Quan hệ giữa dân số với tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên 1.1.. Các yếu tố của dân số như quy mô, cơ cấu, phân bố, di dân… đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến cá
Trang 1DÂN SỐ VỚI TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1
GV: Ths Đoàn Thị Thủy – Khoa Quản lý lao
động
Mail: bh.everlasting@yahoo.com.vn
Sdt: 098 558 0168
CHƯƠNG 5:
Trang 21 Quan hệ giữa dân số với tài
nguyên thiên nhiên và môi
trường tự nhiên
1.1 Cách tiếp cận về quan hệ dân số với
phát triển bền vững.
Tăng dân số dẫn đến tăng số người tiêu thụ,
phải khai thác tài nguyên nhiều hơn, trong quá trình sản xuất và tiêu thụ ngày càng
nhiều hơn thì cũng thải nhiều chất thải hơn vào môi trường đã làm tài nguyên bị hủy
hoại nặng nề và môi trường bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng hơn
2
Trang 31 Quan hệ giữa dân số với tài
nguyên thiên nhiên và môi
trường tự nhiên
1.1 Cách tiếp cận về quan hệ dân số với
phát triển bền vững.
Ngược lại, việc cạn kiệt tài nguyên và huỷ
hoại môi trường đã tác động ngày càng tiêu cực, với mức độ thiệt hại nặng nề đến hoạt động sống và sản xuất của con người
3
Trang 41 Quan hệ giữa dân số với tài
nguyên thiên nhiên và môi
trường tự nhiên
1.1 Cách tiếp cận về quan hệ dân số với
phát triển bền vững.
giới bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo
( nước, thổ nhưỡng, sinh vật…) nhanh
hơn khả năng tự tái tạo của chúng
4
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 5PHẢN ÁNH XU THẾ
CỦA THỜI ĐẠI &
ĐỊNH HƯỚNG
TƯƠNG LAI CỦA
NHÂN LOẠI sự phát triển của
cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng
Sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ mai sau
sự phát triển của loài người không đe dọa đến sự sống của các loài khác trên
1.1 Cách tiếp cận về quan hệ dân
số với phát triển bền vững.
Trang 6Quan điểm của Malthus (1766-1834)
DÂN SỐ TG
cứ 25 năm
lại tăng gấp
đôi, theo
CẤP SỐ
NHÂN qua
các thời kì
CỦA CẢI VẬT CHẤT
tăng theo
CẤP SỐ CỘNG
MẤT CÂN ĐỐI
Thừa nhân khẩu
Đói nghèo Dịch bệnh Chiến tranh
Trang 7Quan điểm của Simon
Dân số
tăng
Nhu cầu
tiêu dùng
tăng
Sản xuất phát triển
Kiến thức tăng
Khoa học
kĩ thuật phát triển
Của cải tăng
Của cải tăng nhanh hơn dân số
7
Trang 8I QUAN HỆ DÂN SỐ VỚI TÀI NGUYÊN VÀ
MT.
2 Ảnh hưởng của dân số đến tài nguyên và môi trường
Dân số sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển
kinh tế và phát thải vào môi trường
Các yếu tố của dân số như quy mô, cơ cấu, phân bố,
di dân… đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến
các vấn đề tài nguyên và môi trường tự nhiên
Các nước đang phát triển, quy mô dân số lớn, mức
tăng dân số cao, công nghệ sản xuất lạc hậu Điều
này dẫn đến mức độ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
và ô nhiễm môi trường tự nhiên
Đối với các nước phát triển, quy mô dân số không lớn, tốc độ tăng chậm Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm xã
hội lớn là nguyên nhân chính dẫn đến
cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường
.
8
Trang 9II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
1 Cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất.
Mật độ dân số /km2 là chỉ tiêu thường dùng
Đất nông nghiệp thường ít hơn rất nhiều so với toàn bộ diện tích lãnh thổ
Nguyên nhân suy giảm diện tích đất nông
nghiệp bình quân đầu người:
trong khi dân số vẫn tiếp tục tăng
đất canh tác
chuyển đổi mục đích sử dụng cho công
nghiệp hoá và đô thị hoá
9
Trang 10II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
2 Suy giảm diện tích rừng:
Các nguyên nhân chính
Một là, quy mô dân số tăng lên đã làm tăng
nhu cầu sử dụng gỗ cho sinh hoạt và sản
xuất công nghiệp.
Hai là, Do thiếu đất canh tác và cơ hội việc
làm
Thứ ba, lối canh tác lạc hậu tại các khu vực
miền núi
Thứ tư, khả năng đầu tư của các nước đang
phát triển rất thấp
10
Trang 11II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
3 Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Nguyên nhân của hiện tượng cạn kiệt các
loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu gồm:
khoáng sản có hạn
khoáng sản trong lòng đất tuân theo những quy luật địa chất khách quan
11
Trang 12II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
4 Suy giảm và ô nhiễm nguồn nước: 3 vấn đề liên quan
Nước ngày càng trở lên khan hiếm.
Ô nhiễm nguồn nước gia tăng ở cả hai khối nước phát triển
và đang phát triển.
Sự thoái hoá của các vùng đất cần nước vào sản xuất nông
nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu:
Một là, nhu cầu sử dụng nước của thế giới ngày càng tăng.
Hai là, sản xuất công nghiệp phát triển dẫn đến lượng chất
thải của các ngành công nghiệp vào môi trường nước ngày
càng nhiều
Ba là, lượng nước ngọt phân bố giữa các vùng có sự chênh
lệch lớn.
Bốn là, việc sử dụng các biện pháp khai thác và sử dụng
Trang 13II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
5 Suy giảm tính đa dạng sinh học:
Các nguyên nhân chủ yếu
Một là, do suy giảm diện tích các khu rừng nhiệt đới
Hai là, sự can thiệp của con người vào trong môi
trường tự nhiên ngày càng nhiều
Ba là, hiện tượng săn bắt, buôn bán các loài động
thực vật hoang dã.
Bốn là, hiện tượng cháy rừng vẫn tiếp tục diễn ra
hàng năm.
Năm là, ô nhiêm môi trường không khí, môi trường
đất và đặc biệt là môi trường nước do các hoạt động của con người
Sáu là, các nguyên nhân khác như các hiệu ứng phụ
của việc phát triển cơ sở hạ tầng, khai phá đất nông nghiệp
13
Trang 14II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
6 Ô nhiễm không khí và hiện tượng thay đổi khí hậu toàn cầu:
Nguyên nhân
nghiệp phát triển với tốc độ cao
manh mún, lạc hậu
14
Trang 15II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ.
7 Gia tăng nhanh dân số với tình trạng
nghèo khổ, thiếu việc làm.
Quy mô dân số tăng nhanh gây khó khăn
trong việc giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ
thất nghiệp, đặc biệt là trong những quốc
gia nghèo
Không có việc làm tạo tiền đề cho tệ nạn xã hội tồn tại và phát triển, gây bất ổn định xã hội ở nhiều khu vực nông thôn
Sức chứa của trái đất là: Số dân mà trái đất
có thể nuôi dưỡng mà không ảnh hưởng đến khả năng của trái đất trong việc nuôi dưỡng các thế hệ tương lai
15