1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dan so moi truong ch 4

40 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiếp Dân số và tài nguyên nước  Làm giảm diện tích bề mặt ao, hồ và sông  Làm ô nhiễm các nguồn nước do chất thải  Làm thay đổi chế độ thủy văn  Dân số và khí quyển  Việc gia tăng

Trang 1

Chương 4 Dân số và Môi trường

4.1 Định nghĩa

Dân số (population) là đại lượng tuyệt đối con người trong một đơn vị hành chính hay một quốc gia, một châu lục hoặc cả hành tinh chúng ta tại một thời điểm nhất định

Dân số của một cộng đồng, một quốc gia phụ thuộc vào quá trình sinh tử Ngoài ra còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như kết hôn, ly hôn và đặc biệt là xuất nhập cư

Trang 2

Chương 4 Dân số và Môi trường

4.2 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển

Phát triển Dân số

Trang 3

4.2 Mối quan hệ (tiếp)

Dân số & tài nguyên đất đai

 70.000km2/năm đất bị hoang mạc hóa do tăng dân số

 Hoang mạc đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng cuộc sống ít nhất

850 triệu người

 VN từ 1978 đến nay mất 130.000ha cho thủy lợi, 63.000 ha cho PT

giao thông; 21.000 ha cho PT công nghiệp

Dân số & tài nguyên rừng

 Dân số tăng, thu hẹp diện tích rừng Rừng nhiệt đới bị tàn phá 15

Trang 4

4.2 Mối quan hệ (tiếp)

Dân số và tài nguyên nước

 Làm giảm diện tích bề mặt ao, hồ và sông

 Làm ô nhiễm các nguồn nước do chất thải

 Làm thay đổi chế độ thủy văn

Dân số và khí quyển

 Việc gia tăng dân số chịu gần 2/3 trách nhiệm về gia tăng lượng CO2

 Vấn đề ô nhiễm toàn cầu

Trang 5

4.3 Sự gia tăng dân số thế giới và dân số học

 Sự tăng dân số TG qua các thế kỷ

Trang 6

10 thành phố trọng điểm trên thế giới

4.3 Sự gia tăng dân số thế giới và dân số

học

Trang 7

Nguồn: http://www.fmpsd.ab.ca/schools/df/Brazil/rslums.htm

Những khu nhà ổ chuột ở vùng

ngoại ô Rio de Janeiro, Brazil

7

Khu nhà ổ chuột ở TP HCM

Trang 8

4.3 Sự gia tăng dân số thế giới và dân số học

Trang 10

Thuyết Malthus

- Dân số tăng theo cấp số nhân; còn lương thực, thực phẩm, phương tiện

sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng

- Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không đổi, còn sự gia tăng về

lương thực, thực phẩm có giới hạn bởi các điều kiện (diện tích, năng suất)

- Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó Từ đó,

đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác sẽ phát triển

4.4 Các quan điểm về dân số học

Trang 11

Thuyết quá độ dân số

- Là thuyết nghiên cứu sự biển đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vào những

đặc trưng cơ bản của động lực dân số Thuyết này tập trung nghiên cứu

và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức sinh, tử qua từng giai đoạn theo quy luật

- Thuyết này gồm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 (hoặc giai đoạn trước quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều cao, dân

số tăng chậm.

 Giai đoạn 2 (giai đoạn quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều giảm nhưng mức tử

giảm nhanh hơn nhiều, dân số tăng nhanh

 Giai đoạn 3 (giai đoạn sau quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều thấp, dân số tăng

chậm tiến tới sự ổn định về dân số

11

4.4 Các quan điểm về dân số học

Trang 12

Học thuyết Mác-Leenin về vấn đề dân số

 Mỗi hình thức kinh tế – xã hội có quy luật dân số tương ứng với nó

Phương thức sản xuất như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển dân số như thế ấy

 Sản xuất vật chất và tái sản xuất dân cư là nhân tố quyết định sự phát

triển của xã hội loài người

 Căn cứ vào những điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế, xã hội, mỗi quốc

gia phải có trách nhiệm xác định số dân tối ưu để có thể đảm bảo sự hưng thịnh của đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân

 Con người có đủ khả năng để điều khiển các quá trình dân số theo mong

muốn của mình nhằm phục vụ cho sự phát triển của xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

4.4 Các quan điểm về dân số học

Trang 13

4.5 Quá trình dân số

1 Quá trình Sinh: phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như hôn nhân, gia

đình, lối sống và cơ cấu gia đình, chức năng gia đình Sinh nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của gia đình và duy trì nòi giống

