Bài giảng Vật lí chất rắn - Chương 5: Bán dẫn cung cấp cho học viên những kiến thức sơ lược về tính chất của bán dẫn, bán dẫn tinh khiết, bán dẫn pha tạp, hiệu ứng Hall trong bán dẫn (seminar),... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1PHẠM Đỗ Chung-HNUE-2018
VẬT LÍ CHẤT RẮN
Phạm Đỗ Chung
Bộ môn Vật lí chất rắn – Điện tử Khoa Vật lí, ĐH Sư Phạm Hà Nội
136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Lớp Y18 – Sư phạm Vật lí
Trang 4• Nồng độ hạt tải được quyết định bởi nhiệt độ,
điện trường, từ trường ngoài, v…v…
• Thay đổi được loại hạt tải
Trang 7PHẠM Đỗ Chung-HNUE-2018
2 Bán dẫn tinh khiết
Cấu trúc vùng năng lượng của Si
7
Trang 8• Cấu trúc vùng năng lượng của Si
• Electron & lỗ trống
Trang 12𝑝 = H 𝐷7(𝜖)𝑓7(𝜖)𝑑𝜖
KR
OJ = 2(𝑚7𝑘&𝑇
2𝜋ℏ@ )E/@𝑒K;R2OMN
Trang 14Định luật Ohm trong bán dẫn
• Điện dẫn suất của bán dẫn phụ thuộc cả hai loại hạt tải:
Trang 16Bán dẫn loại n
Mức năng lượng donor: E d
Trang 18Nồng độ hạt tải trong bán dẫn pha tạp
Xét bán dẫn loại n có mật độ tạp chất N d , khi T>0K:
• Số nguyên tử tạp chất bị ion hoá, trở thành ion tạp chất
mang điện dương là: p d
• Số electrôn bứt từ những nguyên tử bị ion hoá chuyển
Trang 19
donor (không dẫn điện)
• p d: nồng độ electron trên dảidẫn có nguồn gốc từ mức donor
Trang 21PHẠM Đỗ Chung-HNUE-2018
3 Bán dẫn pha tạp
Phương trình trung hòa
Chúng ta quan tâm tới nồng độ các hạt tải có khả năng
dẫn điện:
• Nồng độ hạt dẫn được tạo ra từ các mức tạp chất: p d
(donor) và n a (acceptor)
• Nồng độ hạt dẫn riêng: p i = n i
Nồng độ electron trên dải dẫn: n=n i + p d
Nồng độ lỗ trống trên dải hóa trị: p = p i + n a
21
Điều kiện về sự trung hòa điện:
n + na = p + pd
Trang 23Trong điều kiện thường 𝜇 + 𝐸X >> 𝑘&𝑇 nên có thể bỏ
qua nồng độ lỗ trống dẫn điện riêng (p i)
Trang 27PHẠM Đỗ Chung-HNUE-2018
4 Hiệu ứng Hall trong bán dẫn
27
Trang 28e ey
ey x
e ex
J
B v E
ne J
B v E
ne J
E v
ex y
e ey
ey x
e ex
( E E B )
ne J
B E E
ne
Jex e x e y
µ µ
µ µ
B E
E pe
Jhx h x h y
µ µ
Trang 29e
2 2
µ µ
h e
h e
p n
e
p
n R
µ µ
ne E
pe ne
J
x h
e y
h e
y
y h
e x
h e
x
2 2
2 2
µµ
µµ
µµ
µµ
+
−
− +
=
+
− + +
=
V× J y = 0 nªn
( ne µe + pe µh ) Ey = ( − ne µe2 + pe µh2 ) ExB