1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 3 dân số môi trường

39 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khả năng sinh đẻ: là biểu thị tiềm năng sinh học, năng lực sinh lý của sự tái sinh con người  Mức sinh: Là số con sinh sống thực tế của người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.. Tỷ suất

Trang 2

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Tuổi có con: là độ tuổi hay thời kỳ phụ nữ có khả năng

sinh đẻ (15-49).

Khả năng sinh đẻ: là biểu thị tiềm năng sinh học, năng

lực sinh lý của sự tái sinh con người

Mức sinh: Là số con sinh sống thực tế của người phụ nữ

trong độ tuổi sinh đẻ

 Mức sinh tự nhiên: Là mức sinh không có sự can thiệp của con người vào quá trình sinh đẻ

 Mức sinh có kiểm soát: Là mức sinh có sự can thiệp của con người vào quá trình sinh đẻ

2

Trang 3

1.2 Các thước đo cơ bản về mức sinh.

1.2.1 Tỉ suất sinh thô (CBR - Crude Birth Rate)

 Tỉ suất sinh thô (CBR) là số trẻ em sinh ra sống được

tính trên 1000 dân trong năm xác định.

P

B CBR

P

3

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 4

TỶ SUẤT SINH THÔ (CBR) CHIA THEO THÀNH THỊ/NÔNG

THÔN, 2005 – 2013 Đơn vị tính: Trẻ sinh sống/1000

dân

Trang 5

1.2.2 Tỷ suất sinh chung (GFR - General Fertility Rate)

 Tỷ suất sinh chung biểu thị số trẻ em sinh ra sống

được tính bình quân cho 1.000 phụ nữ trong độ tuổi

sinh đẻ (15 - 49) của một năm xác định.

5

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 6

1.2.3 Tỷ số trẻ em-phụ nữ (Child-Woman Ratio

 P0-4: số trẻ 0-4 tuổi trong năm

 W15-49 : số PN trung bình trong độ tuổi sinh đẻ

Trang 7

1.2.4 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR - Age Specific Fertilyty Rate)

 Tỷ suất sinh đặc trưng (ASFR) là số trẻ em sinh ra sống được tính bình quân cho 1.000 phụ nữ trong một độ tuổi hay nhóm tuổi trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi).

 Công thức tính:

Theo từng độ tuổi:

Trong đó:

+ Bx : Số trẻ em sinh ra sống được bởi những phụ nữ

trong độ tuổi x trong một năm

+ Wx : Số phụ nữ trung bình trong độ tuổi x.

‰ 1000

X

X X

W

B ASFR

7

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 8

1.2.4 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR -

Age Specific Fertilyty Rate)

Theo nhóm 5 độ tuổi:

Trong đó:

+ ASFR x-x+4: Tỷ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi (x-x+4 ) + B x-x+4 : Số trẻ em sinh sống của phụ nữ nhóm tuổi (X- X+4) trong năm.

X

X X

X

W

B ASFR

8

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 9

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 10

Tỷ suất sinh đặc trưng của theo nhóm tuổi của Việt

Trang 11

1.2.5 Tổng tỷ suất sinh (TFR - Total Fertility Rate)

 Tổng tỷ suất sinh hay còn gọi là tỷ suất sinh tổng cộng

là số con trung bình được sinh ra bởi 1 phụ nữ trong

suốt thời kỳ sinh đẻ và được xác định trong năm nào

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 12

TFR của VIỆT NAM qua các năm từ 1999 tới 2009

Trang 13

1.2.6 Tỷ suất tái sinh thô (GRR - Gross

 Tỷ suất tái sinh thô biểu thị số con gái trung bình của

1 phụ nữ sinh ra trong suốt cuộc đời sinh đẻ của

mình với giả thiết người phụ nữ đó chỉ chết sau khi

Trang 14

1.2.7 Tỷ suất tái sinh tinh (NRR - Net

Reproduction Rate)

 Tỷ suất tái sinh tinh biểu thị số bé gái bình quân

được sinh ra bởi một phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh

đẻ của họ và còn sống được đến khi thay thế người

mẹ thực hiện chức năng sinh đẻ

Trường hợp biết hệ số sống chung trung bình

14

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 15

1.2.7 Tỷ suất tái sinh tinh (NRR)

Trường hợp biết hệ số sống chi tiết

Công thức tính:

Trong đó:

+ Lwa: Hệ số sống chi tiết của những người con gái khi mới sinh ra có thể sống được đến độ tuổi của người mẹ sinh ra mình

5

a

wa

a L ASFR

15

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 16

1.2.7 Tỷ suất tái sinh tinh (NRR)

Các trường hợp của NRR :