Các chỉ báo

Tỉ lệ sinh thô hay mức sinh (Crude birth rate)

CBR = (Số trẻ sinh ra trong năm /Tổng số dân năm) x 1000

CBR < 20% = thấp : các nước PT

20%<CBR < 30%: Mức sinh trung bình

30% <CBR < 40%: Mức sinh cao: các nước nghèo và đang phát triển CBR > 40%: Mức sinh rất cao

Trang 14

Tỷ lệ sinh sản chung GFR (General fertility rate): Chỉ số lượng con

đẻ ra của 1000 phụ nữ ở độ tuổi từ 15-44, tức là nhóm tuổi sinh đẻ của

nữ giới

 Châu Âu: 1-2 con, Châu Á: 4-5 con; Châu Phi và Mỹ La Tinh>5 con

Tỷ lệ sinh nguyên (NRR = Net Reproductive Rate) của DS là tỷ lệ số

phụ nữ của thế hệ này trên số phụ nữ thế hệ tiếp theo

Nếu NRR >1 – DS đang tăng;

Trang 15

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức Sinh:

- Tình hình hôn nhân: Tuổi kết hôn là nhân tố quan trọng hàng đầu

- Nhân tố tâm lý xã hội: xã hội nông nghiệp, điều kiện chính trị

- Điều kiện sống: mức sống và sức khỏe

- Trình độ dân trí

Trang 16

4.5 Quá trình dân số

2 Quá trình tử vong

Tỷ lệ chết thô ( CDR = Crude Death Rate) hay Tỷ lệ tử thô

CDR = (số người chết trong năm/Dân số năm) x 1000

CDR < 11% : thấp

<11% CDR < 15% : trung bình

15%< CDR < 25 % : cao

25% < CDR : rất cao

Trang 18

3 Gia tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ tăng dân số (Growth rate) = r hay Tỷ lệ tăng DS tự nhiên

r = CBR – CDR và cũng tính trên 1000 đầu người dân

Trường hợp tỷ số sinh bằng tỷ số chết được gọi là DS tăng trưởng

không (ZPG = Zero Population Growth)

4.5 Quá trình dân số

Trang 19

4.6 Lịch sử tăng dân số nhân loại

Giai đoạn từ khởi thủy tới cuộc CM nông nghiệp đến năm 7000 –

5500 trước CN

 Tổ tiên loài người xuất hiện vài triệu năm trước đây ước tính có khoảng

125.000 người và tập trung sống ở nơi mà ngày nay gọi là Châu Phi

 Tỷ lệ sinh khoảng 40%o – 50%o; Tỷ lệ chết thấp dưới mức tỷ lệ sinh một

chút Tỷ lệ tăng dân số khoảng 0,0004%

19

Trang 20

4.6 Lịch sử tăng dân số nhân loại

Giai đoạn CM nông nghiệp (năm 7000 – 5500 trCN đến năm 1650)

 Cuộc cách mạng nông nghiệp kéo theo sự tăng tỷ lệ sinh và giảm tỷ

lệ tử

 Tuổi thọ giai đoạn này cao hơn giai đoạn nguyên thủy (25-30 tuổi)

Giai đoạn tiền công nghiệp (1650 – 1850)

- DS Châu Âu & Nga tăng từ 103 tr lên 144 tr Người

- DS Châu Á 1650 – 1750 chỉ tăng 50 – 75%;

- Châu Mỹ tăng từ 4 tr.(1790) lên 23 tr (1850);

Trang 21

4.6 Lịch sử tăng dân số nhân loại

Giai đoạn chuyển tiếp (1850 – 1930)

 Các tiến bộ về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, y tế làm giảm

tỷ lệ chết ở Châu Âu từ 22-24% xuống 18-20%

 Dân số thế giới tăng từ 1 tỷ đến 2.5 tỷ

Giai đoạn thế kỷ XX

 Tỷ lệ tăng TB DSTG: 0,8%/năm

 Tuy nhiên, vài nước Châu Âu giảm dần (Sau thế chiến thứ 2)

21

Trang 22

sinh đẻ của dân số

• 65 tuổi: số người già

không lao động phụ thuộc vào xã hội

Trang 24

4.7 Cấu trúc dân số

Tháp dân số Italia (từ 1995 đến 2050)

Trang 25

4.7 Cấu trúc dân số

Tháp dân số Iraq (từ 1990 đến 2050)

Trang 26

4.7 Cấu trúc dân số

Tháp dân số Việt Nam (nghìn người) (1979 và -20 -15 -10 -5 0 5 10 15

0-4 5-9 10-14

Trang 27

4.7 Cấu trúc dân số

Tháp dân số Việt Nam (từ 1990 đến 2050)

Trang 28

Tháp dân số Hoa Kỳ (từ 1950 đến 2050)

4.7 Cấu trúc dân số

Trang 29

4.8 Các chính sách dân số và các chương

trình dân số

4.8.1 Định nghĩa:

 Mọi chính sách của một quốc gia nhằm thực hiện phúc lợi

cho nhân dân của quốc gia đó đều là chính sách dân số.

