của năm dự báo

theo nhóm tuổi)

Trang 13

1.3 Các phương pháp dự báo dân số.

1.3.2 Phương pháp thành phần

(chuyển tuổi)

Dự báo dân số có mặt năm gốc còn sống đến năm dự

báo (P 0 – D)

Bước 1: dự báo dân số nhóm tuổi thứ 2 đến dân số nhóm

tuổi kế cuối cùng của năm dự báo

 S x,x+n: hệ số sống của nhóm tuổi x khi chuyển cua nhóm

tuổi (x+n)

: dân số nhóm tuổi x+n thời điểm t+n:

 P xt: dân số nhóm tuổi x thời điểm t

 n: số khoảng cách của nhóm tuổi

n x

x

t x

n

t n

P

13

Trang 14

Bước 2: dự báo dân số nhóm tuổi cuối cùng của năm dự

báo

 : Dân số nhóm tuổi kế cuối cùng thời điểm t

 : Hệ số sống của nhóm tuổi kế cuối cùng khi

chuyển sang nhóm tuổi cuối cùng

 : Dân số nhóm tuổi cuối cùng thời điểm t

 : Hệ số sống của nhóm tuổi cuối cùng

n C

t n C

Trang 15

Dự báo tổng số trẻ em sinh sống trong thời kỳ từ năm gốc đến năm dự báo còn sống được đến năm

dự báo (B)

Bước 1: dự báo số trẻ em sinh sống bình quân hằng năm

trong thời kỳ từ năm gốc đến năm dự báo(thời kỳ dự báo)

2

4 ,

0

4

, 4

,

t x x x

x x

0 4

, 4

,

t x x x

x x

Trang 16

Dự báo tổng số trẻ em sinh sống trong thời kỳ từ năm gốc đến năm dự báo cịn sống được đến năm

dự báo (B)

Bước 1: dự báo số trẻ em sinh sống bình quân hằng năm

trong thời kỳ từ năm gốc đến năm dự báo (thời kỳ dự báo)

Cách 2 Cơng thức:

 Trong đĩ:

 : Số trẻ em sinh ra trung bình hàng năm thời kỳ dự báo

 : Dân số trung bình hàng năm thời kỳ dự báo

 : Tỷ suất sinh thô bình quân hàng năm thời kỳ dự báo

CBR x

Trang 17

Dự báo tổng số trẻ em sinh sống trong thời kỳ từ năm gốc đến năm dự báo còn sống được đến năm

dự báo (B)

Bước 2: Dự báo tổng số trẻ em sinh sống trong cả thời

kỳ dự báo (trong n năm)

 Công thức:

Bước 3: Dự báo tổng số trẻ em sinh sống trong thời kỳ

từ năm gốc đến năm dự báo còn sống được đến năm dự báo (B)

 Công thức: B = B K x S Đ

 SĐ :Hệ số sống của nhóm tuổi đầu tiên trong thời kỳ dự báo

xn B

BK

17

Trang 18

Dự báo dân số nhóm tuổi đầu tiên

Dân số nhóm tuổi đầu tiên của nữ

Trang 20

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.4 Chính sách dân số

1.4.1 Khái niệm.

 Tổ chức dân số thế giới cho rằng chính sách dân số

là các cố gắng nhằm tác động tới kích thước, cơ

cấu, sự phân bố dân số hay các đặc tính của dân số

 Theo Uỷ ban DS và KHHGĐ Việt Nam (1996) thì :

"Chính sách dân số là những văn bản qui định của quốc gia nhằm tác động vào việc tăng trưởng, qui

mô, cấu trúc và phân bố dân số một cách hợp lý

nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội trong các giai đoạn khác nhau của đất nước”

Trang 21

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.4.2 Vai trò, nhiệm vụ của chính sách dân số.

 Điều tiết sự phát triển dân số hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

 Điều chỉnh quá trình di cư, nhập cư góp phần đảm bảo sự phân bố dân cư, lao động hợp lý, phù hợp với đặc điểm, điều kiện, tình hình phân bố lực

lượng sản xuất của từng vùng, từng khu vực

 Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em giảm tử vong, tăng tuổi thọ của dân cư góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động

21

Trang 22

1 QUẢN LÝ DÂN SỐ.

1.4.3 Những biện pháp chủ yếu của chính

sách dân số

 Những biện pháp kinh tế xã hội

 Biện pháp thông tin, giáo dục, tuyên truyền

 Những biện pháp hành chính – pháp lý

 Những biện pháp chuyên môn kỹ thuật

Trang 23

2 Quản lý môi trường trong phát

triển bền vững.

2.1 Những nội dung chủ yếu về quản lý môi

trường trong phát triển bền vững.