 Nếu NRR > 1 là tái sinh sản mở rộng

 Nếu NRR = 1 là tái sinh sản giản đơn

 Nếu NRR < 1 là tái sinh sản thu hẹp

16

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 17

1.2.8 Mức sinh thay thế.

 Là mức sinh mà một đoàn hệ phụ nữ trung bình

có vừa đủ số con gái để thay thế mình trong tái

sản xuất dân số ( NRR = 1)

 TFR nằm trong khoảng từ 2,1 đến 2,2 con

 Các nước phát triển: Tỷ lệ chết cả trẻ em thấp

TFR khoảng 2,1

 Các nước đang phát triển: Tỷ lệ chết cả trẻ em

cao hơn TFR khoảng 2,1 đến 2,2

17

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh.

 Yếu tố tự nhiên sinh học

 Phong tục tập quán và tâm lý xã hội

 Yếu tố kinh tế - văn hoá

Trang 19

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

2.1 Khái niệm

 Chết là một hiện tượng tự nhiên và không thể

tránh khỏi của con người

Theo LHQ và WHO thì "Chết là sự mất đi vĩnh viễn

tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời

điểm nào đó sau khi hiện tượng sinh sống xảy ra".

19

Trang 20

2.2 Các thước đo cơ bản về mức chết.

2.2.1 Tỉ suất chết thô (CDR - Crude Death Rate)

 Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong một năm so với 1000 dân của một nước hay một địa phương nào đó Công thức tính:

Trong đó:

 D:Tổng số người chết trong năm.

 P: Dân số trung bình trong năm.

‰ 1000

P

D CDR

20

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 21

Tỷ suất chết thô chia theo thành thị/nông thôn,

thời kỳ 2005-2013 của Việt Nam(Đvt: Người

Trang 22

Tỷ suất chết thô chia theo vùng kinh tế xã hội

của Việt Nam năm 2015(Đvt: Người chết/1000

dân)

Trang 23

Tỷ suất chết thô của các nước Đông

Nam Á năm 2015 (Đvt: Người chết/1000 dân)

23

Trang 24

2.2.2 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR - Age Specific Death Date).

 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là tỷ lệ giữa tổng số

người chết ở độ tuổi nào đó trong một năm so với dân số trung bình của độ tuổi đó trong cùng năm.

Công thức theo từng độ tuổi:

Trong đó:

 Dx :Tổng số người chết ở độ tuổi x trong năm.

 Px:Dân số trung bình ở độ tuổi x trong năm.

‰1000

x

x x

P

D ASDR

24

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 25

2.2.2 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR -

Age Specific Death Date).

Công thức theo nhóm 5 độ tuổi:

X

X X

X

P

D ASDR

25

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 26

2.2.3 Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (IMR - Infant Mortality Rate).

 Là tỷ lệ giữa tổng số trẻ em chết dưới một tuổi trong

năm so với tổng số trẻ em sinh ra sống trong năm.

 Công thức tính:

Trong đó:

 D0 : Tổng số trẻ em chết dưới một tuổi trong năm.

 B : Số trẻ em sinh ra sống trong năm.

‰ 1000

0 

B

D IMR

26

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 27

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi chia theo

thành thị/nông thôn Việt Nam (Đvt: Trẻ em

dưới 1 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống)

Trang 28

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi một số nước Đông Nam Á, năm 2015 (Đvt: Trẻ

em dưới 1 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh

sống)

28

Trang 29

Vùng kinh tế - xã hội 2012 2013

Trung du và miền núi phía Bắc 23,5 23,2 Đồng bằng sông hồng 12,3 12,2 Bắc trung bộ và Dh miền trung 17,1 17,0

Đồng bằng sông cửu Long 12,0 12,0

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi chia theo Vùng kinh tế - xã hội Việt Nam (Đvt: Trẻ em

dưới 1 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống)

Trang 30

2.2.3 Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (IMR -

Infant Mortality Rate).

 Các quốc gia đều đặc biệt quan tâm đến IMR vì

 Độ tuổi có mức chết cao nhất trong các độ tuổi của dân số

 Quan hệ mật thiết đến tuổi thọ bình quân, ảnh

hưởng đến CBR và tỷ lệ chết chung của dân số

 Nhạy cảm với điều kiện chăm sóc y tế và mạng lưới bảo vệ sức khỏe người dân ( đặc biệt là bà

mẹ và trẻ em )

30

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 31

2.2.4 Tỷ lệ tử vong của bà mẹ khi sinh (Maternal

mortality rate )

 Công thức tính:

 Trong đó:

 Dm :Tổng số bà mẹ chết do tai biến vì mang thai

hoặc sinh đẻ trong năm

 B: Tổng số trẻ sinh ra sống trong năm = Số bà mẹ mang thai và sinh đẻ trong năm.