“Các chính sách dân số là trí thông minh và khả năng

đặc hữu của con người trong việc tổ chức cuộc sống của mình, không chỉ để tồn tại mà còn để sống với những người khác nữa” (Thompson & Lewis)

29

Trang 30

4.8 Các chính sách dân số và các chương

trình dân số

4.8.2 Ch ính sách g ồm một số điểm sau:

 Triết lý tôn trọng cuộc sống con người

 Kế hoạch hóa gia đình

Trang 31

sách này được thực thi ở hầu hết các nước đang phát triển,

ví dụ như TQ, Ấn Độ, Việt Nam…

• Những chính sách nhằm gia tăng dân số, ở một số nước

phát triển và đang phát triển, ví dụ như Đức, Malayxia

31

Trang 32

4.8.3 Chương trình dân số

Chương trình dân số phải đạt được các đặc trưng sau:

• Đáp ứng những nhu cầu của con người

• Thấm nhuần các giá trị văn hóa, đạo đức…

• Có kết quả và khả thi

• Được quản lý bằng phương thức thích hợp

• Dựa trên cơ sở đạo đức và sự tự tin

• Giảm thiểu sức lực con người trong những nỗ lực phát triển

kinh tế xã hội

4.8 Các chính sách dân số và các

chương trình dân số

Trang 33

4.9 Phát triển nhân văn và môi trường

Khái niệm: Phát triển nhân văn (human development) là

một quá trình mở rộng và tăng cường sự lựa chọn của con người Những lựa chọn quan trọng nhất là sống lâu và khỏe mạnh, giáo dục và mức sống tươm tất

HDI (Human development index) là chỉ thị tổng hợp để đánh giá phát triển nhân văn

1 Tuổi thọ

2 Tỷ lệ % người lớn biết chữ

3 Logarith của nhu nhập bình quân trên đầu người tính

theo USD

Trang 34

4.9 Phát triển nhân văn và môi trường

HDI < 0.5 thấp (chậm phát triển)

HDI: 0.5 đến 0.799: Trung bình

HDI: >0.8 cao

Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới

Trang 35

Chỉ số HDI ở các vùng ở Việt Nam

4.9 Phát triển nhân văn và môi trường

Trang 36

4.10 Gia tăng dân số và các vấn đề về

tài nguyên và môi trường

Tác động môi trường của sự gia tăng dân số thế giới có thể

mô tả bằng công thức tổng quát:

I = C.P.E.

Trong đó: I (Intensity) = cường độ tác động đến môi trường

P (Population) = yếu tố gia tăng dân số

C (Consumption) = yếu tố liên quan mức tiêu thụ tài nguyên cho một đầu người

E (Effects) = yếu tố liên quan hậu quả môi trường do tiêu thụ một đơn vị tài nguyên

Trang 37

 Ví dụ

 Sau 20 năm, dân số tăng gấp 1.2 lần,

mức tiêu thụ tài nguyên đầu người tăng 1.5 lần, tác động môi trường khi tiêu thụ

1 đơn vị tài nguyên tăng 2 lần

 Cường độ tác động đến môi trường tăng?

4.10 Gia tăng dân số và các vấn đề về

tài nguyên và môi trường

Trang 38

• Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất

do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp, làm giảm mức tiêu thụ bình quân đầu người đối với các nguồn tài nguyên tái tạo

• Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân

hủy của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

4.10 Gia tăng dân số và các vấn đề

về tài nguyên và môi trường

Trang 39

• Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước

công nghiệp hóa và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí

dư thừa ở các nước công nghiệp hóa

o Sự gia tăng dân số đô thị và hình thành các thành phố lớn,

các siêu đô thị, làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy

cơ bị suy thoái nghiêm trọng

4.10 Gia tăng dân số và các vấn đề

về tài nguyên và môi trường

Trang 40

4.10 Gia tăng dân số và các vấn đề

về tài nguyên và môi trường

Ngày đăng: 21/12/2017, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w