2.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường

hệ thống các luật pháp chính sách biện pháp về kinh

tế kỹ thuật xã hội giáo dục thích hợp nhằm tác động điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường phục

vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội bền vững nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

23

Trang 24

2 Quản lý môi trường trong phát

triển bền vững.

2.1 Những nội dung chủ yếu về quản lý môi trường trong phát triển bền vững.

2.1.2 Mục tiêu của quản lý môi trường.

 Mục tiêu chung nhất của quản lý môi trường trong phát triển bền vững là cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội

và bảo vệ môi trường.

 Phát triển KTXH tạo tiềm lực bảo vệ môi trường.

 bảo vệ môi trường tạo các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho phát triển KTXH

 Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, KTXH, hệ thống chính trị, pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc

gia mà mục tiêu quản lý môi trường có thể khác nhau 24

Trang 26

2 Quản lý môi trường trong phát

triển bền vững.

2.1 Những nội dung chủ yếu về quản lý môi

trường trong phát triển bền vững.

2.1.3 Nguyên tắc của quản lý môi trường.

 Đảm bảo quyền được sống trong một môi trường trong lành

 Phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước

 Góp phần giữ gìn môi trường chung của loài người trên trái đất

Trang 28

2 Quản lý môi trường trong phát

 Xây dựng ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật,

cơ chế chính sách các qui định và hướng dẫn về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường

 Giáo dục nâng cao nhận thức, kiến thức về môi trường

 Quản lý sự tuân thủ pháp luật, qui định bảo vệ môi

trường

 Quản lý quá trình sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Trang 29

2 Quản lý môi trường trong phát

 Quản lý về chất lượng môi trường sống

 Thực hiện chính sách ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp và

đô thị

 Giám sát thanh tra kiểm tra môi trường việc chấp hành

pháp luật bảo vệ môi trướng xử lý các vi phạm môi trường

 Xây dựng mạng lưới điều tra quan trắc, dự báo

29

Trang 30

2 Quản lý môi trường trong phát

triển bền vững.

2.1 Những nội dung chủ yếu về quản lý môi

trường trong phát triển bền vững.

2.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý môi trường là:

tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường ở đô thị và khu

công nghiệp

thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 31

2.2 Luật pháp, chính sách quản lý môi trường

ở nước ta.

Các công cụ quản lý môi trường ở nước ta có thể

được phân loại như sau:

31

2 Quản lý môi trường trong phát

triển bền vững.

Trang 35

3 Lồng ghép các biến dân số vào chính

sách quản lý tài nguyên, môi trường

 Thứ hai, chính con người vừa là chủ thể tác động đến

quá trình gìn giữ, bồi đắp, tái tạo và phát triển tài

nguyên, môi trường Vì vậy, họ cần phải được huy động,

tổ chức, khuyến khích hoạt động và sử dụng tài nguyên, môi trường sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất.

35

Trang 36

3 Lồng ghép các biến dân số vào chính

sách quản lý tài nguyên, môi trường

trong phát triển bền vững.

3.2 Căn cứ lồng ghép

 Vai trò của các chính sách quản lý tài nguyên, môi trường trong việc thực hiện chính sách dân số và

giải quyết những hậu quả của quá trình dân số

 Vai trò của các chính sách dân số đối với việc thúc đẩy quản lý có hiệu quả tài nguyên, môi trường

 Thực tế của các biến dân số tạo ra những thuận lợi, khó khăn gì đối với chính sách quản lý tài nguyên, môi trường ở tầm quốc gia và từng địa phương

Trang 37

3 Lồng ghép các biến dân số vào chính

sách quản lý tài nguyên, môi trường

chính sách dân số, tài nguyên và môi trường trong chiến lược phát triển bền vững

37

Trang 38

3 Lồng ghép các biến dân số vào chính

sách quản lý tài nguyên, môi trường

trong phát triển bền vững.

3.3 Các bước tiến hành lồng ghép

 Thứ nhất, xác định mục tiêu, chỉ tiêu về con người trong quan hệ dân số với tài nguyên, môi trường; được thể hiện ở đối tượng tác động của chính sách

là ai? Tình trạng mà chính sách đang muốn tác

động để làm thay đổi là của ai?

 Thứ hai, xác định các chính sách, giải pháp, tức là

hệ thống các yếu tố tác động trực tiếp gây nên tình trạng đã được xác định ở bước phân tích đánh giá tình hình

Trang 39

3 Lồng ghép các biến dân số vào chính

sách quản lý tài nguyên, môi trường

 Thứ năm, quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch

(chương trình, dự án) cũng như giám sát, đánh giá việc thực hiện, kế hoạch

39

Ngày đăng: 26/12/2021, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w