000

Trang 32

2.2.5 Triển vọng sống trung bình.

Triển vọng sống trung bình của tuổi x: là số năm trung bình

còn sống được khi đạt đến độ tuổi x, ký hiệu là e x

 Công thức tính:

 Trong đó:

 W: Tuổi mà con người có thể sống đến.

 l x : Số người sống đến tuổi x từ một tập hợp sinh ban đầu.

 L i : Số năm-người sống được từ độ tuổi i đến độ tuổi i+1 ( hoặc i+n nếu là nhóm tuổi n năm)

 T x : Tổng số năm - người còn sống được từ tuổi x đến khi mọi người trong tập hợp đó đều chết.

x

w

x i

i

x

x x

l

L l

Trang 33

2.3 Một số đặc trưng về chết.

2.3.1 Đặc trưng về chết theo tuổi.

 Độ tuổi 0 có tỷ suất chết cao nhất so với các độ

tuổi khác Sau tuổi này, tỷ lệ chết giảm dần và đạt mức thấp nhất ở độ tuổi 10 – 14, sau đó tỷ lệ chết tăng dần

2.3.2 Đặc trưng về mức chết theo giới tính.

 Tỷ suất chết của nam luôn cao hơn nữ ở mọi lứa

tuổi

33

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 34

2.3.3 Khác biệt về mức chết theo trình độ học vấn và nghề nghiệp.

 Trình độ học vấn cao: Hiểu biết, ngăn ngừa, phòng tránh và chữa trị các loại bệnh tật, sử dụng hiệu

quả các thành tựu y học vào trong cuộc sống, tạo điều kiện để giảm mức chết : Trình độ cao mức

chết thấp và ngược lại

 Những ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

và căng thẳng thì có xác suất chết cao và ngược

lại

34

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 35

2.3.4 Khác biệt về mức chết theo thành thị, nông thôn.

 Khu vực thành thị có tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi thường thấp hơn khu vực nông thôn, đặc biệt ở độ tuổi trẻ em có sự khác biệt lớn.

 Tuy nhiên, tỷ trọng số người cao tuổi sống tại khu vực thành thị thường thấp hơn nông thôn.

2.3.5 Khác biệt về mức chết theo các nguyên nhân.

 Chết do nhiều nguyên nhân khác nhau, nguyên nhân nội sinh

và ngoại sinh

 Xu hướng chung là cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội

mức chết giảm , nhưng theo nguyên nhân thì tỷ trọng chết do ngoại sinh giảm, nội sinh tăng

35

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 36

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết.

2.4.1 Mức sống dân cư

2.4.2 Trình độ phát triển y học và các dịch vụ y tế

2.4.3 Môi trường sống

2.4.4 Cơ cấu tuổi của dân số

2.4.5 Yếu tố hôn nhân và gia đình

36

2 Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 37

3 Biến động tự nhiên của dân số

3.1 Khái niệm

 Biến động tự nhiên của dân số là sự thay đổi dân

số do yếu tố sinh và chết tạo nên

3.2 Thước đo

Lượng tăng tự nhiên của dân số: NI = B – D

Tỷ suất tăng tự nhiên dân số:

37

CDR CBR

x P

D B

Trang 38

4 giai đoạn biến động dân số (nhà dân số học Pháp A Landri và nhiều nhà dân số học)

Giai đoạn 1:

 Mức sinh cao, mức chết cao.

 Dân số phát triển chậm.

 Ở các nước có trình độ phát triển kinh tế thấp.

 Quy mô gia đình thường lớn.

Giai đoạn 2:

 Mức sinh cao, mức chết hạ

 Dân số tăng nhanh và là dân số trẻ

 Kỹ thuật nông nghiệp tiến bộ, đời sống nhân dân cao hơn nhưng sau đó bị đe doạ do bùng nổ dân số

38

4 Lý thuyết quá độ dân số

Trang 39

4 giai đoạn biến động dân số

Giai đoạn 3:

 Mức sinh và mức chết đều cùng giảm nhưng mức sinh vẫn cao hơn

 Nền công nghiệp phát triển hiện đại

 Dân số tăng ở mức khoảng 1-2%

Giai đoạn 4:

 Dân số cân bằng ở mức thấp do cả mức sinh và

mức chết đều rất thấp, một số nước dân số thậm chí giảm Phần lớn các nước Tây Âu và Nhật bảnở vào giai đoạn này 39

4 Lý thuyết quá độ dân số

Ngày đăng: 26/12/2021, 12:34

w